Nghiên cứu và xác định thành phần bệnh nấm hại ngô tại phú thọ năm 2012 - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







NGUYỄN NGỌC MINH

NGHIÊN CỨU VÀ XÁC ðỊNH THÀNH PHẦN BỆNH NẤM
HẠI NGÔ TẠI PHÚ THỌ NĂM 2012 LUẬN VĂN THẠC SĨ

Mã số: 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học:TS. HÀ VIẾT CƯỜNG

HÀ NỘI – 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Nguyễn Ngọc Minh


Nguyễn Ngọc Minh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ðỒ vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

MỞ ðẦU 1

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam 4

1.1.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 4

1.1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nhập khẩu ngô ở Việt Nam 6

1.2 Những nghiên cứu bệnh hại ngô trên thế giới và Việt Nam 12

3.2.3 Bệnh ñốm lá ngô 38

3.2.4. Bệnh huyết dụ 41

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

3.3 Diễn biến một số bệnh nấm chính gây hại trên một số giống ngô tại
Phú Thọ vụ ñông năm 2012 41

3.3.1 Diễn biến bệnh ñốm lá lớn, ñốm lá nhỏ, gỉ sắt, khô vằn trên giống ngô
NK4300 tại Phú Thọ vụ ñông năm 2012 42

3.3.2 Diễn biến một số bệnh hại trên giống ngô DK 9901, DK 9955, NK 4300
trồng tại Phú Thọ vụ ðông năm 2012 48

3.3.3 Diễn biến một số bệnh hại trên giống ngô NK 4300 trồng trên các chân
ñất khác nhau tại Phú Thọ vụ ðông năm 2012 54

3.4 Kết quả một số nghiên cứu về nấm gây bệnh ñốm lá nhỏ (Bipolaris
Maydis) và nấm gây bệnh ñốm lá lớn (Exserohilum turcicum) 58

3.4.1 ðặc ñiểm hình thái các nấm Bipolaris Maydis , Exserohilum turcicum ,
Bipolaris oryzae 59

3.4.2 Kết quả lây bệnh nhân tạo bệnh ñốm lá nhỏ ngô do nấm Bipolaris
Maydis trên ngô và lúa. 60

3.4.3 Kết quả ñánh giá tính gây bệnh của nấm E. turcicum phân lập trên ngô
lây nhiễm trên ngô và lúa 70

Thọ 33

Bảng 3.2: Thành phần nấm bệnh hại ngô ở Phú Thọ vụ ñông năm 2012 34

Bảng 3.3: Diễn biến bệnh ñốm lá lớn, ñốm lá nhỏ, gỉ sắt, khô vằn trên giống
ngô NK4300 tại Phú Thọ vụ ñông năm 2012 43

Bảng 3.4: Diễn biến một số bệnh hại trên giống ngô DK 9901, DK 9955, NK
4300 trồng tại Phú Thọ vụ ðông năm 2012 49

Bảng 3.5: Diễn biến một số bệnh hại trên giống ngô NK 4300 trồng trên các
chân ñất khác nhau tại Phú Thọ vụ ðông năm 2012 56

Bảng 3.6: ðặc ñiểm hình thái một số nấm B. maydis, E.turcicum, B.oryzae. 59

Bảng 3.7: Kết quả ñánh giá tính gây bệnh của nấm B.maydis phân lập trên
ngô lây nhiễm trên ngô và lúa bằng phương pháp phun bào tử 61

Bảng 3.8: Kết quả ñánh giá tính gây bệnh của nấm B.maydis phân lập từ ngô
lây nhiễm trên ngô và lúa bằng phương pháp lây nhiễm trực tiếp 66

Bảng 3.9 Kết quả ñánh giá tính gây bệnh của nấm E. turcicum phân lập trên
ngô lây nhiễm trên ngô và lúa bằng phương pháp phun bào tử 71

Bảng 3.10: Kết quả chiều dài vết bệnh do nấm Exserohilum turcicum gây
bệnh ñớm lá lớn ngô lây nhiễm trên ngô và lúa bằng phương pháp lây nhiễm
trực tiếp 74

Bảng 3.11 Kết quả ñánh giá tính kháng nhiễm của nấm Bipolaris oryzae gây
bệnh ñốm nâu trên lúa lây nhiễm trên ngô và lúa 76

Biểu ðồ 3.5: Diễn Biến Bệnh ñốm lá nhỏ trên 3 giống ngô DK 9901, DK
9955, NK 4300 tại Tỉnh Phú Thọ năm 2012 50

Biểu ðồ 3.6: Diễn Biến Bệnh Gỉ sắt trên 3 giống ngô DK 9901, DK 9955, NK
4300 tại Tỉnh Phú Thọ năm 2012. 51

Biểu ðồ 3.7: Diễn Biến Bệnh Khô vằn trên 3 giống ngô DK 9901, DK 9955,
NK 4300 tại Tỉnh Phú Thọ năm 2012 51

Biểu ñồ 3.8 : Kết quả ñánh giá tính gây bệnh của nấm B.maydis phân lập trên
ngô lây nhiễm trên ngô và lúa bằng phương pháp phun bào tử 62

Biểu ðồ 3.9: Kết quả ñánh giá tính gây bệnh của nấm B.maydis phân lập trên
ngô lây nhiễm trên ngô và lúa bằng phương pháp lây nhiễm trực tiếp 67

Biểu ðồ 3.10: Kết quả ñánh giá tính gây bệnh của nấm E. turcicum phân lập
trên ngô lây nhiễm trên ngô và lúa bằng phương pháp phun bào tử 71

Biểu ñồ 3.11: Kết quả lây nhiễm nấm Rhizoctonia solani phân lập trên lúa lây
nhiễm trên ngô và lúa. 80

Biểu ñồ 3.12: Kết quả lây bệnh nấm Rhizoctonia solani phân lập trên ngô
nhiễm trên ngô và lúa. 84

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Bệnh Khô vằn Rhizoctonia solani 36

Hình 3.14: Triệu chứng vết bệnh ñốm lá lớn trên giống NK 4300 sau 10 ngày
lây bệnh 73

Hình 3.15: Triệu chứng vết bệnh ñốm lá lớn trên giống AK 5443 sau 15 ngày
lây bệnh 73

Hình 3.16: Triệu chứng vết bệnh ñốm lá lớn trên giống DK 9901 sau 10 ngày
lây bệnh 73
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TLB
CSB
L-GL
N-PT
L
r
Tỷ lệ bệnh
Chỉ số bệnh
Mẫu nấm R.solani phân lập trên lúa, Gia Lâm.
Mẫu nấm R.solani phân lập trên ngô, Phú Thọ.
Chiều dài
Bán kính
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

cho các loại cây lương thực (trong ñó có ngô) ước tính hàng năm từ 10-30%.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

Theo Lê Doãn Diên, 1990 ở Việt Nam, tổn thất do côn trùng gây ra cho ngũ
cốc trong bảo quản là khoảng 10%. Số liệu ñiều tra của TS. Nguyễn Văn
Liêm và CTV (Viện Bảo vệ thực vật), 2005 thì thiệt hại do các loại mọt gây ra
trên ngô ở vùng Bắc Hà - Lào Cai sau 12 tháng bảo quản tới 38,95%. ðây là
một tổn thất rất lớn ñối với ñồng bào dân tộc ở vùng này vì ngô là nguồn thu
nhập quan trọng của các gia ñình.
Các loại bệnh hại ảnh hưởng rất lớn tới năng suất cũng như phẩm chất
của cây ngô. Không những chúng gây ra hiện tượng mất mùa ngoài sản xuất
mà ngay trong bảo quản chúng cũng gây ra những thiệt hại vô cùng to lớn,
Gây thiệt hại nghiêm trọng tới năng suất kinh tế của người dân. Bệnh hại cũng
là vấn ñề ñược quan tâm nhiều hiện nay như một số bệnh phổ biến: khô vằn
ngô (Rhizoctonia solani), ung thư ngô (Ustilago maydis), gỉ sắt ngô (Puccinia
maydis), ñốm lá ngô (bao gồm bệnh ñốm lá nhỏ Bipolaris Maydis , bệnh ñốm
lá lớn Bipolaris turcicum)… vì chúng làm nông sản hao hụt rất lớn cả về số
lượng lẫn chất lượng, giảm giá trị thương phẩm, gây mùi khó chịu, mầu sắc
không bình thường. Tuy nhiên số bệnh ñược phát hiện ở Việt Nam hiện nhỏ
hơn rất nhiều so với các bệnh ñược công bố trên thế giới. Do ñó dịch bệnh hại
trên ngô ñang trở thành vấn ñề hàng ñầu ñược quan tâm ñối với những vùng
sản xuất ngô ở Việt Nam. Có kiểm soát và quản lí ñược sâu, bệnh hại trên cây
ngô thì vấn ñề sản xuất ngô ở Việt Nam mới ñi vào ổn ñịnh và phát triển ñặc
biệt là những vùng có ñiều kiện tự nhiên khó khăn ở các tỉnh trung du, miền núi và
nhất là Phú Thọ sẽ khó phát huy hết tiềm năng năng suất của giống nếu như tình
hình sâu bệnh hại không ñược kiểm soát ở các giai ñoạn. Với mong muốn góp
phần vào việc làm giảm tỷ lệ tổn thất năng suất và chất lượng của nông sản,
ñồng thời nâng cao hiệu quả của công tác kiểm dịch thực vật, hạn chế tối
ña sự phát sinh, phát triển và gây hại bệnh trên cây ngô, mang lại hiệu quả


1.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô là một loại ngũ cốc quan trọng trên thế giới, ñứng thứ ba về diện
tích trồng trọt sau lúa mì và lúa gạo, ñứng thứ 2 về sản lượng và ñứng thứ
nhất về năng suất. Ngày nay cây ngô ñã ñược trồng ở tất cả các châu lục, nó
có thể thích nghi với tất cả các ñiều kiện sinh thái khí hậu, từ vùng ôn ñới ñến
nhiệt ñới.
Ngoài mục ñích cung cấp lương thực, hiện ngô còn là sản phẩm quan
trọng trong nhiều ngành công nghiệp chế biến như; thức ăn chăn nuôi, rượu,
cồn, bánh kẹo,vv ñặc biệt trong thời gian tới ngô là một trong những sản
phẩm chủ lực ñể chế biến xăng sinh học thay thế nguồn dầu mỏ ngày càng
khan hiếm hiện nay.
Trên toàn thế giới có xấp xỉ khoảng 100 nước trồng ngô bao gồm cả
các nước công nghiệp và các nước ñang phát triển, mỗi nước trồng ít nhất
100.000 ha ngô; tổng số diện tích ñất trồng ngô là 140 triệu ha, ñem lại sản
lượng 600 triệu tấn ngô ngũ cốc một năm, trị giá 65 tỷ ñôla (dựa trên giá bán
quốc tế năm 2003 là 108 ñôla/tấn) (Clive, 2003). Năng suất bình quân chung
toàn thế giới 5 tấn/ha, năng suất bình quân chung của các nước phát triển > 8
tấn/ha còn các nước ñang phát triển <3 tấn/ha. Năng suất trung bình cả vùng
nhiệt ñới là 1,8 tấn/ha, của vùng ôn ñới là 7 tấn/ha (CIMMYT, 2000). Nước
có diện tích trồng ngô lớn nhất là Trung Quốc với 26 triệu ha, Brazil 12 triệu
ha, Mexico 7,5 triệu ha và ấn ñộ 6 triệu ha. Mặc dù các nước ñang phát triển
chiếm 68% tổng diện tích trồng ngô nhưng sản lượng chỉ chiếm 46% tổng sản
lượng ngô thế giới (1999). Nước có sản lượng lớn nhất là Mỹ 299 triệu tấn,
tiếp theo là các nước
Trung Quốc 124 triệu tấn, Brazil 35,5 triệu tấn, Mêxico 19
triệu tấn và Pháp 16 triệu tấn(Clive, 2003). Trong ñó các nước ñang phát triển
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

triển sẽ lớn hơn nhu cầu về lúa mỳ và lúa gạo vào những năm 2020. Toàn cầu
sẽ tăng nhu cầu về ngô khoảng 50% tính từ năm 1995 ñến 2020, nếu năm
1995 thế giới có nhu cầu về ngô 558 triệu tấn thì ñến năm 2020 lượng này sẽ
tăng lên 837 triệu tấn. Trong khi ñó các nước ñang phát triển có nhu cầu về
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

ngô tăng từ 282 triệu tấn vào năm 1995 ñến 504 triệu tấn vào năm 2020
(CIMMYT, 2000). Vậy ñể giải quyết ñược nhu cầu lớn về ngô trên toàn thế
giới trong năm 2020, cần phải nâng cao năng suất và biện pháp thâm canh
trong hệ thống cây trồng hàng năm (ðinh Thế Lộc, 1997).
1.1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nhập khẩu ngô ở Việt Nam
1.1.2.1 Sản xuất, tiêu thụ và nhu cầu ngô của Việt Nam
Ở Việt Nam, cây ngô ñược trồng khá phổ biến từ lâu, cách ñây khoảng
300 năm, ở Bắc bộ ngô ñược trồng trên ruộng một vụ mùa và trên các ñất bãi
ven sông; ở Trung bộ, trừ các vùng cao nguyên, ngô ñược trồng hai vụ trong
năm; ở Nam Bộ ngô ñược trồng một vụ trong năm.
Diện tích trồng ngô cũng tăng dần hàng năm nhất là vùng ñồng bằng
bắc bộ ñã có quy hoạch vùng trồng ngô tập trung và miền núi ñang mở ra
nhiều triển vọng cho việc phát triển và bố trí ngành trông ngô theo hường sản
xuất lớn. Nhìn chung cây ngô luôn luôn ñược tồn tại và ngày càng chú ý trong nền
nông nghiệp phát triển của nước ta (Nguyễn Trần Trọng, 1982). Mặc dù là cây
lương thực ñứng thứ hai sau cây lúa nước, nhưng do nước ta có truyền thống trồng
cây lúa nước, do ñó cây ngô chưa ñược chú trọng nên chưa phát huy ñược tiềm
năng của nó ở Việt Nam (Ngô Hữu Tình và Trần Hồng Uy, 1977).
Trong những năm gần ñây, diện tích trồng ngô ngày một tăng do
chuyển ñổi cơ cấy cây trồng ở chân ruộng một vụ không chủ ñộng nước hoặc
nương rẫy, cây ngô ñã ñược chú trọng phát triển cả về diện tích, năng suất,
chất lượng sảnphẩm ñể hướng cây ngô ñi vào sản xuất hàng hoá của ñồng bào
các dân tộc nước ta. Diện tích trồng ngô ñã ñược mở rộng và quy hoạch thành

cách rõ rệt, từ 2011 ñến 2013 diện tích trồng, năng suất và sản lượng ngô ở
Việt Nam cũng tăng ñáng kể. ðiều này ñược tổ chức MARD / Post Estimate
công nhận thể hiện bảng sau:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

Bảng 1.1. Sản xuất, tiêu thụ và nhu cầu ngô của Việt Nam
2011/2012
(từ tháng 5
/2011)
2012/2013
(từ tháng
5/2012)
2013- nay
(từtháng 5/2013)
Các thông số
MARD

Cập
nhật
mới
MARD

Cập
nhật
mới
MARD

Cập nhật
mới

Tổng cung ứng (1000 tấn)

6.447

6.139 6.647

6.442 6.658
Thức ăn chăn nuôi và phụ
ph
ẩm (1000 tấn)
5.000

5.000 5.200

5.200 5.400
Thực phẩm chế biến (1000
tấn)
1.200

1.000 1.200

1.100 1.200
Tổng tiêu thụ 6.200

6.000 6.400

6.300 6.500
Dự trữ cuối kỳ 247 139 247 142 58
Tổng phân phối 6.447


ðơn vị 2011
Ước lượng
revised
ðiều
chỉnh
2013
Dự báo
Diện tích 1.000 ha 1.081 1.100 1.118 1.120
Năng su
ất tấn/ha 4,30 4,50 4,30 4,30
Sản lượng 1.000 tấn 4.648.30

4.950.00 4.808.26

4.816.00

Nguồn: MARD / Post Estimate
1.2.1.3 Nhập khẩu ngô của thị trường Việt Nam
Việt Nam cũng là một trong số quốc gia nhập khẩu ngô lớn, ñứng thứ
18 thế giới trong niên vụ

2012/13 ñạt 1,6 triệu tấn, do nhu cầu phát triển chăn
nuôi nên nhập khẩu ngô niên vụ 2013/14 lên ñến 1,8 triệu tấn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10Biểu ñồ 1.1: So sánh giá ngô nội ñịa và nhập khẩu năm 2012
Trước kia, giá ngô trong nước thường cao hơn ngô nhập khẩu do cung
không ñủ cầu. Tuy nhiên, năm 2012 giá ngô trong nước lại thấp hơn ngô nhập

Năm 2011
Jan – Dec
Năm 2012
Quốc gia Lượng (tấn) Quốc gia Lượng (tấn)
U.S. 2.350 U.S. 220
Ấn ðộ 560.000 Ấn ðộ 1.151.000
Brazil 130.000 Brazil 60.000
Thailand 132.000 Thailand 3.000
Argentina 128 Argentina 246.000
Lào 21.000 Lào 22.000
Cambodia 40.000 Cambodia 35.000
Pakistan 50.000
Tổng cộng 950.478 1.587.220

1.2 Những nghiên cứu bệnh hại ngô trên thế giới và Việt Nam.
1.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh hại ngô trên thế giới.
Cây ngô là cây lương thực rất quan trọng nên ñã có rất nhiều nhà khoa
học nghiên cứu về cây ngô. Một trong những nghiên cứu quan trọng nhất mà
các nhà khoa học ñã và ñang nghiên cứu là tình hình sâu bệnh hại trong cây
ngô ngoài sản xuất và trong quá trình bảo quản.
Trên thế giới , có trên 130 loại bệnh hại bắp trong ñó ña số các bệnh là do
nấm gây ra như: bệnh ñốm lá nhỏ, bệnh ñốm lá lớn, bệnh ñốm nâu, bệnh khô vằn,
bệnh gỉ sắt, bệnh thối thân, bệnh thối bắp và hạt…. Theo Shurtlef (1993), trên ngô
có tất cả 74 bệnh do nấm gây ra bao gồm tất cả các bệnh trên lá, trên thân và trên
bắp. Mặt khác Shurtlef (1993) cho rằng, tất cả các bộ phận của cây ngô ñều mẫn
cảm với một số bệnh làm giảm năng suất và chất lượng. Thiệt hại về năng suất hạt
do bệnh gây ra trên thê giới trung bình là 9,4%.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13



một gen lặn, hm nằm trên nhiễm sắc thể I. Tính lặn của gen này quyết ñịnh sự
không gây thiệt hại kinh tế của nấm bệnh. Khi lai chéo một giống ngô nhiễm
bệnh với một giống ngô kháng bệnh sẽ ñược một giống ngô lai có tính kháng
bệnh. Thứ tự sắp xếp của gen kháng là: p-hm-br-f
1
. Bệnh ñốm nâu có thể
phòng trừ bằng cách sử dụng các giống ngô kháng bệnh.
* Bệnh ñốm lá nhỏ (Bipolaris Maydis ): Theo Smith (1975) bệnh xuất
hiện khắp năm châu và ñã bộc phát thành dịch vào năm 1970 ỏ Mỹ do dòng T
của nấm bệnh tấn công lên giống ngô ñực bất thụ tế bào chất - giống trổng
chủ lực 85% diện tích, và ñã gây tổn thất ñược ước tính trên 1 tỷ ñô la. Nấm
này có hai dòng gây hại ñã ñược xác ñịnh là dòng T và dòng O (CIMMYT,
2004). Dòng C (tấn công giống ngô có tế bào chất C) là dòng thứ ba, mới
ñược xác ñịnh tại Trung Quốc (Wei, 1985). Theo Leonard (1988), dòng T tấn
công lên cả hai giống ngô ñực bất thụ tế bào chất (Tcms = Texas male sterile
cytoplasm) ñó là giống ngô tự phối và giống ngô lai ở bang Texas. Theo ước
tính cỗ tới 80- 85% giống ngô răng ngựa ñược trồng ở Mỹ năm 1970 có Tms
tế bào chất. Nòi T không chỉ tấn công lá mà còn tấn công cả lên lá bao bắp và
thân. Trong một thí nghiệm qua ñông, dòng o cho thấy khả năng hoại sinh cao
hơn so với dòng T, chỉ khoảng 4% trong số những bào tử ñược tìm thấy là của
dòng T. Theo Dodd and Hooker(1990), dòng T ñược mô tả ñặc ñiểm như là
thuốc ñặc chị cho kiểu bất dục ñực tế bào chất kiểu T (Texas) ñược sử dụng
rộng rãi. Kiểu P- tế bào chất có nguồn gốc từ Nam Mỹ và vài tế bào chất ñược
biết khác cũng dễ bị nhiễm bệnh. Dòng T là một ký sinh yếu trên những cây
có tính kháng ngoài ñồng, trong khỉ những cây con thì lại dỗ bị nhiễm bệnh
hơn. Khi nấm nhiễm vào cầy, nó tiết ra ñộc tố tấn công lên lá, lá bi, lá bao
bắp, bẹ lá, bắp và thân. Dòng T có nhiệt ñộ tối ưu thấp hơn so với dòng o.
Theo Smith (1975), vết bệnh hình thành tại nhiệt ñộ 30°c nhiều hơn so với ở
nhiệt ñộ 15°C hay 22,5°C. Bệnh lan nhanh và kích thước vết bệnh tăng dần

và HtN, một nòi không gây ñộc cho ngô mang các
gen Ht
2
, Ht
3
và HtN nhưng lại ñộc ñối với ngô mang các gen Ht
2
hay Ht
3
. Tính
kháng của các nòi ñược thể hiện khi mang các kiểu gen như sau: Nòi 0: Ht
1
,
Ht
2
, Ht
3
, và HtN; Nòi 1: Ht,, Ht
3
, HtN/Ht^ nòi 2: Ht„ Ht
3
, HtN/Ht
2
; nòi 3:
Ht
1
/Ht2, Ht3 HtN;,nòi 12: Ht
3
, HtN/ Ht
l5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status