Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong nhiều năm qua, nền kinh tế Trung Quốc luôn đạt đợc mức độ
tăng trởng cao nhất thế giới, quy mô của nền kinh tế Trung Quốc không
ngừng gia tăng. năm 2002, GDP của Trung Quốc đạt 1237,14 tỷ USD, kim
ngạch xuất khẩu đạt 325,57 tỷ USD, nhập khẩu đạt 295,22 tỷ USD với tốc độ
tăng trởng thơng mại là 21,8%.
Bên cạnh đó, đến hết cuối tháng 6 năm 2003, Trung Quốc đã thu hút
đợc 897,017 tỷ USD vốn FDI cam kết, trong đó đã thực hiện là 478,221 tỷ
USD. Riêng năm 2002 là 52,7 tỷ USD, tăng 12,5%
Năm 2001, Trung Quốc là thành viên chính thức của WTO, chính thức
bắt đầu một cuộc chơi lớn trong sân chơi toàn cầu.
Nhìn lại những gì mà Trung Quốc đã đạt đợc, chúng ta thấy rằng có sự
đóng góp rất lớn của chính sách tỷ giá của chính phủ Trung Quốc.
Việt Nam hiện đang tiến hành mở cửa và gia nhập vào các thể chế kinh
tế quốc tế để nâng cao vị thế của mình vì vậy rất cần tiếp thu những thành tựu
của các nớc đi trớc. Vì vậy em mạnh dạn lựa chọn đề tài: "Chính sách tỷ giá
của Trung Quốc và tác động của nó đến thơng mại Trung Quốc và thơng
mại thế giới" để phân tích sự hoạt động của chính sách tỷ giá của Trung
Quốc và những kinh nghiệm có thể có đối với quá trình điều hành chính sách
tỷ giá của Việt Nam.
Nội dung của đề tài bao gồm:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về tỷ giá
Chơng 2: Chính sách tỷ giá hiện tại của Trung Quốc
Chơng 3: Triển vọng thay đổi chính sách tỷ giá của Trung Quốc và tác
động có thể có của nó đối với hoạt động thơng mại của Việt nam.
Qua đây em xin cảm ơn thầy giáo Nguyễn Nh Bình đã giúp đỡ em hoàn
thành đề tài này.
1
Chơng 1:
ợc tính bằng tỷ giá hối đoái danh nghĩa nhân với tỷ sốgiữa chỉ số giá cả quốc
tế và chỉ số giá cả trong nớc:
chỉ số giá cả quốc tế
Tỷ giá hối đoái = tỷ giá hối đoái x
thực tế danh nghĩa chỉ số giá cả trong nớc
Tỷ giá hối đoái thực tế là tỷ giá có tính đến sức mua của đồng tiền và
đợc xác định trong cả một thời kỳ nhất định. Nó phản ánh sức cạnh tranh của
nền kinh tế hay phản ánh tơng quan sức mua giữa hai đồng tiền
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa thơng đợc áp dụng trong các quan hệ thực
tế, còn tỷ giá hối đoái thực tế đợc sử dụng trong nghiên cứu lý thuyết.
1.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái
Để nhận biết tác động của tỷ giá hối đoái đối với các hoạt động của
nền kinh tế, đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu, ngời ta thờng phân loại tỷ
giá hối đoái theo các tiêu thức chủ yếu sau:
1.1.2.1 Căn cứ vào phơng tiện chuyển ngoại hối
*Tỷ giá điện hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện. Đây là tỷ giá
cơ sở để xác định các loại tỷ giá khác
*Tỷ giá th hối : là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng th
1.1.2.2 căn cứ vào phơng tiện thanh toán quốc tế
*Tỷ giá séc : là tỷ giá mua bán các loại séc ngoại tệ
3
*Tỷ giá hối phiếu trả tiền ngay: là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu trả
tiền ngay bằng ngoại tệ
*Tỷ giá hối phiếu có kỳ hạn: là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu có kỳ
hạn bằng ngoại tệ
*Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá mua bán ngoại hối bằng chuyển khoản
qua ngân hàng
*Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá mua bán ngoại hối đợc thanh toán bằng tiền
mặt
vị đồng USD dựa vào quan hệ cung cầu trên thị trờng ngoại hối
Tuy nhiên để xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền không phải là USD
phải tính toán qua USD, đó là phơng pháp tính tỷ giá chéo
*Trờng hợp 1: Xác định tỷ giá của hai tiền tệ yết giá gián tiếp:
Giả sử ngân hàng công bố tỷ giá :
USD/DEM=Mn1 Bn1
USD/FRF =Mn2 Bn2
Trong đó Mn1, Mn2, Bn1, Bn2 lần lợt là tỷ giá mua vào và bán ra
USD của ngân hàng bằng các đồng tiền định giá. Gọi tỷ giá mua và bán
DEM/FRF của khách hàng là Mk ,Bk khi đó ta có:
MkDEM/FRF=Bn2/Mn1 MkFRF/DEM=Bn1/Mn2
BkDEM/FRF=Mn2/Bn1 BkFRF/DEM=Mn1/Bn2
*Trờng hợp 2:xác định tỷ giá của hai tiền tệ yết giá khác nhau
Giả sử tỷ giá : USD/FRF=Mn1 Bn1
GBP/FRF=Mn2 Bn2
với Mn, Mn, Bn, Bn2 là tỷ giá mua vào hoặc bán ra các đồng tiền yết
giá bằng đồng tiền định giá
Vấn đề là: Xác định tỷ giá USD/GBP của khách hàng
Gọi Mk, Bk là tỷ giá mua và bán của khách hàng, ta có:
MkUSD/GBP= Bn1/Mn2 MkGBP/USD=Bn2/Mn1
BkUSD/GBP=Mn1/Bn2 BkGBP/USD=Mn2/Bn1
*Trờng hợp 3: Xác định tỷ giá hối đoái của hai tiền tệ yết giá khác
nhau
Giả sử có tỷ giá:
5
S2
D1
USD/VND
GBP/USD=Mn1,Bn1
USD/FRF=Mn2,Bn2
S1
S2
D1
Do
Q
USD
0
USD/VND
S ơ đồ1: ảnh hởng của mức chênh lệch lạm phát đến sự biến động của tỷ giá
hối đoái
Giả sử :Do,D1 :đờng cầu USD trên thị trờng ngoại hối
So,S1 : đờng cung USD trên thị trờng ngoại hối
Tại Do,So tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam và Mĩ ở mức thấp
Sau đó tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam tăng với tốc độ lớn hơn của Mĩ.
Điều này làm cho giá cả hành hoá và dịch vụ của Việt Nam trở nên đắt một
cách tơng đối và do đó nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tại Mĩ
giảm xuống đồng thời cầu về VND cũng giảm xuống tức là cung USD trên
thị trờng ngoại hối cũng giảm xuống, đờng So chuyển dịch tới vị trí S1.
Còn tại Việt Nam hàng hoá và dịch vụ của Mĩ trở nên rẻ hơn do đó nhu
cầu về hàng hoá và dịch vụ của Mĩ tại Việt Nam tăng lên vì vậy nhu cầu USD
cho nhập khẩu hàng hoá tăng lên, do dịch chuyển tới vị trí D1.
Sự tăng cầu đồng thời với sự gia tăng của cung về đồng USD sẽ làm
tăng giá USD (tỷ giá hối đoái gia tăng, giá USD sẽ tăng cho đến khi bù đắp đ-
ợc mức chênh lệch lạm phát giữa hai quốc gia).
1.1.4.2 Mức độ tăng hay giảm thu nhập quốc dân của các nứơc
Thu nhập quốc dân tăng hay giảm sẽ làm tăng hay giảm nhu cầu hàng
hoá dịch vụ nhập khẩu do đó làm cho nhu cầu ngoại hối cho nhập khẩu tăng
hay giảm tơng ứng.Ta có sơ đồ sau:
USD/VND
Giả sử Mĩ nâng lãi suất tiền gửi lên cao hơn của Việt Nam (lãi suất tiền
gửi của Việt Nam không đổi). Khi đó các nhà kinh doanh của Việt Nam sẽ
mua các tín phiếu ngắn hạn của Mĩ để thu lợi. Điều này làm cho cầu USD
Q
USD
USD/VND
Q
Do
D1
So
Po
P1
S1
Q
USD
8
tăng lên và đờng cầu Do dịch chuyển tới vị trí D1.Trong khi đó ở Mĩ, các nhà
kinh doanh sẽ giữ tiền ở ngân hàng hơn là mang đi đầu t vì vậy cung USD
trên thị trờng ngoại hối bị giảm xuống, đờng cungSo sẽ dịch chuyển tới vị trí
S1. Nh vậy sự gia tăng lãi suất tiền gửi ở Mĩ so với Việt Nam đã làm cho
cung USD bị giảm sút đồng thời làm tăng cầu về USD dẫn đến sự lên giá của
đồng USD do đó tỷ giá USD/VND sẽ tăng lên.Tơng tự nh vậy trong trờng hợp
giảm lãi suất tiền gửi USD so với VND sẽ dẫn đến sự giảm giá của đồng
USD.
1.1.4.4 Những dự đoán về tỷ giá hối đoái
Đây là những dự đoán mang tính chủ quan của những ngời tham gia
vào thị trờng ngoại hối về tơng lai của một đồng tiền nào đó nhng nó có thể là
nhân tố quan trọng dẫn đến sự thay đổi tỷ giá.
Giả sử có nhiều nhà đầu t cho rằng đồng USD sẽ lên giá trong thời
Để hạn chế nhập khẩu chính phủ có thể sử dụng thuế nhập khẩu cao
hoặc hạn ngạch để làm giảm nhu cầu hàng hoá nhập khẩu từ đó nhu cầu
ngoại tệ cũng bị giảm sút và đồng nội tệ tăng giá.
*Thứ hai, chính phủ can thiệp vào dòng đầu t quốc tế bằng các biện
pháp nh cấm đầu t ra nớc ngoài ,đánh thuế thu nhập lợi tức của công dân nớc
mình ở nớc ngoài hoặc công dân nớc ngoài ở nớc mình nhằm làm giảm cầu
hoặc cung ngoại tệ tuỳ theo mục tiêu của chính phủ
*Thứ ba, biện pháp can thiệp trực tiếp vào thị trờng ngoại hối bằng
cách mua hoặc bán các đồng tiền trên thị trờng ngoại hối để đạt đợc các mục
tiêu đã đề ra
Ngoài ra tỷ giá hối đoái còn chịu tác động của nhiều nhân tố nh khủng
hoảng , chính trị , các quyết sách của chính phủ
1.1.5 Các chế độ tỷ giá hối đoái
1.1.5.1 Chế độ bản vị vàng
Chế độ này lấy vàng làm vật ngang giá chung. Tỷ giá hối đoái đợc
hình thành trên cơ sở so sánh hàm lợng vàng của các đồng tiềnvới nhau gọi là
10
ngang giá vàng. Đây là một chế độ ổn định, tiền tệ không bị mất giá, tỷ giá đ-
ợc xác định thông qua nội dung vàng của nó và đợc tự do chuyển đổi ra vàng.
Nó có khả năng điều tiết lu thông một cách tự phát mà không cần sự can
thiệp của chính phủ. Tuy nhiên do lợng tiền phát hành chỉ đợc phép bằng số
vàng mà quốc gia có cho nên chế độ này đã kìm hãm sự phát triển khi mà
quy mô của các nền kinh tế trở nên lớn hơn vì vậy chế độ này đã sụp đổ khi
thế chiến thứ nhất xảy ra và nhất là sau cuộc khủng hoảng 1929-1933.
1.1.5.2 Chế độ tỷ giá cố định BrettonWoods
Năm 1944 chế độ tỷ giá cố định đợc thành lập cùng với các định chế
tài chính nh: ngân hàng thế giới(WB), quỹ tiền tệ quốc tế(IMF).
Trong chế độ này tỷ giá hối đoái chính thức của các nớc đợc hình
thành trên cơ sở so sánh với hàm lợng vàng chính thức của USD và không đ-
ợc phép biến động quá +(-)1% so với tỷ giá chính thức đăng kí tại IMF. Các
ngoại hối bằng cách thay đổi tỷ giá chứ không phải bằng cách thay đổi mức
dự trữ ngoaị tệ, làm cho cơ sở tiền tệ không bị tác động bởi đồng ngoại tệ.
Chế độ này có hai hình thái :
Chế độ thả nổi tự do: là chế độ mà tỷ giá hối đoái hoàn toàn do
cung cầu ngoại hối quyết định,chính phủ không có bất kì sự can thiệp nào.
Đốivới các nớc có thị trờng ngoại hối tơng đối hoàn chỉnh thì việc chính phủ
thả nổi tỷ giá hối đoái có tác dụng tốt trong việc để quan hệ cung cầu tự điều
chỉnh cán cân thanh toán quốc tế. Ngợc lại với những nớc kém phát triển thì
thờng chọn chế độ thả nổi có quản lý. Trên thực tế không có thị trờng hoàn
hảo nên càng không có chế độ thả nổi tự do hoàn toàn
Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý: là chế độ mà tỷ giá hối đoái
vừa do thị trờng quyết định vừa có sự can thiệp của nhà nớc nhằm đạt đợc "tỷ
giá mục tiêu" của quốc gia.
Các nớc có cán cân thanh toán thặng d thờng bán đồng tiền của
mình trên thị trờng ngoại hối và thu đợc dự trữ quốc tế để giữ hoặc giảm giá
trị đồng tiền của mình. Các nớc bị thâm hụt thì thờng mua tiền của mình trên
thị trờng ngoại hối và giảm dự trữ quốc tế để giữ hoặc nâng cao giá trị đồng
tiền của mình.
12
Tóm lại, chế độ này có tác dụng tích cực là ngăn chặn những thay đổi
lớn của tỷ giá, làm cho các thành phần kinh tế thuận lợi hơn trong hoạt động
xuất nhập khẩu, có tác dụng lớn với nền kinh tế quốc gia.
1.1.6 Tác động của tỷ giá hối đoái đến các quan hệ kinh tế quốc tế
1.1.6.1 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động đầu t quốc tế
Khi tỷ giá hối đoái tăng lên tức là đồng nội tệ bị giảm giá sẽ
khuyến khích đầu t ra nớc ngoài (xuất khẩu t bản) và cũng khuyến khích FDI
vào trong nớc (nhập khẩu t bản), trờng hợp ngợc lại khi tỷ giá hối đoái giảm
xuống
Về vấn đề nợ nớc ngoài: khi tỷ giá hối đoái tăng lên sẽ làm tăng giá
trị của các khoản nợ tính bằng ngoại tệ và làm giảm giá trị các khoản nợ tính