TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 402
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN THOẠI
SƠN - TỈNH AN GIANG
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM
MÃ SỐ: 1054020438
LỚP: ĐHTCNH5D
Cần Thơ, 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 402
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN THOẠI
SƠN - TỈNH AN GIANG
Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PGS.TS. BÙI VĂN TRỊNH NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM
MSSV: 1054020438
LỚP: ĐHTCNH5D
Cần Thơ, 2014
Hoàn thiện hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Thoại Sơn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, số liệu được trình bày trong đề
tài là được Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh
huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang cung cấp. Đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên
cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bích Trâm
GVHD: PGS.TS.BÙI VĂN TRỊNH 5 SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm
Hoàn thiện hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Thoại Sơn
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP Thoại Sơn, ngày … tháng … năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
GVHD: PGS.TS.BÙI VĂN TRỊNH 6 SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm
Hoàn thiện hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Thoại Sơn
NHẬN XÉT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
??&??
?Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Thoại Sơn tỉnh An
Giang”.
Họ và tên GVHD (Học hàm, học vị):
1.Kết cấu đề tài
2.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.Nội dung của đề tài (Phương pháp nghiên cứu, tính khả thi của giải pháp)
Ưu điểm
Nhược điểm
4.Nhận xét chung
Tính khoa học của đề tài:
Tóm tắt quá trình làm việc của tác giả với GVPB:
Đề nghị của GVHD với Hội đồng
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Giáo viên phản biện
GVHD: PGS.TS.BÙI VĂN TRỊNH 8 SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm
Hoàn thiện hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Thoại Sơn
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài “Hoàn thiện hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Việt
Nam Chi nhánh huyện Thoại Sơn” được thực hiện tại ngân hàng trong thời gian từ
ngày 10/02/2014 đến ngày 20/05/14.
Đề tài tập trung phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng từ năm
2011 - 2013.
Phương pháp chủ yếu dùng để phân tích trong đề tài là phương pháp so sánh số
tương đối và phương pháp so sánh số tuyệt đối qua các năm để thấy được tốc độ tang
Bảng 3.3: Tình hình huy động vốn của Agribank Thoại Sơn giai đoạn 2011 - 2013 27
Bảng 3.4: Tình hình hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank Thoại Sơn giai đoạn
2011 - 2013 29
Bảng 3.5: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế Agribank Thoại Sơn
giai đoạn 2011 - 2013 32
Bảng 3.6: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề của Agribank Thoại Sơn giai
đoạn 2011 - 2013 34
Bảng 3.7: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế của Agribank Thoại Sơn
giai đoạn 2011 - 2013 37
Bảng 3.8: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế của Agribank Thoại Sơn giai
đoạn 2011 - 2013 39
Bảng 3.9: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế của Agribank Thoại Sơn giai đoạn
2011 - 2013 41
Bảng 3.10: Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế của Agribank Thoại Sơn giai đoạn
2011 - 2013 43
Bảng 3.11Nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế của Agribank Thoại Sơn giai đoạn
2011 - 2013 45
Bảng 3.12: Nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế của Agribank Thoại Sơn giai đoạn
2011 - 2013 47
Bảng 3.13: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn của Agribank Thoại Sơn
giai đoạn 2011 - 2013 49
Bảng 3.14: Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng tín dụng ngắn
hạn qua mô hình Tobit 55
GVHD: PGS.TS.BÙI VĂN TRỊNH 10 SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm
Hoàn thiện hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Thoại Sơn
Bảng 3.15: Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng
ngắn hạn qua mô hình Probit 57
GVHD: PGS.TS.BÙI VĂN TRỊNH 11 SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm
Hoàn thiện hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Thoại Sơn
DANH MỤC HÌNH
CBTD: Cán bộ tín dụng
TMDV&TTCN: Thương mại dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp
SXKD: Sản xuất kinh doanh
PGD: Phòng giao dịch
TT: Thị trấn
HĐTD: Hoạt động tín dụng
HĐDV: Hoạt động dịch vụ
UBND: Uỷ ban nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân
GVHD: PGS.TS.BÙI VĂN TRỊNH 13 SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm
Hoàn thiện hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Thoại Sơn
Chương 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, các Ngân hàng đã và đang gặp khó khăn trong
hoạt động kinh doanh.Hàng loạt Ngân hàng đã và đang thực hiện sáp nhập và tái cơ
cấu.Năm 2013, hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) trong lĩnh vực Ngân hàng diễn
ra sôi động. WesternBank sáp nhập với PVFC thành PvcomBank; Nhóm nhà đầu tư
mới mua 85% cổ phần của TrustBank và đổi tên thành Ngân hàng Xây dựng Việt
Nam; HDBank mua công ty tài chính SGVF của Pháp và sáp nhập DaiABank vào
HDBank…
Với nguồn vốn được hỗ trợ từ Nhà nước thì NHNo&PTNT vẫn là một trong
những Ngân hàng đứng đầu trong việc bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản của các
tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) với 2.534 tỷ đồng, Agribank giảm được 7,56%
tổng nợ xấu của toàn hệ thống, bên cạnh đó Agribank là Ngân hàng có nhiều cán bộ bị
khởi tố Vì thế Ngân hàng đã và đang khắc phục khó khăn trong quá trình cấp vốn
cũng như đang nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, bên cạnh đó cần tìm ra những
nguyên nhân và có những biện pháp để nâng cao và khắc phục những yếu kém và sai
sót nhằm tăng hiệu quả hoạt động tín dụng đó cũng là lý do em chọn đề tài “Hoàn
thiện hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
nguồn thông tin được sử dụng trong nghiên cứu này là những số liệu được cung cấp
bởi phòng Kế hoạch và kinh doanh và điều tra từ khách hàng của Ngân hàng.
1.4.2 Phạm vi về thời gian
- Thông tin được sử dụng trong đề tài là số liệu của Agribank Thoại Sơn từ năm 2011 -
2013 và số liệu được điều tra từ 01/03/2014 - 29/03/2014.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình biến động kết quả tín dụng ngắn
hạn và các vấn đề ảnh hưởng đến kết quả tín dụng ngắn hạn tại Agribank Thoại Sơn.
1.5 BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khóa luận được bố cục thành 5 chương như sau:
• Chương 1: Mở đầu
• Chương 2: Cơ sở lý luận
• Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang.
• Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT
Chi nhánh huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang.
• Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
GVHD: PGS.TS.BÙI VĂN TRỊNH 15 SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm
Hoàn thiện hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Thoại Sơn
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương này tập trung trình bày những vấn đề về tín dụng ngắn hạn, một số chỉ tiêu
đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn và giới thiệu về phương pháp nghiên cứu và mô hình
nghiên cứu được sử dụng phân tích xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng.
2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
2.1.1 Khái niệm về tín dụng
Khái niệm 1: Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hóa) giữa
bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh
nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay
sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn
thừa đến nơi thiếu để sử dụng nhằm phát triển kinh tế. Ở mặt tập trung vốn tiền tệ, tín
dụng là nơi tập trung những nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội. Ở mặt phân phối lại vốn
tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động sản xuất, lưu thông
hàng hóa và nhu cầu tiêu dùng trong xã hội.
• Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: trong hoạt động tín dụng
nếu việc huy động vốn được tăng cường và các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội được
huy động đến mức cao nhất, sẽ giảm đến mức thấp nhất các khoản tiền nhàn rỗi. Nếu
tín dụng được mở rộng thì các khoản tiền nhàn rỗi huy động được sẽ phục vụ kịp thời
các nhu cầu kinh tế, nhu cầu tiêu dung của xã hội. Cả hai mặt hoạt động đó của tín
dụng đều góp phần làm tốc độ chu chuyển tiền tệ. Do đó, khối lượng tiền mặt lưu
thông sẽ giảm đi, xã hội sẽ tiết kiệm được những khoản chi phí lưu thông liên quan
đến việc phát hành, sử dụng, bảo quản, vận chuyển tiền mặt.
• Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: sự vận động vốn tín dụng
phần lớn gắn liền với sự vận động của vật chất hàng hóa, chi phí trong các xí nghiệp,
các tổ chức kinh tế. Vì vậy, tín dụng không những là tấm gương phản ánh các hoạt
động kinh tế mà thông qua đó thực hiện việc kiểm soát nhằm ngăn chặn các hiện
tượng tiêu cực, lãng phí, vi phạm pháp luật trong các hoạt động kinh doanh.
2.1.3 Vai trò tín dụng
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng góp phần quan trọng
vào sự nghiệp chung của nền kinh tế.
¬Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
- Trong quá trình thực hiện chức năng tập trung và phân phối vốn tiền tệ, tín
dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông. Từ đó, làm giảm áp
lực lạm phát, góp phần ổn định tiền tệ;
- Tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp đảm bảo và phát triển cho sản xuất kinh doanh, sản phẩm hàng hóa tạo ra ngày
GVHD: PGS.TS.BÙI VĂN TRỊNH 17 SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm
Hoàn thiện hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Thoại Sơn
càng nhiều đáp ứng được nhu cầu tăng cao của toàn xã hội, góp phần ổn định giá cả thị
trường trong nước.
- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự.
- Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
GVHD: PGS.TS.BÙI VĂN TRỊNH 18 SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm
Hoàn thiện hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Thoại Sơn
- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và hành vi dân
sự.
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực
pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp
nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được
Bộ luật dân sự Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết tham gia quy định.
• Mục đích sử dụng vốn hoàn toàn hợp pháp.
• Có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ cho Ngân hàng trong thời hạn cam kết.
• Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh phải có tính khả thi và hiệu quả; hoặc
có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp quy định pháp luật.
• Thực hiện đầy đủ các hình thức bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và của
NHNN.
2.1.5 Phân loại tín dụng
Trong Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại (2012) của tác giả Nguyễn Minh Kiều
có phân chia tín dụng Ngân hàng (gọi tắt là tín dụng) thành nhiều loại khác nhau tùy
theo những tiêu thức phân loại khác nhau. Trong đó tác giả phân theo:
Dựa vào mục đích sử dụng:
• Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;
• Cho vay tiêu dùng cá nhân;
• Cho vay mua bán bất động sản;
• Cho vay sản xuất nông nghiệp;
• Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…
Dựa vào thời hạn tín dụng:
• Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay dưới 12 tháng, dùng để bù
Lãi suất là cơ sở để tính giá trị thu hồi được của vốn vay sau một thời gian nhất
định. Vì vậy việc định giá lãi suất cho vay là vấn đề quan trọng mà Ngân hàng cần
quan tâm thực hiện và việc định giá lãi suất thấp phải phù hợp với mặt bằng chung về
lãi suất cho vay của các Ngân hàng thương mại và quy định của Ngân hàng trung
ương.
Ngân hàng có thể sử dụng hai cách tính lãi là:
- Lãi ðõn: là lãi tính ðộc lập, không nhập lãi vào vốn gốc mà chỉ tính một lần vào cuối
kỳ hạn.
- Lãi kép: là lãi tính theo cách nhập lãi vào vốn gốc từng kỳ để tăng vốn.
2.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
2.2.1 Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu
hồi nợ nhanh hay chậm. Số vòng càng lớn thì khả năng thu hồi nợ càng nhanh, đồng
vốn luân chuyển liên tục. Công thức tính:
Vòng quay vốn tín
dụng (vòng)
=
Doanh số thu nợ ngắn hạn
x 100
Dư nợ bình quân ngắn hạn
Trong đó:
Dư nợ bình quân =
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2
GVHD: PGS.TS.BÙI VĂN TRỊNH 20 SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm
Hoàn thiện hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Thoại Sơn
2.2.2 Hệ số thu nợ (%)
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng. Nó
phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì Ngân hàng sẽ
bảng báo cáo tài chính của Agribank Thoại Sơn, các văn bản pháp luật về Ngân hàng,
các tài liệu, trang website của NHNo&PTNT Việt Nam, các bài báo chuyên đề về
Ngân hàng được công bố.
- Thông tin sơ cấp: được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp từ khách hàng
có vay vốn tín dụng, các chuyên gia, những nhà quản lý và cán bộ tín dụng Ngân hàng
+ Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
+ Cỡ mẫu: thu thập 115 mẫu.
2.3.1.2 Phương pháp phân tích định tính
- Đối với mục tiên 1: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối
năm để phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh
huyện Thoại Sơn.
- Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phần mềm SPSS và SATA thống kê và phân tích số liệu.
- Đối với mục tiêu 3: Từ quá trình phân tích mục tiêu 1 và 2, dựa trên phương pháp tự
luận để đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng ngắn
hạn của Ngân hàng.
Các phương pháp để phân tích các mục tiêu trên bao gồm:
a. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh số tuyệt đối
Phương pháp so sánh tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa chỉ số kỳ phân tích
sao với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
∆Y = Y
1
– Y
0
Trong đó:
Y
0
: chỉ tiêu năm trước
Y
1
kê và thông tin đã thu thập làm cơ sở để phân tích và đưa ra kết luận.
Nội dung bảng thống kê:
• Số liệu bảng ngắn gọn giúp người đọc dễ dàng xác định vị trí biểu bảng khi tham
khảo;
• Các chỉ tiêu hàng và cột số liệu ở một ô phải nói lên được ý nghĩa của các chỉ tiêu có
liên quan ở hàng và cột đó;
• Đơn vị tính chung cho toàn bộ số liệu trong bảng hoặc đơn vị tính theo chỉ tiêu trong
cột, trường hợp này đơn vị tính sẽ được đặt dưới chỉ tiêu của một cột.
2.3.1.3 Phương pháp phân tích định lượng
Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy Logistic nhị nguyên để phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến khối lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Thoại Sơn.
Phương pháp phân tích hồi quy đa biến
Phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một hay nhiều biến số
(biến giải thích hay biến độc lập: independent variable) đến một biến số (biến kết quả
hay biến phụ thuộc: dependent variable) nhằm dự báo biến kết quả dựa vào các giá trị
được biết trước của các biến giải thích
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích hồi quy đa biến để ước lượng mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng tín dụng (biến giải thích) đến khối
lượng tín dụng ( biến kết quả). Phương trình hồi quy có dạng:
Y = α
0
+β
1
X
1
+ β
2
X
2
,…,X
i
(các biến độc lập, là các yếu tố ảnh hưởng đến biến
phụ thuộc).
- Để phân tích khả năng tiếp cận tín dụng ngắn hạn của khách hàng thì đề tài được sử
dụng mô hình kinh tế lượng Probit.
Chúng ta có mô hình hồi quy:
y
i
*
=
0
+
j
x + u
i
1 nếu y
i
*
> 0
0 trường hợp khác
y
i
=
Trong đó y
*
chưa biết, nó thường được gọi là biến ẩn. Chúng ta xem xét biến
giả y
i
được khai báo như sau:
*
> 0
0 nếu y
i
*
< 0
Hoàn thiện hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Thoại Sơn
là hệ số hồi quy của mô hình
u
i
:là phần dư
Mô hình Tobit được sử dụng để phân tích trong lý thuyết kinh tế lượng lần đầu
tiên bởi nhà kinh tế học James Tobin (1958). Ông đã áp dụng mô hình này vào phân
tích chỉ tiêu của hộ giai đình đối với xe hơi. Mô hình này còn có tên gọi khác là mô
hình hồi quy chuẩn được kiểm duyệt hay mô hình hồi quy có biến phụ thuộc bị chặn
bởi vì có một số quan sát của biến y
*
bị chặn hay được giới hạn.
Các biến trong mô hình được diễn giải qua bảng 2.1 như sau:
GVHD: PGS.TS.BÙI VĂN TRỊNH 25 SVTH: Nguyễn Thị Bích Trâm