Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: “Tìm hiểu hoạt động tín dụng
ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi
nhánh huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk” I
LỜI CẢM ƠN
Qua bốn năm học tập ở Trường đại học TN, em luôn được sự chỉ bảo và giảng
dạy nhiệt tình của quý Thầy Cô, đặc biệt là quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế, Bộ môn
Tài chính Ngân hàng đã truyền đạt cho em về lý thuyết cũng như về thực tế trong
suốt thời gian học tập ở trường.
Qua thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Buôn
Đôn, tỉnh Đắk Lắk, được học hỏi thực tế và sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của
NH
Ngân hàng
2
NHNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
3
NHNo
Ngân hàng Nông nghiệp
4
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
5
NHTM
Ngân hàng Thương mại
6
NHTW
Ngân hàng Trung Ương
7
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
8
UBND
Ủy ban nhân dân
Bảng 3.1. Bảng thống kê nhân sự của ngân hàng 18
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 20
Bảng 3.3. Nguồn vốn huy động của ngân hàng 25
Bảng 3.4. Tổng hợp hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng qua 3 năm từ 2008
- 2010 27
Bảng 3.5. Doanh số cho vay ngắn hạn phân theo ngành kinh tế 29
Bảng 3.6. Doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tượng cho vay 30
Bảng 3.7. Tình hình dư nợ ngắn hạn qua 3 năm 2008 - 2010 32
Bảng 3.8. Tình hình nợ quá hạn qua 3 năm 2008 - 2010 34
Bảng 3.9. Tình hình nợ xấu qua 3 năm 2008 - 2010 36
Biểu đồ 3.1. Tình hình huy động vốn 26
Biểu đồ 3.2. Doanh số cho vay ngắn hạn qua 3 năm 2008 - 2010 29
Biểu đồ 3.3. Doanh số thu nợ ngắn hạn qua 3 năm 2008 - 2010 31
Biểu đồ 3.4. Doanh số dư nợ ngắn hạn qua 3 năm 2008 - 2010 33
Biểu đồ 3.5. Tình hình nợ quá hạn qua 3 năm 2008 - 2010 35
Biểu đồ 3.6. Tình hình nợ xấu qua 3 năm 2008 – 2010 36
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng 17
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu chung 14
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể 14
PHẦN THỨ BA: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
3.1. Đặc điểm địa bàn 16
3.1.1. Quá trình hình thành phát triển 16
3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 17
3.1.3. Chức năng và nhiệm vụ các các phòng ban 17
3.1.4. Tình hình về nhân sự 18
3.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh 19
V
3.1.6. Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh
doanh 22
3.2. Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh
huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk 24
3.2.1. Thực trạng hoạt động huy động vốn 24
3.2.2. Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn 26
3.3. Một số giải pháp 37
PHẦN THỨ TƢ: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
4.1. Kết luận 39
4.2. Kiến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
đầu tư tài chính di chuyển mạnh đến các nước đang phát triển, trong đó có Việt
Nam nhằm mục đích khai thác nguồn lực tự nhiên cũng như tận dụng được lực
lượng lao động với chi phí thấp từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế quốc gia, khu
vực và cả thế giới.
Trong nền kinh tế hiện đại nhất là nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng là hết sức cần thiết, điều này xuất phát từ sự tồn tại của nền
kinh tế sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường, các nhà sản xuất kinh doanh phải
bám sát thị trường để chuẩn bị đầy đủ các yếu tố, sẵn sàng đáp ứng theo yêu cầu của
thị trường. Đặc biệt vốn là yếu tố quan trọng, đòi hỏi các nhà sản xuất kinh doanh
phải có đầy đủ và biết sử dụng vốn một cách hiệu quả. Điều này phụ thuộc vào đặc
điểm chu chuyển tuần hoàn vốn của đơn vị riêng lẻ, cũng như toàn xã hội nói
chung. Như vậy có lúc đơn vị thừa vốn, trong khi đơn vị khác thiếu vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, do đó ngân hàng là cầu nối tốt nhất giúp cho các doanh
nghiệp sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất. Đặc biệt là trong nghiệp vụ huy
động vốn và cho vay vốn của ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng đóng vai trò rất quan
trọng, ví như quả tim đối với cơ thể sống của con người, bất kỳ một sự sai sót nào
nếu không có biện pháp xử lý kịp thời cũng có thể gây biết bao tổn thất cho ngân
hàng, làm mất lòng tin của khách hàng, đánh mất thị phần ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh và sự tồn tại của ngân hàng. Vì vậy nhà quản trị đã tìm cách để sử dụng
và các phương tiện tài chính của mình để đạt hiệu quả cao nhất. Để làm được điều
đó, phải kịp thời nhận biết điểm yếu cũng như thế mạnh của mình trên thương
trường luôn cạnh tranh và đầy biến động
2
Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, tính đến nay, hoạt động nhận tiền gửi và
cấp tín dụng vẫn là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu, mang lại trên 80% thu nhập của
các ngân hàng thương mại, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ chỉ chiếm rất nhỏ. Do
thị trường vốn của Việt Nam còn chậm phát triển nên nguồn vốn chủ yếu dùng cho
các hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế vẫn là vốn vay ngân hàng. Các
Đề tài được thực hiện tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Buôn
Đôn, Tỉnh Đắk Lắk.
4
PHẦN THỨ HAI
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng. Khi đó
Ngân hàng chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá
hạn. Để xác định nợ quá hạn, ngân hàng lấy tổng nợ nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 và
nhóm 5.
Nợ xấu: Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn),
nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn). Nợ xấu được xác định theo 2
yếu tố: (i) đã quá hạn trên 90 ngày và (ii) khả năng trả nợ đáng lo ngại.
2.1.2. Phân loại tín dụng
Tín dụng ngân hàng có thể phân ra làm nhiều loại khác nhau tùy theo những
phương thức phân loại khác nhau
2.1.2.1. Dựa vào mục đích của tín dụng
Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay sản xuất công thương nghiệp
Cho vay tiêu dùng cá nhân
Cho vay bất động sản
Cho vay nông nghiệp
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
2.1.2.2. Dựa vào thời hạn tín dụng
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, mục
đích của loại cho vay này thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động;
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng, mục đích của loại cho vay này thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản
cố định;
Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở
lên, mục đích của loại cho vay này là tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
mức tín dụng, mỗi lần rút vốn vay khách hàng và NHNo nơi cho vay lập giấy
nhận nợ kèm theo các chứng từ phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp
đồng tín dụng.
7
- Lãi suất cho vay: Căn cứ vào quy định của NHNo Việt Nam, NHNo nơi cho
vay ghi vào hợp đồng tín dụng hoặc giấy nhận nợ kèm theo hợp đồng tín dụng.
- Quản lý hạn mức tín dụng:
+ NHNo nơi cho vay phải quản lý chặt chẽ hạn mức tín dụng, bảo đảm mức
dư nợ ở mọi thời điểm không vượt quá hạn mức tín dụng đã ký kết.
+ Trong quá trình vay vốn, trả nợ, nếu việc sản xuất, kinh doanh có thay đổi
và khách hàng có nhu cầu điều chỉnh hạn mức, khách hàng phải làm giấy đề
nghị xác định lại hạn mức tín dụng; NHNo nơi cho vay xem xét, nếu thấy
hợp lý thì cùng khách hàng thoả thuận điều chỉnh hạn mức tín dụng và ký
phụ lục hợp đồng tín dụng.
+ Ký kết hạn mức tín dụng mới: Trước 10 ngày khi hạn mức tín dụng cũ
hết hiệu lực khách hàng phải gửi cho NHNo nơi cho vay phương án sản xuất,
kinh doanh kỳ tiếp theo. Căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, NHNo
nơi cho vay tiến hành thẩm định để xác định hạn mức tín dụng và thời hạn
của hạn mức tín dụng mới.
- Xác định thời hạn cho vay:
+ Thời hạn cho vay được xác định trên hợp đồng tín dụng hoặc trên từng
giấy nhận nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ
của khách hàng, nguồn vốn của NHNo nơi cho vay nhưng tối đa là 12 tháng;
nếu khách hàng kinh doanh tổng hợp thì lựa chọn sản phẩm có chu kỳ kinh
doanh dài nhất hoặc chiếm tỷ trọng chủ yếu để xác định thời hạn cho vay.
Thời hạn cho vay trên từng giấy nhận nợ có thể không phù hợp với thời hạn
hiệu lực của hạn mức tín dụng.
c. Cho vay theo dự án đầu tƣ
dụng dự phòng đó. Mức phí cam kết phải được thỏa thuận giữa khách hàng và
NHNo nơi cho vay.
- Khi khoản vay theo cam kết được thực hiện, NHNo nơi cho vay và khách
hàng thực hiện quy trình, thủ tục sơ theo các điều khoản trong Quy định này.
- Chi nhánh có nhu cầu mở hạn mức tín dụng dự phòng phải trình Tổng
giám đốc xem xét quyết định.
h. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
NHNo nơi cho vay chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong
phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt
tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NHNo Việt Nam. Khi
9
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, NHNo nơi cho vay và khách hàng phải tuân theo
các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt
Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
g. Cho vay theo hạn mức thấu chi
NHNo Việt Nam thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng được
chi vượt số tiền hiện có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các
quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán .
i. Phƣơng thức cho vay khác
- Cho vay lưu vụ:
+ Đối tượng: chỉ áp dụng trong cho vay hộ gia đình, cá nhân vùng chuyên
canh trồng lúa và ở các vùng xen canh trồng lúa với các cây trồng ngắn hạn
khác.
+ Điều kiện:
Ngân hàng xét cho vay lưu vụ khi hộ gia đình, cá nhân có đủ các điều kiện:
Phải có 2 vụ liền kề.
Dự án, phương án đang vay có hiệu quả.
2.1.3.1 Vai trò của tín dụng
Đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay, tín dụng có các vai trò sau:
Đáp ứng nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế.
Thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất.
Tài trợ cho các ngành kinh tế.
Góp phần tăng cường chế độ hạch toán kinh tế.
Tạo điều kiện để phát triển quan hệ tín dụng với nước ngoài.
2.1.3.2 Chức năng của tín dụng
Sự vận động của tín dụng giúp cho các chủ thể vay vốn nhận được một phận
tài nguyên của xã hội để phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng, đồng thời tạo điều kiện
đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy tốc độ lưu thông hàng hoá. Điều này
thể hiện qua 2 chức năng cụ thể sau:
Chức năng phân phối lại tài nguyên:
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến thông qua tín
dụng số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
11
- Người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên
được phân phối lại.
Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất:
- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hổ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được
thực hiện bình thường, liên tục và phát triển.
- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và vi mô sản xuất.
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu
thông hàng hoá bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
2.1.4. Các hình thức tín dụng ngân hàng
2.1.4.1. Cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho khách
hàng một số tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định đã thỏa thuận với
thuê đã được hai bên thoả thuận và không được hủy bỏ hợp đồng thuê trước thời
hạn. Khi kết thúc thời hạn thuê, Bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc
tiếp tục thuê lại tài sản đó theo các điều kiện đã được hai bên thoả thuận.
2.1.4.4. Bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo
lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ đã cam kết đối với bên được nhận bảo lãnh. Khách hàng phải
nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.
2.1.4.5. Bao thanh toán
Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên
bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng
hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán
hàng hóa.
2.1.5. Một số quy định trong hoạt động tín dụng
2.1.5.1. Nguyên tắc vay vốn
Khách hàng vay vốn của NHNo Việt Nam phải đảm bảo 02 (hai) nguyên tắc
sau:
1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
2. Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng.
13
2.1.5.2. Bảo đảm tín dụng
Định nghĩa: Bảo đảm tín dụng là là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện
pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các
khoản nợ đã cho khách hàng vay.
Các biện pháp bảo đảm tín dụng:
1. Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
hoạch kinh doanh trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay:
+ Nếu đồng ý cho vay thì NHNo nơi cho vay cùng khách hàng lập Hợp đồng
tín dụng, Hợp đồng bảo đảm tiền vay (trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài
sản);
+ Nếu không đồng ý cho vay thì phải thông báo bằng văn bản cho khách hàng
biết.
Cán bộ tín dụng kí và cho khách hàng kí vào Hợp đồng tín dụng.
Cán bộ tín dụng chuyển Hợp đồng tín dụng cho Giám đốc kí sau đó đem đóng
dấu.
Hồ sơ khoản vay sau khi được ký duyệt cho vay, đựơc chuyển cho kế toán
thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán (chuyển cho đơn vị thụ
hưởng/chuyển vào tài khoản tiền gửi thanh toán) hoặc chuyển thủ quỹ để giải ngân
cho khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt).
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu chung
- Duy vật biện chứng
- Duy vật lịch sử
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể
2.2.2.1. Phƣơng pháp thống kê kinh tế
a. Thu thập số liệu
Thu thập số liệu thông qua phòng tín dụng do NHNo&PTNT Việt Nam chi
nhánh huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk cung cấp về doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, dư nợ, nợ quá hạn, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm
2008 - 2009 - 2010.
b. Xử lý, phân tích và so sánh số liệu
Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối để đánh giá về tình hình
hoạt động kinh doanh và hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
15
Ngân hàng.
16
PHẦN THỨ BA
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm địa bàn
3.1.1. Quá trình hình thành phát triển
Tháng 11/1995, sau khi thị xã Buôn Ma Thuột được nâng cấp lên thành phố
thì huyện Buôn Đôn cũng được thành lập trên cơ sở một số xã của huyện Ea Súp và
thị xã Buôn Ma Thuột.
Để kịp thời phục vụ vốn đầu tư cho đồng bào các dân tộc trên địa bàn, theo
một mô hình thích ứng với sự phát triển kinh tế của huyện, NHNo&PTNT Việt
Nam chi nhánh huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk cũng được thành lập trên cơ sở nâng
cấp phòng giao dịch Cuorknia của ngân hàng huyện Ea Súp với biên chế tổng số là
7 người trong đó có 2 người được bổ sung từ NHNo huyện Ea Súp.
Là một huyện mới thành lập nên cơ sở vật chất nói chung còn rất nhiều khó
khăn thiếu thốn. Hoàn cảnh như vậy cứ thế kéo dài trong gần 2 năm cho đến khi trụ
sở mới được thành lập.
Ngày nay, NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk
Lắk đã thay đổi cơ bản về bộ mặt, hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngày càng
ổn định, đời sống cán bộ nhân viên được cải thiện, uy tín được củng cố và nâng cao.
Cơ sở vật chất ngày càng khang trang, có trụ sở khang trang tại khu vực trung tâm,
có 2 phòng giao dịch trực thuộc:
Phòng giao dịch Tân Hòa – Huyện Buôn Đôn
Phòng giao dịch Ea Bar – Huyện Buôn Đôn
PHÓ GIÁM
ĐỐC
CHI NHÁNH
PGD
EABAR
Giao dịch
viên TD
PHÒNG
KT - NQ
Giao dịch
viên KT
PGD
Tân Hòa
PHÒNG
KH - KD
Giao dịch
viên KT
Giao dịch
viên TD
Giao dịch
viên TD
Giao dịch
viên KT
GIÁM ĐỐC
PGD.EABAR
GIÁM ĐỐC
PGD. TÂN HÒA
Năm 2010
1. Tổng số
27
29
1.2 Theo trình độ
Đại học
Sơ cấp
Chưa qua đào tạo
19
4
4
21
4
4
1.3 Theo giới tính
Nam
Nữ
20
7
21
8
( Nguồn: Phòng hành chính NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk)
19
Từ khi thành lập đến nay, ngân hàng thường xuyên kiện toàn bộ máy và sắp xếp