Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín hà nội - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ CHIÊU

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG
KHOAI TÂY THEO PHƯƠNG PHÁP LÀM ðẤT TỐI THIỂU
TẠI THƯỜNG TÍN – HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho công việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Chiêu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

Có ñược kết quả nghiên cứu này, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu

1 MỞ ðẦU
1
1.1 ðặt vấn ñề
1
1.2 Mục ñích, yêu cầu
1
1.2.1 Mục ñích
1
1.2.2 Yêu cầu
1
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
2.1 Giới thiệu chung về cây khoai tây
3
2.1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của khoai tây
3
2.1.2 Phân loại thực vật cây khoai tây
4
2.1.3 ðặc ñiểm thực vật học của cây khoai tây
4
2.1.4 Giá trị sử dụng của cây khoai tây
6
2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam
8

20
3.3 Phương pháp nghiên cứu
20
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
20
3.3.2 Quy trình kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu áp
dụng trong thí nghiệm (Hướng dẫn trồng khoai tây làm ñất tối thiểu của Sở
NN & PTNT Hà Nội năm 2011 ban hành)
22
3.4 Phương pháp theo dõi và ñánh giá
27
3.4 Phương pháp xử lý số liệu
31
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
32
4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của giống khoai tây trồng ñến khả năng sinh
trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất củ khoai tây trồng theo phương
pháp làm ñất tối thiểu
32
4.1.1 Tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng của các giống khoai tây trồng theo
phương pháp làm ñất tối thiểu
32
4.1.2 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của các giống khoai tây khảo sát
33
4.1.3 Mức ñộ nhiễm một số sâu bệnh hại chính của các giống khoai tây
34
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

4.1.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống khoai tây trồng

57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
58
PHỤ LỤC
61
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Năng suất năng lượng và protein của một số cây lương thực 7
2.2 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 2011 9
2.3 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam từ năm 1992-2010 12
3.1 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp ñánh giá: 27
4.1 Tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng của các giống khoai tây trồng theo
phương pháp làm ñất tối thiểu. 32
4.2 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của các giống khoai tây khảo sát 33
4.3 Mức ñộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chính của các giống khoai tây 34
4.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của nhóm giống khoai tây ăn
tươi và chế biến trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu: 35
4.5 Tỷ lệ kích thước củ của nhóm giống khoai tây ăn tươi và chế biến trồng theo
phương pháp làm ñất tối thiểu 36
4.6 ðặc ñiểm hình thái củ của các giống khoai tây ăn tươi và chế biến 37
4.7 ðánh giá chất lượng ăn nếm của các giống khoai tây ăn tươi và chế biến
trồng theo phương pháp làm ñât tối thiểu 38
4.8 Tỷ lệ mọc của khoai tây Solara ở các mật ñộ trồng khác nhau trong phương
pháp làm ñất tối thiểu 39
4.9 Mức ñộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chính của giống khoai tây Solara ở các


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang

3.1 Khu ruộng trồng khoai tây làm ñất tối thiểu
25
4.1 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống khoai tây khảo
nghiệm
35
4.2 Tỷ lệ cỡ củ và phân loại kích thước củ của các giống khoai tây trồng khảo
nghiệm
36
4.3 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống khoai tây Solara với các
mật ñộ trồng
41
4.4 Tỷ lệ cỡ củ và phân loại kích thước củ của giống khoai tây Solara với các
mật ñộ trồng
42
4.5 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống khoai tây Solara với các
lượng che phủ rơm rạ
45
4.6 ðồ thị tỷ lệ cỡ củ và phân loại kích thước củ của giống khoai tây Solara với
các lượng che phủ rơm rạ
47
4.7 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống khoai tây Solara với các

nhưng vẫn cho năng suất chấp nhận.
Nhằm nâng cao hiệu quả của phương pháp và góp phần ñưa nhanh kỹ
thuật này vào áp dụng ở Thường Tín , một vùng ven ñô rất thiếu nguồn lao
ñộng nông nghiệp, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu một số
biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu tại
Thường Tín – Hà Nội”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- Nghiên cứu ñược một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo
phương pháp làm ñất tối thiểu tại Thường Tín - Hà Nội góp phần xây dựng
quy trình sản xuất khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu thích hợp ở
huyện Thường Tín.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác ñịnh khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

giống khoai tây trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu. Từ ñó, tìm ra ñược
giống sinh trưởng, phát triển mạnh, năng suất cao, phẩm chất tốt, thích hợp
cho khoai tây ăn tươi và chế biến.
- Xác ñịnh ñược mật ñộ trồng, liều lượng bón phân kali và phân ñạm,
lượng rơm rạ che phủ thích hợp cho khoai tây trồng theo phương pháp làm ñất
tối thiểu tại Thường Tín - Hà Nội.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- ðề tài ñưa ra ñược những dẫn liệu mới về kỹ thuật trồng khoai tây
theo phương pháp làm ñất tối thiểu dùng làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng
dạy và nghiên cứu về khoai tây.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
ðề xuất ñược một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương

Vùng ñồng bằng Bắc bộ của nước ta khoai tây ñược trồng vào vụ ñông
từ tháng 10 ñến tháng 3 năm sau và thường thu hoạch vào tháng 2 sau từ 90
ñến hơn 100 ngày tùy giống. Từ khi cây khoai tây du nhập vào nước ta thì
diện tích trồng khoai tây ñược mở rộng nhanh chóng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

2.1.2. Phân loại thực vật cây khoai tây
Khoai tây trồng trọt (Solanum tuberosum L.) thuộc loài tuberosum, chi
Solanum, họ cà Solanaceae, bộ Solanales, phân lớp Asteridae, lớp
Magnoliopsida, ngành Magnoliophyta.(Hawkes J. G, 1982). Hawkes J. G.
1982. Genetic conservation of recalcitrant species. Incropgenetic
resources.(eds L.A. Withets and J. T. William): 83- 92.
Chi Solanum có khoảng trên 200 loài ñược phân bố khắp thế giới. Sự
ña dạng về loài, giống tập trung chủ yếu ở vùng Trung- Nam Mỹ và Australia.
Cùng với loài S. tuberosum là loài khoai tây trồng trọt phổ biến nhất, còn có
khoảng 7 loài có khả năng trồng trọt khác. Có nhiều cách ñể phân loại khoai
tây; dựa vào ñặc ñiểm hình thái thân, lá, hoa… hay số lượng nhiễm sắc thể.
Theo Harward H. W (1990), Hawkes J. G (1982) thì phân loại theo số lượng
nhiễm sắc thể là cách phân loại phổ biến nhất:
Harward H. W. 1990. Genetic of the potato Solanum tuberosum.
Logspress. London: 126
Khoai tây có bộ nhiễm sắc thể (X=12) và bao gồm 5 nhóm, nhóm nhị
bội (2n=2X=24), nhóm tam bội (2n=3X=36), nhóm tứ bội (2n=4X=48), nhóm
ngũ bội (2n=5X=60), nhóm lục bội (2n=6X=72). Khoai tây trồng trọt cho củ
thương phẩm hiện nay chủ yếu thuộc nhóm tứ bội. Các nhóm còn lại khác ñều
ở dạng ñột biến, hoang dại và bán hoang dại.
2.1.3. ðặc ñiểm thực vật học của cây khoai tây
Cây khoai tây thuộc họ cà Solanaceae, chi Solanum, là cây hàng năm,
thân thảo. Khoai tây ñược trồng chủ yếu bằng củ giống, cũng có thể trồng từ

thuộc hoa lưỡng tính và có cấu tạo 5 : 5 : 5, cuống ngắn. Màu sắc hoa phụ
thuộc vào giống, có thể là trắng, phớt hồng, hồng, tím hoặc ñỏ.
Quả thuộc loại quả mọng hình tròn hoặc trái xoan, màu xanh lục, có 2 -
3 noãn tạo 2 - 3 ngăn chứa hạt rất nhỏ (30 – 300 hạt).
Hạt có dạng tròn dẹt, màu xanh ñen, trọng lượng 1000 hạt là 0,5 g. Hạt
có thời gian ngủ nghỉ dài như củ giống.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

* ðặc ñiểm của rễ:
Khoai tây mọc từ hạt có rễ chính và rễ chùm. Khoai tây trồng từ củ
giống chỉ phát triển rễ chùm. Rễ liên tục xuất hiện suốt cả quá trình sinh
trưởng, phát triển của cây. Rễ xuất hiện tập trung sau trồng 25 - 30 ngày.
Ở các thân ngầm dưới mặt ñất (còn gọi là tia củ) cũng có khả năng ra
rễ, nhưng rễ ngắn và ít phân nhánh. Các loại rễ khoai tây ñều tham gia vào
quá trình hấp thu nước, dinh dưỡng nuôi cây và thân củ.
Bộ rễ phân bố chủ yếu trên tầng ñất cày 0 - 40 cm. Tuy nhiên, mức ñộ
phát triển của bộ rễ còn phụ thuộc vào các yếu tố như: kỹ thuật làm ñất, tính
chất vật lý của ñất, ñộ ẩm ñất, giống và các yếu tố ngoại cảnh khác.
2.1.4. Giá trị sử dụng của cây khoai tây
Khoai tây vừa là cây rau, vừa là cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng
cao, hàm lượng dinh dưỡng của khoai tây chỉ kém trứng (Horton, 1987).
Horton.D., 1987, Potatoes production, Marketing and programs for
developing countries.
Bên cạnh giá trị làm lương thực, thực phẩm và thức ăn cho gia súc
khoai tây còn là nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến.
Các dạng khoai tây chế biến: chip (khoai tây rán lát), French fries (khoai tây
rán thanh), khoai tây ñóng hộp, khoai tây ép bánh Khoai tây ñược sản xuất
làm nguyên liệu trong công nghiệp: dệt, sợi, gỗ ép, giấy, dung môi hữu cơ,
rượu. (P. C. Struik and S. G. Wiersema, 1999; Nguyễn Công Chức, 2001).

( Nguồn: Van der Zaag, 1976)
Do có giá trị dinh dưỡng cao nên ở nhiều nước, khoai tây cũng ñược
dùng làm thức ăn cho gia súc, nhất là các nước có nền kinh tế phát triển. Ở
Pháp hàng năm người ta sử dụng từ 1 – 1,4 triệu tấn khoai tây cho chăn nuôi.
Bên cạnh giá trị làm lương thực, thực phẩm và thức ăn cho gia súc khoai tây
còn là nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến. Tinh bột của
khoai tây ñược dùng trong công nghiệp dệt, sợi, gỗ ép, giấy và ñặc biệt là
trong công nghiệp chế biến axít hữu cơ (axít lactic, axít xitric), dung môi hữu
cơ (etanol, buthanol). Một tấn củ khoai tây có hàm lượng tinh bột 17,6% chất
tươi thì sẽ cho 112 lít rượu, 55 kg axít hữu cơ và một số sản phẩm phụ khác
(Trương Quang Vinh, 2007).
Ở Việt Nam từ sau năm 1970, cây khoai tây ñược coi là một cây trồng
vụ ñông lý tưởng cho vùng ðồng bằng sông Hồng và trở thành một cây lương
thực quan trọng. Năm 1987, cây khoai tây chính thức ñược Bộ Nông Nghiệp
ñánh giá là một cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa. Chương trình
khoai tây quốc gia ñược thành lập ñã thu hút hàng loạt cơ quan nghiên cứu và
triển khai phát triển khoai tây rất mạnh. Củ khoai tây hiện nay ñang ñược coi
là một trong những loại “thực phẩm sạch”, một loại nông sản hàng hoá ñược
lưu thông rộng rãi.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai tây trên thế giới
Khoai tây là một loại lương thực không hạt số một trên thế giới, là một
phần không thể thiếu trong hệ thống lương thực toàn cầu. Trong bối cảnh giá
ngũ cốc tăng mạnh trên phạm vi toàn thế giới thì khoai tây- loại cây trồng vốn
có vị trí khiêm tốn ñược các nhà khoa học gọi là “lương thực cho tương lai”
ñược xem là chìa khóa giải quyết vấn ñề ñói lương thực do giá lương thực
tăng cao.

khoai tây.
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 2011
Nước Diện tích
(ha)
Sản lượng
(tấn)
Năng suất
(tấn/ha)
Trung Quốc
Ấn ðộ
Nga
Ukraine
Mỹ
ðức
Ba Lan
Bangladesh
Belarus
Netherlands
Các nước khác
5 077 504
1 863 000
2 109 100
1 408 000
406 588
255 200
490 853
435 000
366 766
156 969
6 061 218


1970, khoai tây mới ñược chính thức quan tâm và xem như là một cây lương
thực quan trọng.
Diện tích trồng khoai tây ở Việt Nam biến ñộng lớn, diện tích tăng
nhanh vào những năm 1970 và ñạt cực ñại vào năm 1979 (104.600 ha), sau ñó
liên tục giảm. Một số năm gần ñây, diện tích trồng khoai tây bắt ñầu tăng ñều
và ổn ñịnh với trên dưới 1000 ha/năm, diện tích dao ñộng trên dưới 30.000 ha.
(Nguyễn Công Chức, 2006). Nhưng ñến năm 2009 diện tích trồng khoai tây
giảm xuống còn 19.200 ha và năm 2010 giảm còn 17.200 ha. Năng suất khoai
tây cũng tăng dần qua các năm, năm 2005 năng suất khoai tây ñạt cao nhất
14,0 tấn/ha, năm 2009- 2010 giảm còn 13,9 tấn/ha.
Năm 1987, cây khoai tây chính thức ñược Bộ Nông nghiệp ñánh giá là
một cây lương thực, cây thực phẩm quan trọng. Chương trình khoai tây quốc
gia ñược thành lập ñã thu hút hàng loạt các cơ quan nghiên cứu và triển khai
phát triển khoai tây rất mạnh. (Nguyễn Quang Thạch, 1993).

Những khó khăn chính ñã gây cản trở sản xuất khoai tây ở Việt Nam
trong giai ñoạn vừa qua là:
Thứ nhất là khó khăn về giống. Tỷ lệ lớn giống nhập khẩu từ Trung
Quốc có chất lượng thấp, các giống của ðức và Hà Lan tuy tốt nhưng giá
thành cao. Ngoài ra còn do các nguyên nhân khác như hiện tượng thoái hóa
giống, thiếu hệ thống cung cấp giống.
Khó khăn thứ hai là khó khăn trong công tác khuyến nông. Nông dân
thiếu kiến thức trong chăm sóc, quản lý bệnh, thu hoạch, thiếu các chính sách
hỗ trợ…
Thứ ba là khó khăn trong bảo quản và chế biến như vấn ñề thiếu kho
lạnh, công nghiệp chế biến chưa phát triển.
Cho ñến thời ñiểm này chúng ta mới tự túc ñược 20- 25 % giống tôt và
sạch bệnh bằng phương pháp nuôi cấy mô, trồng củ bi và bảo quản khoai tây
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

12

Bảng 2.3. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam từ năm 1992-2010
Năm Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)
1992 25.006 9,41 253.281
1993 27.290 8,15 222.277
1994 25.315 10,25 259.428
1995 25.569 10,20 260.829
1996 26.758 11,96 320.133
1997 35.073 9,98 349.888
1998 31.043 10,69 331.942
1999 25.232 10,83 273.288
2000 28.000 11,50 342.100
2001 33.300 11,90 397.700
2002 34.900 12,00 421.000
2003 40.200 - -
2004 30.200 13,10 354.100
2005 31.000 14,00 434.000
2006 33.000 13,00 429.000
2008 35.000 13,00 450.000
2009 19.200 13.90 266.880
2010 17.200 13.90 239.080
( Nguồn: Cục khuyến nông- khuyến lâm- Bộ NN&PTNT, 2004; Báo cáo tổng kết sản xuất
vụ ðông Xuân 2011 các tỉnh phía Bắc- Cục trồng trọt, Bộ NN&PTNT, 2011 )
Vấn ñề khó khăn nhất của Việt Nam là giống. Theo ông Nguyễn Trí
Ngọc- Cục truởng Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam ñể sản xuất khoai tây phát triển, một trong những vấn ñề hết sức
quan trọng là có ñủ giống tốt, vừa cho năng suất cao lại vừa sạch bệnh. Vì
trung bình một sào Bắc Bộ cần ñến 30 kg giống nên diện tích trên 1 ha phải
cần lượng giống rất lớn.

mật ñộ củ giống trồng là 4 - 6 củ/m
2
. Với mật ñộ như trên, khoảng cách ñặt
củ cách nhau 30 - 35cm. Theo kết quả nghiên cứu của Hồ Hữu An và ðinh
Thế Lộc (Hồ Hữu An, ðinh Thế Lộc, 2005 “Cây có củ và kỹ thuật thâm
canh”, NXB Lao ñộng Xã hội, Hà Nội) cho rằng: Mật ñộ khoảng cách trồng
khoai tây còn phụ thuộc vào phương thức trồng bằng củ hay trồng bằng cây
con gieo từ hạt, ñối với mật ñộ trồng bằng củ khoảng 4,7 – 6,4 vạn khóm/ha
với khoảng cách hàng 55 - 60 cm và cây cách cây 35 - 40 cm.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

Nếu trồng bằng cây con từ hạt thì mật ñộ trồng khoảng 6,6 vạn
khóm/ha với khoảng cách cây 50cm, cây cách cây 30 cm. Mật ñộ trồng củ
giống nhỏ dưới 20g khoảng cách trồng hàng ñôi 35 - 40cm ñặt cách nhau 15 –
20 cm mật ñộ trồng 8 – 10 vạn củ/ha. Trồng bằng củ giống từ 20g trở lên
khoảng cách trồng hàng ñôi 35 - 40cm ñặt cách nhau 15 – 20 cm, mật ñộ
trồng 5 – 6 vạn củ/ha.
Theo Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng cho rằng, với khoảng cách
trồng 20 - 25 x 55 cm, phải ñảm bảo mật ñộ 55.000 – 60.000 khóm/ha.
Theo (Nguyễn ðức Cường, 2009) về mật ñộ trồng khoai tây tốt nhất là
50.000 cây/ha. Có nơi thu năng suất cao nhất ở mật ñộ 40.000 cây/ha.
Khoảng cách các cây khoai tây trên ruộng ñược bố trí tùy thuộc vào
ñặc ñiểm của giống và thời vụ gieo trồng. Ở vùng ñồng bằng sông Hồng có
thể tùy theo ñiều kiện cụ thể mà thay ñổi xung quanh các khoảng cách trồng
là 50 x 25 cm hoặc 60 x 25 – 30 cm.
Theo Tạ Thị Thu Cúc và cs, trong sản xuất có thể trồng khoai tây theo
hàng ñôi, ñơn hoặc trồng sole (nanh sấu).
- Trồng hàng ñôi: mặt luống rộng 90 - 95cm, rạch 2 hàng hoặc bổ hốc.
Khoảng cách giữa hàng là 50 – 55 cm, giữa hốc là 30 - 35cm.

khi thu hoạch lúa chỉ cần tháo cạn nước ruộng, tung vôi bột từ 15 - 20 kg/sào.
ðộ ẩm ñất ñạt 70 - 75% (Nắm ñất thấy dính tay, nước không chảy ra kẽ ngón
tay) thì tiến hành trồng và tốt nhất trồng khoảng giữa tháng 10 ñến 10 tháng
11 dương lịch. Giống và phân bón chuẩn bị như trồng theo truyền thống. Cái
khác là phải chuẩn bị rơm rạ với công thức 1 sào khoai thì 3 sào rơm rạ và chỉ
cần cày rãnh rộng 30 cm, sâu 20 - 25 cm ñể thoát nước và dẫn nước tưới, từ
rãnh nọ ñến rãnh kia là 1,2m ñể mặt luống còn 0,9m. Lượng giống cần 1.100 -
1.200 củ, khoảng 35 - 45 kg/ sào. Khi mua giống về cần vặt mầm chính, rải
khoai dày 5 - 10 cm, phủ rơm, bao tải ñay ẩm 3 - 4 ngày, khi mầm dài 0,5 - 1
cm thì ñem trồng. Nếu củ giống to thì bổ làm ñôi, mỗi lần bổ xong cần hơ dao

Trích đoạn Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón phân kali ựến khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất giống khoai tây Solara
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status