nghiên cứu thực trạng sạt lở đất lưu vực sông thạch hãn và đề xuất các giải pháp phòng tránh và giảm thiểu - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

LÊ BÁ TÙNG

UĐề tài :
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SẠT LỞ ĐẤT LƯU VỰC SÔNG THẠCH
HÃN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH VÀ GIẢM THIỂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Hà Nôi - 2012


Hà Nôi - 2012

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và làm luận văn, được sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy
giáo, cô giáo trường Đại học Thủy lợi, bằng sự nỗ lực cố gắng học tập, nghiên cứu
và tìm tòi, tích lũy kinh nghiệm thực tế của bản thân đến nay đề tài “Nghiên cứu
thực trạng sạt lở đất lưu vực sông Thạch Hãn và đề xuất các giải pháp phòng
tránh và giảm thiểu” đã được tác giả hoàn thành đúng thời hạn quy định.
Trong khuôn khổ hạn chế của luận văn, với kết quả còn rất khiêm tốn trong việc
nghiên cứu thực trạng sạt lở đất lưu vực sông Thạch Hãn và đề xuất các giải pháp
phòng tránh và giảm thiểu góp phần phục vụ cho việc phát triển bền vững về kinh tế
- xã hội – môi trường tỉnh Quảng Trị. Tác giả mong muốn góp một phần nhỏ phục
vụ cho nghiên cứu các vấn đề có liên quan.
Đặc biệt tác giả xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy TS. Nguyễn Tiếp Tân
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp các thông tin khoa học cần thiết trong
quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ, nhân viên Viện
Khoa học thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên nơi tác giả công tác.
Do hạn chế về thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế của bản
thân tác giả nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong
nhận được sự đóng góp và trao đổi giúp tác giả hoàn thiện hơn đề tài của luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2012
HỌC VIÊN
LÊ BÁ TÙNG


29TCHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN29T 3
29T1.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SẠT LỞ ĐẤT TRÊN
THỂ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM.
29T 3
29T1.1.1 Tình hình nghiên cứu về sạt lở đất trên thế giới29T 3
29T1.1.2. Tình hình nghiên cứu về trượt lở đất ở Việt Nam29T 5
29T1.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN - TỈNH QUẢNG TRỊ.
29T 6
29T1.2.1. Đặc điểm tự nhiên29T 6
29T1.2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội29T 16
29T1.3. KẾT LUẬN29T 19
29TCHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP THIỆT HẠI DO SẠT LỞ ĐẤT LƯU VỰC
SÔNG THẠCH HÃN, TỈNH QUẢNG TRỊ
29T 20
29T2.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DIỄN BIẾN SẠT LỞ ĐẤT Ở LƯU VỰC
SÔNG THẠCH HÃN, TỈNH QUẢNG TRỊ
29T 20
29T2.1.1. Khu vực thượng nguồn29T 21
29T2.1.2. Đoạn từ cầu Đakrông về đến đập Trấm29T 22
29T2.1.3. Đoạn sông Thạch Hãn từ đập Trấm đến ngã 3 Gia Độ29T 25
29T2.1.4. Đoạn sông Hiếu từ cầu Đông Hà đến ngã ba Gia Độ29T 38
29T2.1.5. Đoạn sông Thạch Hãn từ ngã 3 Gia Độ đến Cửa Việt29T 38
29T2.1.6. Phần bãi biển ngoài cửa sông - hạ lưu Cầu Cửa Việt29T 41
29T2.2. TỔNG HỢP CÁC THIỆT HẠI QUA CÁC THỜI KỲ.29T 43
29T2.2.1. Tổng hợp các thiệt hại tại lưu vực sông Thạch Hãn tỉnh Quảng trị29T 43
29T2.2.2. Tổng hợp các thiệt hại vùng ven biển cửa sông Quảng Trị.29T 48
29T2.3. KẾT LUẬN29T 52

29TCHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG

29T4.1.2. Các giải pháp công trình giảm thiểu mức độ sạt lở29T 103
29T4.2. GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH29T 106
29T4.2.1. Quan điểm và nội dung giải pháp phi công trình29T 106
29T4.2.2. Các biện pháp phi công trình29T 107

29TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ29T 110
29T5.1. KẾT LUẬN29T 110
29T5.1.1. Các vấn đề đã đạt được29T 110
29T5.1.2. Các vấn đề còn tồn tại29T 110
29T5.2. KIẾN NGHỊ29T 110
29TTÀI LIỆU THAM KHẢO29T 112


29THình 2- 9: Sơ đồ sạt lở từ cầu Thạch Hãn đến thôn Tân Đức – Triệu Thành29T 29
29THình 2-10: Sơ đồ sạt lở đoạn từ thôn Hậu Kiên tới cửa sông Vĩnh Phước29T 30
29THình 2-11: Chân kè phía trước khu tưởng niệm cố Tổng Bí thư Lê Duẩn bị sạt lở và
phải gia cố lại, tháng 12/2006
29T 31
29THình 2-12: Kè bờ phải sông Thạch Hãn phía trước khu tưởng niệm cố Tổng Bí thư
Lê Duẩn (12/2010)
29T 32
29THình 2-13: Bờ trái sông Thạch Hãn, đoạn từ Xuân An đến cầu An Mô29T 33
29THình 2-14: Bờ trái phía thượng lưu cầu An Mô29T 33
29THình 2-15: Sạt lở bờ trái sông Thạch Hãn - thôn Trà Liên Đông (12/2010)29T 34
29THình 2-16: Sơ đồ sạt lở đoạn ngã ba Vĩnh Phước – Gia Độ29T 35
29THình 2-17: Sạt lở phổ biến phía bờ trái sông Thạch Hãn đoạn đầu thôn Đại Áng
(trái) và thượng lưu cầu phao Lập Thạch (phải) - 12/2010
29T 36
29THình 2-18: Sạt lở phía mố cầu bờ trái, cầu phao Xuân An (12/2010)29T 37
29THình 2-19: Sạt lở bờ phải sông Thạch Hãn phía trước thôn An Gia (12/2010)29T 37
29THình 2-20: Sơ đồ sạt lở đoạn từ cầu Đông Hà – ngã ba Gia Độ29T 38
29THình 2-21: Sơ đồ sạt lở đoạn Gia Độ - cầu Cửa Việt29T 39
29THình 2-22: Kè phía ngoài khu vực nuôi trồng thủy sản Bắc Phước29T 40
29THình 2-23: Sạt lở bờ phải sông Thạch Hãn, hạ lưu ngã ba Gia Độ (12/2010)29T 41

29THình 2-24: Hình ảnh hạ lưu Cầu Cửa Việt [21]29T 42
29THình 2-25: Sạt lở bãi tắm Gio Hải tháng 08/2012 [22]29T 42
29THình 2-26: Bản đồ tổng hợp sạt lở bờ sông Thạch Hãn tỉnhQuảng Trị29T 43
29THình 2-27: Bản đồ tổng hợp sạt lở bờ biển tỉnh Quảng Trị29T 51

29THình 3- 1: Địa hình khu vực nghiên cứu29T 90
29THình 3- 2: Miền tính khu vực nghiên cứu29T 91
29THình 3- 3: Mạng thuỷ lực mike1129T 92


29TBảng 1-1: Số giờ nắng tháng và năm trung bình nhiều năm (giờ)29T 11
29TBảng 1-2: Nhiệt độ lớn nhất tháng và năm (P
o
PC)29T 11
29TBảng 1-3: Nhiệt độ nhỏ nhất tháng và năm (P
o
PC)29T 11
29TBảng 1-4: Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s)29T 12
29TBảng 1-5: Các đặc trưng dòng chảy trung bình nhiều năm29T 13
29TBảng 1-6: Khả năng nguồn nước các nhánh thuộc hệ thống sông Thạch Hãn29T 14
29TBảng 1-7: Độ cao sóng lớn nhất trạm Cồn Cỏ29T 15
29TBảng 1-8: Độ dài sóng lớn nhất trạm Cồn Cỏ29T 15
29TBảng 1-9: Chu kỳ sóng lớn nhất trạm Cồn Cỏ29T 15

29TBảng 2-1: Tổng hợp sạt lở đất ở sông Thạch Hãn và sông Hiếu - Quảng Trị29T 44
29TBảng 2-2: Tổng hợp thiệt hại do sạt lở bờ biển tỉnh Quảng Trị29T 48
29TBảng 2-3: Số đoạn bờ bị sạt lở phân theo kích thước ở tỉnh Quảng Trị29T 49

29TBảng 3-1: Trữ lượng nước hồ, đập trên lưu vực sông Thạch Hãn29T 68


Trị đã làm chết 6 người, sập và cuốn trôi 150 nhà, 46.849 ngôi nhà trong toàn tỉnh
bị ngập, hàng ngàn người phải sống trong cảnh cơ cực do mất nhà cửa, ruộng vườn,
tài sản Các tuyến đường giao thông bị hư hỏng nặng, gây ách tắc giao thông, chia
2
cắt hầu hết các huyện, rất nhiều tuyến đường huyện lộ, liên xã hầu như không đi lại
được. Hệ thống các công trình thủy lợi, nước tự chảy, điện sinh hoạt, trường, trạm
bị thiệt hại rất nghiêm trọng.
Những thiệt hại nêu trên là rất lớn đối với một tỉnh nghèo như Quảng Trị.
Ngoài ra sạt lở đất còn gây ra những thiệt hại gián tiếp như vấn đề môi trường, đặc
biệt nó mang tính huỷ diệt nên đã gây tác động xấu về tâm lý đến đồng bào các dân
tộc ở những nơi sạt lở đất sảy ra.
Như vậy, so với qui mô và mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra thì số lượng các
đề tài, dự án nghiên cứu tổng thể về hiện trạng, qui mô, dự báo, cảnh báo sạt lở đất
còn rất khiêm tốn, đặc biệt các đề tài, dự án riêng cho sông Thạch Hãn tỉnh Quảng
Trị. Mặt khác trong các đề tài, dự án thường chú trọng mô tả về hiện trạng, các yếu
tố ảnh hưởng sạt lở đất. Việc luận giải nguyên nhân gây ra một số tai biến thiên
nhiên trong vùng còn mang tính chất phân tích định tính nên khả năng thuyết phục
chưa cao.
Có thể thấy rằng các nghiên cứu hiện đã có chưa giải quyết thoả đáng, chưa đáp
ứng được yêu cầu thực tế đặt ra, đặc biệt là với sông Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị. Đề
tài “Nghiên cứu thực trạng sạt lở đất lưu vực sông Thạch Hãn và đề xuất các giải
pháp phòng tránh và giảm thiểu” này được đưa ra nhằm giải quyết các tồn tại nêu
trên và là vấn đề hết sức cấp bách, cần phải nghiên cứu đối với lưu vực sông Thạch
Hãn tỉnh Quảng Trị.
2. Mục đích của đề tài và phương pháp nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng sạt lở đất ở lưu vực sông Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị;
- Phân tích được các nguyên nhân ảnh hưởng đến sạt lở đất xảy ra ở lưu vực
sông Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị;
- Đề xuất được các giải pháp phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại do sạt lở đất
gây ra để góp phần phát triển bền vững về kinh tế - xã hội – môi trường tỉnh Quảng

dụng rộng rãi nhất hiện nay có các phương pháp của các tác giả sau : Fellenius V.
1993, Bishop AV. 1995, Tezaghi K. 1950 ). Mặc dù có độ chính xác cao do xét
4
đến khá đầy đủ các thông số ảnh hưởng đến độ ổn định của sườn dốc (áp lực thủy
động, áp lực thủy tĩnh, áp suất nước lỗ rỗng…, nhưng các phương pháp trên chỉ mới
xác định độ ổn định sườn dốc tại một địa điểm cụ thể, chẳng hạn các mái taluy ở
đường giao thông, nghĩa là các mái dốc nhân tạo. Để có thể xác định độ ổn định
lãnh thổ trên một vùng rộng lớn, khoanh định được các vùng có nguy cơ cao về sạt
lở đất (sạt lở núi ) – tai biến địa chất có ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài sản, cơ sở
hạ tầng, thậm trí là tính mạng con người…, một số tác giả đã đề xuất phương pháp
phân tích đa chỉ tiêu và ma trận bán định lượng để dự báo phân vùng lãnh thổ theo
mức độ nhạy cảm của các thông số ảnh hưởng đến sườn dốc (Sateen VM. 1983,
….). Mặc dù là phương pháp gần đúng, bán định lượng, nhưng phương pháp ma
trận đa chỉ tiêu khá phổ biến ở các nước Nhật Bản, Mỹ, Australia….trong việc
thành lập các bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất lãnh thổ.
Cho đến những năm 1980, với sự phát triển của công nghệ tính toán bằng máy
tính và công nghệ GIS, phương pháp tính toán theo lý thuyết cân bằng giới hạn mới
được sử dụng rộng rãi trong việc định lượng nguy cơ sạt lở đất mang tính khu vực
bằng các phần mềm thích hợp trên nền ArcGIS như SINMAP (Stability Index
Mapping). Đây là phần mềm được phát triển bởi công ty tư vấn Terratech Ltd. và
Trường Đại học quốc gia Utah và dần dần trở thành một công cụ độc lập trong việc
xây dựng bản đồ nguy cơ sạt lở đất. Tuy nhiên vấn đề dự báo thời gian xuất hiện,
hiện tượng sạt lở vẫn còn đang rất khó khăn, chưa giải quyết được triệt để. Đặc biệt
là có vấn đề suy giảm độ bền của đất khi bị tẩm ướt và vai trò tác động của dòng
chảy ngầm, dòng chảy mặt đến khả năng trượt lở đất của vùng nghiên cứu.
Để giải quyết vấn đề ảnh hưởng của toàn diện các thành phần có trên lưu vực và
hệ thống sông ảnh hưởng đến dòng chảy có thể kể đến bộ phầm mềm Mike được
phát triển bởi Viện Thủy lực Đan Mạch (Danish Hydraulics Institute (DHI)). Phần
mềm MIKE này được sử dụng rộng rãi và thành công ở nhiều nước. Trong khu vực
châu Á, mô hình được sử dụng để tính toán dự báo lũ trên sông Mun Chi và

“Nghiên cứu đánh giá tổng hợp các loại hình tai biến địa chất trên lãnh thổ Việt
Nam và các giải pháp phòng tránh”. (Giai đoạn I: phần bắc Trung Bộ, năm 1999 -
2000; Giai đoạn II: Các tỉnh miền núi phía Bắc, năm 2001 - 2003). Kết quả đề tài đã
xác định được 7 loại hình tai biến địa chất, trong đó có trượt lở đất.
6
Trong địa bàn Quảng Trị, xói lở sông điển hình diễn ra trên hệ thống sông
Thạch Hãn. Theo nghiên cứu của Nguyễn Viễn Thọ, Đại học Huế (2001) [16] triển
khai trên địa bàn từ Đập Trấm về Cửa Việt trên sông Thạch Hãn và từ huyện Cam
Lộ về ngã ba Gia Độ (nơi hội lưu sông Hiếu với sông Thạch Hãn) cho thấy hoạt
động xói lở, bồi lấp sông xảy ra ngày càng mạnh mẽ trong những năm có lũ lớn sau
khi đập Trấm đi vào hoạt động. Các nghiên cứu gần đây của Nguyễn Văn Cư và
nnk, Viện Địa lý [7] cũng cho thấy có nhiều diễn biến phức tạp của đoạn sông
Thạch Hãn đoạn từ cầu Thạch Hãn đến ngã ba Gia Độ và đoạn sông gần Cửa Việt.
1.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG LƯU
VỰC SÔNG THẠCH HÃN - TỈNH QUẢNG TRỊ.
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên
1. Vị trí địa lý
Hệ thống sông Thạch Hãn là hệ thống sông lớn nhất tỉnh Quảng Trị, sông chính
là Thạch Hãn có chiều dài 156 km, bắt nguồn từ dãy Trường Sơn đổ ra biển Đông
qua Cửa Việt. Lưu vực sông Thạch Hãn có dạng gần như hình tam giác, nằm gọn
trong tỉnh Quảng Trị thuộc phạm vi của hầu hết các huyện trừ huyện Vĩnh Linh.
Sông Thạch Hãn có diện tích lưu vực: 2.800 km
P
2
P (vùng đồng bằng: 11,4%;
vùng cồn cát: 4,5%; vùng đồi núi: 84,1%), bắt nguồn từ dãy Ca Kút cao 1.400 m
của dãy Trường Sơn đổ ra biển Đông qua Cửa Việt, sông ngắn, hẹp, độ dốc lớn
(12%). Ngoài dòng chính có các phụ lưu chính sau:
- Sông Rào Quán, chiều dài: 39,0 km
- Sông Hiếu, chiều dài: 71,0 km

vùng là độ dốc lớn, bị chia cắt mạnh bởi các sông suối, các khe và thung lũng nhỏ
hẹp.
- Vùng gò đồi có độ cao từ 200m trở xuống. Đây là vùng chiếm diện tích lớn
và trải dài từ Bắc xuống Nam, nằm kẹp giữa vùng địa hình đồi cao và dải đồng bằng
ven biển. Địa hình này bao gồm các đồi bát úp (của phiến thạch, phiến sa thạch) và
các dải đồi thoải (của vùng đất ba zan và phù sa cổ) có độ dốc biến động từ 8 ÷ 30
P
o
P.
Đây là tiểu vùng địa hình mang tính chuyển tiếp giữa vùng địa hình đồng bằng và
vùng đồi núi. Phân bố chủ yếu ở phía Tây các huyện từ Gio Linh tới Hải Lăng, phía
Tây Cam Lộ và Bắc, Đông Bắc huyện Đakrông.
- Vùng đồng bằng có độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 0,5 ÷ 3m. Đặc
biệt một số diện tích ở huyện Hải Lăng chỉ ở mức - 0,5 m so với mặt nước biển. Địa
hình phân bố ở ven sông, nằm kẹp giữa vùng đồi gò phía Tây và vùng cồn cát ven
biển. Các cánh đồng nhỏ hẹp và thường có độ cao thấp không đều, được tạo thành
do quá trình bồi đắp phù sa của các hệ thống sông và các dải đất dốc tụ được khai
phá cải tạo từ lâu đời. Phân bố dọc theo quốc lộ 1A từ Vĩnh Linh đến Hải Lăng.
Đây là nơi tập trung dân cư đông đúc và là trung tâm kinh tế của tỉnh với 2 thị xã là
thị xã Đông Hà và thị xã Quảng Trị.
- Vùng cát ven biển có độ cao từ 3m ÷ 31m. Các cồn cát của vùng thường tạo
thành dải nằm song song với bờ biển. Các cồn cát ổn định hiện được trồng các loại
cây lâm nghiệp. Các cồn cát di động có chiều hướng thâm nhập vào nội địa, có nơi
ruộng canh tác đã bị vùi lấp. Các trảng cát (chủ yếu là cát trắng) địa hình bằng
phẳng, phần lớn diện tích trảng cát đang được sử dụng trồng một số loại hoa mầu
hoặc cây lâm nghiệp. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và Tây Nam hiện tượng
cát bay, cát chảy, cát nhảy trong năm thường xuyên xảy ra theo các mùa trong năm
làm lấp ruộng đồng nhà cửa.
9
Địa chất, địa tầng

Đất feralit: Chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu. Quá trình phong hoá hoá học
tuỳ thuộc vào độ cao địa hình. Có thể nhận biết một số loại đất chính sau:
+ Đất đỏ trên mácma trung tính, bazic: Phân bố vùng đồi núi có thành phần cơ
giới nặng, tầng dày, kết cấu tốt.
+ Đất feralit đỏ vàng trên đá phiến sét, macma axit thành phần cơ giới nặng,
tầng dày không có đá lộ. Phân bố rộng khắp vùng đồi và núi địa hình thấp (700, 800
m) cả hai loại đất trên có quá trình feralit điển hình, cường độ phong hoá mạnh.
+ Đất feralit vàng đỏ - mùn trên núi trung bình, phong hoá từ các đá macma -
bazơ trung tính, macma - axit, quá trình feralit diễn ra không điển hình. Do bởi chế
độ nhiệt hạ thấp (T 20
P
o
PC), đất thường xuyên chịu ẩm ướt, đã ảnh hưởng tới cường
độ hoạt động vi sinh vật. Tầng mùn được duy trì và gia tăng khi thảm thực vật được
phát triển tốt. Đất có tỷ lệ đá lẫn cao, thành phần cơ giới mịn và nặng. Phân bố chủ
yếu vùng núi có độ cao 700, 800 m.
Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá: Có nguồn gốc từ các loại đất trên các loại đá mẹ
khác nhau. Do bị khai thác lớp phủ thực vật, canh tác, hoang hoá dẫn tới quá trình
rửa trôi, xói mòn mạnh, trơ đá gốc. Thảm thực vật thưa thớt chủ yếu là cỏ, cây bụi
chịu hạn. Hiện tượng kết von, đá ong và sỏi đá nổi lên bề mặt là phổ biến. Phân bố
rải rác trên vùng đồi trung du phía Nam của tỉnh.
Như vậy, lớp phủ thổ nhưỡng tỉnh Quảng Trị đặc trưng bởi gần 80% diện tích
lãnh thổ là đất hình thành tại chỗ, bao gồm hầu hết đất thoát nước, chịu ảnh hưởng
của quá trình feralit hoá dưới chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa và thảm thực vật
rừng nhiệt đới. Đất có nguồn gốc bồi đắp của hệ thống thuỷ văn chiếm 20%, tập
trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển. Sự phong phú của các chủng loại đất dẫn
tới sự khác biệt về điều kiện sinh thái, thích ứng cho nhiều quần xã thực vật khác
nhau. Từ rừng rậm nhiệt đới gió mùa thường xanh trên đất thoát nước tới rừng ngập
mặn nhiệt đới, rừng rậm thường xanh nhiệt đới trên cát ven biển đa dạng, phong
phú trước khi có sự tác động của con người.


190,3

203,2

175,1

164,1

147,2

144 131,4

107,6

96,85

1804

Đông

104 97,67

128 171,4

220,1

225,4

225,2

o
PC)
Trạm
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
Khe
Sanh

25,7 27,7 31,6 33,1 33,5 32,1 33 30,9 30,5 30,6 27,8 24,1 33,5
Đông

31,3 32,3 34 34,4 36,82

36,9 37,2 36,3 32,7 30,7 30,2 28,6 37,2
Bảng 1-3: Nhiệt độ nhỏ nhất tháng và năm (P
o
PC)
Trạm
I

núi phía tây; từ tháng X đến tháng V năm sau là hướng Đông và Đông Bắc, vùng
đồng bằng ven biển phía đông có tốc độ gió nhỏ hơn vùng núi phía tây. Tính trung
bình cả năm thì vùng núi phía tây có tốc độ gió lớn hơn.
Bảng 1-4: Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s)
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Năm

Khe
Sanh
2,63

2,46

2,31 1,99

1,93

2,64

2,60

2,22 1,44

2,13 2,63

2,68

2,31
Đông Hà


sâu nội địa trên 30km. Hằng năm, có khoảng hàng chục ha đất canh tác bị nạn cát
lấp cát bay chôn vùi.
- Mùa mưa từ tháng IX đến tháng II năm sau, lượng mưa tập trung vào các
tháng IX, X và XI chiếm khoảng 70 ÷ 75% lượng mưa trong năm (lượng mưa bình
quân năm từ 2.400mm ÷ 2.700 mm), đây là thời kỳ xảy ra lũ lụt liên tiếp (4 ÷ 5)
trận lũ, làm ngập úng toàn bộ vùng đồng bằng, cơ sở hạ tầng, nhà cửa của nhân dân.
Trận lũ năm 1999 làm thiệt hại nền kinh tế của tỉnh hàng trăm tỷ đồng.

13
5. Đặc điểm thủy văn
Do địa hình lưu vực sông Thạch Hãn được tạo bởi dãy Trường Sơn ở phía tây,
phía đông là biển Đông có chiều rộng từ tây sang đông khá hẹp nên chế độ thuỷ văn
của các sông ngòi lưu vực này không chỉ chịu ảnh hưởng chế độ mưa mà còn phụ
thuộc vào chế độ thuỷ triều của biển Đông.
Các đặc trưng dòng chảy của lưu vực sông Thạch Hãn (Bảng 1-5):
Bảng 1-5: Các đặc trưng dòng chảy trung bình nhiều năm
Lưu vực sông

F
(kmP
2
P)
Xo
(mm)
Zo
(mm)
Yo
(mm)
Wx
(10P

Đặc điểm sông ngòi
Sông Thạch Hãn có diện tích lưu vực: 2.800 km
P
2
P (vùng đồng bằng: 11,4%;
vùng cồn cát: 4,5%; vùng đồi núi: 84,1%), bắt nguồn từ dãy Ca Kút cao 1.400 m
của dãy Trường Sơn đổ ra biển Đông qua Cửa Việt, sông ngắn, hẹp, độ dốc lớn
(12%). Ngoài dòng chính có các phụ lưu chính sau:
- Sông Rào Quán, diện tích lưu vực: 159,0 km2
- Sông Hiếu, diện tích lưu vực: 465,0 km2
14
- Sông Vĩnh Phước, diện tích lưu vực: 208,0 km2
- Sông Ái Tử, diện tích lưu vực: 52,5 km2
- Sông Nhùng, diện tích lưu vực: 132,0 km2
Lưu vực sông Thạch Hãn thuộc vùng đa hợp thuỷ, bao gồm nhiều phụ lưu phân
bố rộng khắp lưu vực. Sông Thạch Hãn và các phụ lưu có đặc điểm chung là: dòng
chảy gấp khúc nhiều đoạn và đổi hướng liên tục. Do vậy thường gây ứ đọng dòng
chảy về mùa mưa, mực nước dâng lên nhanh.
Theo số liệu của trung tâm khí tượng thuỷ văn tỉnh Quảng Trị, đặc điểm dòng
Thạch Hãn như sau: Qtb = 80 m
P
3
P/s; Qmax = 8000 mP
3
P/s ; Qmin = 8 mP
3
P/s.
Bảng 1-6: Khả năng nguồn nước các nhánh thuộc hệ thống sông Thạch Hãn
Đặc trưng
Dòng

R
l/v
R
(km
P
2
P
)
1.460,0
159,0
208,2
52,5
132,0
465,0
Q
R
0
R
(m3/s)
3,5
9,0
9,6
2,5
6,2
22,7
W
R
0
R
(10

R
75%
R
(10
P
6
P
m
P
3
P
)
1.795,0
211,3
229,0
57,0
179,0
564,5
Q
R
kiệt 7;8
R
(m
P
3
P
/s)
6,0
1,0
1,0

Độ cao (m)

4.4 4.0 4.4 4.0 3.5 4.0 3.5 3.0 4.0 6.0 6.0 4.4 6.0
Hướng NE NE NE N NE NW

NW

SW NE N N NE N
Bảng 1-8: Độ dài sóng lớn nhất trạm Cồn Cỏ
Đặc trưng I II III IV V VI VII
VIII

IX X XI XII Năm

Độ dài (m)

90 74 80 60 74 57 63 70 88 66 74 84 90
Hướng NNE

NNE

NE N NE ESE

NE NE E E NE NE
NNE

Bảng 1-9: Chu kỳ sóng lớn nhất trạm Cồn Cỏ
Đặc trưng I II III IV V VI VII
VIII


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status