NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
TRIỆU TƯ THÀNH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ÐỘNG TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG ÐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội – năm 2013
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
TRIỆU TƯ THÀNH
N¢NG CAO HIÖU QU¶ HO¹T §éNG CñA TÝN DôNG
NG¢N HµNG §èI VíI Sù PH¸T TRIÓN DOANH
NGHIÖP, N¤NG TH¤N VIÖT NAM
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60340201
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS-TS. TRẦN XUÂN HẢI
Hà Nội – năm 2013
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tính đến ngày 31-12-2012 Việt Nam có 475.776 doanh nghiệp đang
hoạt động trong đó có gần 97% doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa. Các doanh
nghiệp nhỏ và vừa sử dụng 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 60% GDP
cả nước. Không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước,
doanh nghiệp nhỏ và vừa còn tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm cho
số lao động phần lớn chưa qua đào tạo, góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng
Trong quá trình nghiên cứu luận văn đã sử dụng phương pháp duy vật
biện chứng Mác – Lênin, đặc biệt là phương pháp luận của kinh tế chính trị
học Mác – Lênin kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể như:
phương pháp tổng hợp thống kê, phương pháp phân tích so sánh
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn bao gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với
sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Chương 1 đã nêu những lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng, hiệu quả
hoạt động tín dụng ngân hàng, các tiêu thức để đánh giá hiệu quả và những
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tín dụng ngân hàng. Bên cạnh
đó, luận văn cũng đi sâu vào phân tích kinh nghiệm trong việc phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra những
bài học kinh nghiệm trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của tín dụng
ngân hàng để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chương 1 bao
gồm các nội dung như sau:
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm về tín dụng, tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng giữa ngân hàng với các
chủ thể khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay
vừa là người cho vay. Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng cho khách
hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoảng thời gian
(tỷ)
LĐ
(người)
Vốn
(tỷ)
LĐ
(người)
I. Khu vực
nông, lâm
nghiệp và
thuỷ sản
<=10 <=20
Trên 10
đến 200
Trên
20 đến
100
Trên 200
đến 300
Trên
100
Trên 300
II. Khu vực
công nghiệp
và xây dựng
<=10 <=20
Trên10
đến 200
Trên
20 đến
liệu……
1.2.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa được liên tục
Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Thứ ba, tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao
khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa .
1.3. HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA
1.3.1. Khái niệm
Hiệu quả hoạt động của tín dụng ngân hàng phản ánh chất lượng của
các hoạt động tín dụng ngân hang và là biểu hiện của hiệu quả kinh tế trong
lĩnh vực ngân hàng. Đó là khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu
phát triển của các mục tiêu kinh tế xã hội và nhu cầu của khách hàng đảm bảo
nguyên tắc hoà trả nợ vay đúng hạn, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
thương mại từ nguồn tích luỹ do đầu tư tín dụng và do đạt được các mục tiêu
tăng trưởng kinh tế. Trên cơ sở đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững
của ngân hàng.
6
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng về mặt kinh tế
(1)Tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
(2) Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
(3)Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
(4)Tổng số lượt khách hàng vay vốn trong khu vực doanh nghiệp nhỏ
và vừa
1.4.1. Kinh nghiệm của Đài Loan
1.4.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản
1.4.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Thông qua việc phân tích lý giải những cơ sở lý luận về DNNVV, tín
dụng ngân hàng và hiệu quả của tín dụng ngân hàng cũng như thực tế chứng
minh những vai trò quan trọng của DNNVV ta thấy sự cần thiết phát triển
DNNVV để phát triển kinh tế xã hội. Từ những khó khăn chung đối với nền
kinh tế cũng như đối với sự phát triển của DNNVV trong thời gian qua, nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển DNNVV
càng trở thành một vấn đề quan trọng trong bài toán giải quyết khó khăn và
hỗ trợ các DNNVV vượt qua giai đoạn khủng hoảng kinh tế và phát triển
trong thời gian tới. Xuất phát từ những lý luận đó, để thấy được những tồn tại
trong việc sử dụng vốn ngân hàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ
và vừa từ đó tìm ra nguyên nhân và khắc phục những tồn tại đó chúng ta sẽ
nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa trong chương 2.
8
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Chương 2 làm rõ về hiệu quả hoạt động của tín dụng ngân hàng đối với
việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các số liệu về tốc độ tăng
trưởng tín dụng DNNVV, tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV, tỷ lệ nợ xấu trong
cho vay DNNVV…Qua đó, luận văn đã có những đánh giá về ưu điểm, hạn
chế của hoạt động tín dụng ngân hàng trong cho vay phát triển DNNVV. Nội
dung chương 2 bao gồm các vấn đề sau:
2.1. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA THỜI KỲ NĂM 2008-2012
2.1.1. Số lượng doanh nghiệp theo tình trạng hoạt động
nghiệp nhỏ và vừa về mặt kinh tế.
- Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
Dư nợ cho vay DNNVV và dư nợ nền kinh tế năm 2009-2012
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
Dư nợ cho vay nền kinh tế 1.717.535 2.253.234 2.498.836 2.721.483
Tốc độ tăng trưởng tín dụng(%) 37,53 31,19 10,9 8,91
Dư nợ cho vay DNNVV 369.270 613.555 881.340 935.542
Tốc độ tăng trưởng dư nợ
DNNVV (%)
- 66,15 43,64 6,15
Tỷ trọng cho vay DNNVV 21,5% 27,23% 35,27% 34,38%
(Nguồn: Số liệu theo báo cáo về cho vay DNNVV của NHNN qua các năm)
Tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV đang có xu hướng tăng dần từ năm
2009 đến nay. Năm 2009, năm 2010 tỷ trọng này chỉ đạt ở mức 21,5% và
10
27,23%. Sang năm 2011 khi Chính phủ và các Bộ, ngành, địa phương đã ban
hành nhiều cơ chế, chính sách nhằm trợ giúp DNNVV phát triển thì tỷ trọng
dư nợ cho vay DNNVV đã tăng lên đáng kể, tương ứng 35,27% vào năm
2011 và 34,38% năm 2012. Điều đó phản ánh mức độ tập trung vốn tín dụng
đối với khu vực này đã có nhiều cải thiện hơn so với những năm trước.
- Dư nợ tín dụng DNNVV theo thời hạn vay
Cơ cấu dư nợ cho vay đối với DNNVV theo thời hạn tại các NHTM
Đơn vị: tỷ đồng
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
Nợ xấu nền kinh tế 35.522.000 55.654.882 82.461.608 272.148.294
Tỷ lệ nợ xấu nền kinh tế 2,05% 2,47% 3,3% 10%
Tốc độ tăng nợ xấu nền kinh tế 56,67% 48,16% 2,3(lần)
Nợ xấu DNNVV 10.886.000 18.161.247 28.861.563 53.606.557
Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay
DNNVV
2,94% 2,96% 3,3% 5,73%
Tỷ trọng nợ xấu của DNNVV
trong nợ xấu nền kinh tế
30,6% 32,6% 35% 19,7%
Tốc độ tăng nợ xấu trong cho
vay DNNVV
66,83% 58,9% 85,7%
(Nguồn: Báo cáo số liệu tổng hợp qua các năm của NHNN)
Tỷ lệ nợ xấu nền kinh tế từ năm 2009 đến nay lần lượt là 2,05%;
2,47%; 3,3% và tăng mạnh lên 10% vào năm 2012. Nợ xấu của khối DNNVV
chiếm tỷ lệ 2,94%;2,96%,3,3% và 5,73% qua các năm 2009,2010,2011 và
2012. Tỷ trọng nợ xấu của khối DNNVV chiếm 30,6% trên tổng nợ xấu nền
kinh tế vào năm 2009 tăng dần lên 35% vào năm 2011 và giảm xuống còn
19,7% vào năm 2012 do nợ xấu nền kinh tế tăng mạnh đột ngột (gấp 3 lần so
với nợ xấu năm 2011 về số tuyệt đối)
- Doanh số cho vay DNNVV và số lượng khách hàng mới là DNNVV
Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế làm cho các DNNVV đều
gặp khó khăn tài chính, thêm vào đó là tâm lý e ngại và tỷ lệ nợ xấu tăng cao
của các NHTM nên doanh số cho vay DNNVV năm 2012 theo số liệu ước
tính đã giảm mạnh so với các năm trước. Các NHTM có xu hướng cho vay lại
đối với các doanh nghiệp là khách hàng cũ có mối quan hệ lâu năm, tạo được
12
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan
- Từ phía các ngân hàng thương mại
- Từ phía các doanh nghiệp nhỏ và vừa
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nói chung và
khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam nói riêng, sự phát triển của DNNVV đã gặp
nhiều khó khăn. Thêm vào đó là những khó khăn mang tính chủ quan xuất
phát từ phía các ngân hàng thương mại và khối doanh nghiệp nhỏ và vừa đã
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại
đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trong chương 2, trên cơ sở phân tích những chỉ tiêu mang tính đánh giá
hiệu quả tín dụng của các ngân hàng thương mại đối với khối doanh nghiệp
nhỏ và vừa (cả về mặt kinh tế và xã hội) nhằm đưa ra những kết quả và tồn tại
trong mối quan hệ giữa ngân hàng và khối doanh nghiệp nhỏ và vừa. Từ đó
chỉ ra những nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả tín
dụng của ngân hàng đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Kết quả nghiên cứu chương 2 là tiền đề để đưa ra những giải pháp đồng
thời đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
ngân hàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương 3
14
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Từ thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng trong cho vay
phát triển DNNVV thời gian qua, căn cứ trên định hướng phát triển DNNVV
trong thời gian tới, Chương 3 đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị đối với
Chính phủ, các Bộ, ngành nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tín dụng
ngân hàng đối với sự phát DNNVV thời gian tới.
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
3.3.1.4.Hoàn thiện hệ thống đánh giá tín nhiệm doanh nghiệp tại các ngân
hàng thương mại
3.3.1.5.Hoàn thiện bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ
3.3.1.6.Chuyên sâu và mở rộng mối quan hệ với các khách hàng là doanh
nghiệp nhỏ và vừa
3.3.1.7.Nâng cao năng lực tài chính cho các ngân hàng thương mại là một
trong những nhân tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng đối với
các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng
3.3.2. Giải pháp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Nâng cao chất lượng thông tin tài chính của các DNNVV
- Hoàn thiện bộ máy quản lý, tăng cường nâng cao trình độ đội ngũ cán
bộ quản lý, cán bộ kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động tạo ra cơ chế
nhịp nhàng, đồng bộ trong hoạt động, phát huy cao độ tính chủ động của mỗi
cá nhân
16
- Không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả kinh doanh, nắm bắt thông tin, chú trọng các sản phẩm hàng hoá làm
ra phải có tính cạnh tranh cao và có thị trường tiêu thụ đặc biệt là biết gắn kết
lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích người tiêu dùng.
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng kế hoạch và đối tượng, tôn
trọng các nguyên tắc tín dụng trước, trong và sau khi cho vay nhằm tạo uy tín,
niềm tin nơi ngân hàng vay vốn cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình
tài chính của doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần có chiến lược kinh doanh chủ động
việc xâu dựng dự án đầu tư phù hợp với năng lực về vốn, công nghệ và con
người. Đặc biệt chú trọng đến phương án lựa chọn đảm bảo tính tiên tiến hiện
đại, tự động hoá sản phẩm có tính cạnh tranh, chất lượng sản phẩm cao.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần phát triển theo cân đối nguồn vốn
tự có và vay ngân hàng ở mức hợp lý để hoạt động sản xuất kinh doanh,
không dựa hoàn toàn hoặc chủ yếu vào vốn vay ngân hàng. Phải coi vốn vay
vai trò không nhỏ.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, vai trò
của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với sự phát triển kinh tế và vai trò của việc
nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa; phân tích các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với sự
phát triển DNNVV, chương 3 đã nêu lên một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của DNNVV.
Trong chương 3, các giải pháp tập trung vào việc nâng cao chất lượng
thông tin tài chính và năng lực cạnh tranh của khối DNNVV; đa dạng hóa các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng, năng cao năng lực tài chính của các NHTM và
hoàn thiện hệ thống đánh giá tín nhiệm một cách đồng bộ giữa các NHTM.
KẾT LUẬN
19
Nâng cao hiệu quả tín dụng của NHTM nói chung và nâng cao hiệu quả
tín dụng đối với DNNVV nói riêng là một vấn đề vô cùng quan trọng và mang
tính sống còn đối với các NHTM hiện nay. Cùng với sự phát triển của nền kinh
tế DNNVV đã và đang tiếp tục khẳng định về sự cần thiết và tầm quan trọng đối
với nền kinh tế. Phát triển khách hàng là DNNVV ngày càng được quan tâm và
có ý nghĩa sâu sắc đối với sự ổn định và phát triển của mỗi NHTM.
Qua thời gian nghiên cứu và phân tích hiệu quả tín dụng của các NHTM
đối với khối DNNVV, luận văn đã chỉ rõ được những nội dung cơ bản sau:
(1) Khái quát hoá những vấn đề lí luận về tín dụng ngân hàng và vai trò
của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của khối DNNVV
(2) Đi sâu nghiên cứu phân tích thực trạng hiệu quả tín dụng của các
NHTM đối với khối khách hàng DNNVV, tìm ra một số những tồn tại, hạn
chế: chính sách đầu tư tín dụng chưa đảm bảo giữa các thành phần kinh tế
DNNVV khó tiếp cận nguồn vốn; tỷ lệ nợ xấu của DNNVV ngày càng tăng;
những rào cản về thế chấp, cầm cố tài sản đảm bảo nợ vay, thủ tục vay vốn
rườm rà.
(3) Trên cơ sở phân tích thực trạng những tồn tại và nguyên nhân rút ra
vốn phục vụ doanh nghiệp nhỏ và vừa
7. Bộ kế hoạch và đầu tư, Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra
2009-2011
8. Nhà xuất bản tài chính, Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
9. Nhà xuất bản thống kê, Niên giám thống kê 2010,2011
10. Nhà xuất bản thống kê, Doanh nghiệp Việt Nam 9 năm đầu thế kỷ 21
11. Nhà xuất bản thống kê (2011), Kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp Việt nam năm 2008,2009 phân theo ngành kinh tế VSIC 2007
12. Ngân hàng nhà nước, Thông cáo báo chí kết quả hoạt động ngân hàng
năm 2012, định hướng nhiệm vụ năm 2013
13. Ngân hàng nhà nước, Thông cáo báo chí về điều hành chính sách tiền
tệ năm 2011 định hướng và giải pháp điều hành năm 2012
14. Tổng cục thống kê, Báo cáo kết quả rà soát số lượng doanh nghiệp
năm 2012- 2012
15. VCCI, Báo cáo thường niên doanh nghiệp VN 2011
16. TS. Phạm Hữu Hồng Thái, Phạm Hoàng Ân, “Đánh giá thực trạng của
doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam hiện nay “
17. Tô Trung Thành-Nguyến Trí Dũng – Nhà xuất bản tri thức, Báo cáo
kinh tế vĩ mô 2012 :”Từ bất ổn vĩ mô đến con đường tái cơ cấu”-Uỷ
ban kinh tế quốc hội.
18. Thạc sỹ Võ Đức Toàn - Thạc sỹ Võ Minh Quốc, Tín dụng ngân hàng
hỗ trợ DNNVV nâng cao năng lực cạnh tranh
19. TS Nguyễn Văn Hưng – Ths. Phạm Hùng Thắng, Đẩy mạnh tín dụng
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
20. TS Phạm Thị Thu Hằng Tổng thư kí VCCI, Tái cơ cấu doanh nghiệp
ngoài nhà nước - những vấn đề đặt ra
21. Nguyễn Thị Hiền (2011), Nâng cao khả năng tài trợ vốn ngân hàng đối
với hoạt động của DNNVV Việt Nam
22. TS Nguyễn Thị Minh Huệ, Ths. Tăng Thị Thanh Phúc, Giải pháp nào
cho các DN KVTN ở VN trong thời kỳ suy thoái kinh tế-Góc nhìn từ