luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần bibica (2) - Pdf 23

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi với
sự cố vấn của người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trương Đoàn Thể. Tất cả
các nguồn tài liệu tham khảo đã được công bố đầy đủ. Nội dung của luận văn là
trung thực.
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ THU YẾN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, MÔ HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
NGUYỄN THỊ THU YẾN I
Chỉ tiêu v
Chỉ tiêu vi
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP 4
1.1.2. TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 10
1.2.1. KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 10
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
CỦA DOANH NGHIỆP 14
1.3.1. CÁC NHÂN TỐ CHỦ QUAN 14
1.3.1.5. Công tác thẩm định dự án 22
1.3.1.6. KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ CƠ CẤU VỐN 23
1.3.2. CÁC NHÂN TỐ KHÁCH QUAN 23
Chỉ tiêu 40
Chỉ tiêu 44
Tên công ty đầư tư 47
2.3.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 57

: Hội đồng quản trị
LNST
: Lợi nhuận sau thuế
USD
: Đô la Mỹ
ROA
: Sức sinh lời của tổng tài sản
QT
: Quản trị
XNK
: Xuất nhập khẩu
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ
: Tài sản cố định
TSDH
: Tài sản dài hạn
TSCĐHH
: Tài sản cố định hữu hình
TSNH
: Tài sản ngắn hạn
VCSH
: Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, MÔ HÌNH
SƠ ĐỒ
NGUYỄN THỊ THU YẾN I
Chỉ tiêu v
Chỉ tiêu vi

đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá vốn chủ sở hữu,… song tất cả các
mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho
các chủ sở hữu. Để đạt được mục tiêu này, sử dụng hiệu quả tài sản trở thành một
nội dung quan trọng trong quản trị tài chính vì sử dụng tài sản một cách hiệu quả
giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thường, với hiệu quả kinh tế
cao nhất, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và làm tăng giá trị
tài sản chủ sở hữu.
Hơn nữa, trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra một cách
mạnh mẽ và rộng khắp, mối liên hệ giữa kinh tế giữa các nước ngày càng chặt chẽ
ảnh hưởng lớn lẫn nhau và cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt, cùng với tình
trạng suy thoái toàn cầu như hiện nay thì mặc dù luật pháp, các chính sách kinh tế vĩ
mô, môi trường đầu tư tại Việt Nam ngày càng hoàn thiện đầy đủ và ổn định hơn
nhưng các doanh nghiệp Việt Nam không tránh khỏi sự canh tranh, nguy cơ bị thôn
tính, mất thì trường, khách hàng với các doanh nghiệp nước ngoài. Trước tình
hình đó, để đứng vững trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải phát huy toàn
bộ thế mạnh của mình. Trong khi sự phát triển về chiều rộng đã được tận dụng thì
một câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để phát huy được hiệu quả các nguồn lực
đang có là vấn đề cấp thiết, do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp được ưu tiên xem xét hàng đầu.
Tài sản của doanh nghiệp là nguồn lực thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng hợp pháp của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại
lợi ích cho doanh nghiệp và giá trị của nó được xác định một cách đáng tin cậy. Tài
sản doanh nghiệp thường chia làm hai loại: Tài sản ngắn hạn là những tài sản mà
thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh,
bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,
các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác; Tài sản dài
hạn là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trên một năm hoặc
i
một chu kỳ kinh doanh, bao gồm các khoản phải thu dài hạn, bất động sản đầu tư,
tài sản cố định, đầu tư tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác.

=
Tài sản bình quân
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp thu được một đồng lợi
nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần bao nhiêu đồng tài sản.
Một số chỉ tiêu phán ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn:
Hiệu suất sử dụng TSNH =
Doanh thu thuần
ii
TSNH bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH sử dụng trong kỳ đem lại bao
nhiêu đơn vị doanh thu thuần.
Hệ số sinh lời TSNH =
Lợi nhuận sau thuế
TSNH bình quân trong kỳ
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn:
Hiệu suất sử dụng TSDH =
Doanh thu thuần
TSDH bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị giá trị TSDH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn
vị doanh thu.
Hệ số sinh lời TSDH =
Lợi nhuận sau thuế
TSDH bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSDH, cho biết mỗi đơn vị giá
trị TSDH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế.
Khi đánh giá, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thì ngoài các chỉ tiêu tính
toán hiệu quả như đã trình bày ở trên, người phân tích đánh giá cần xem xét đến các
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài sản để có những đánh giá xác thực. Một số
những nhân tố ảnh hưởng đó là:

kẹo, nha thuộc Công ty Đường Biên Hòa. Giấy phép Đăng ký kinh doanh số
059167 do Sở Kế Hoạch Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 16/01/1999 với ngành
nghề kinh doanh chính là sản xuất kinh doanh các sản phẩm đường, bánh, kẹo, nha,
rượu (nước uống có cồn). Công ty có trụ sở chính đặt tại khu công nghiệp Biên Hòa
I, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Trong những năm qua, Công ty cổ phần
BIBICA liên tục mở rộng chi nhánh, cơ sở sản xuất và đầu tư mới các dây truyền
sản xuất hiện đại được nhập khẩu từ các nước Châu âu
Tổng tài sản không ngừng tăng trong đó tốc độ tăng tài sản ngắn hạn nhanh
hơn tốc độ tăng tài sản dài hạn, thể hiện quy mô hoạt động kinh doanh ngày càng
mở rộng được thể hiện qua biểu đồ sau:
iv
Quy mô, cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty trong năm qua có nhiều thay đổi
phụ thuộc vào chiến lược phát triển của công ty trong từng giai đoạn và điều kiện
thực tế. Trong đó, hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, sau đó là tiền và
tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ
trọng không lớn trong tổng tài sản ngắn hạn, thể hiện qua bảng sau:

STT
Chỉ tiêu
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
1

Trong các năm qua, vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần
BIBICA luôn được đặc biệt quan tâm và đã đạt được những thành công nhất định.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan hiệu quả sử dụng
tài sản vẫn còn thấp và giảm sút ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động của công
ty. Nguyên nhân của việc giảm hiệu suất sử dụng tổng tài sản cần được phân tích
chi tiết để tìm nguyên nhân do hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn hay do hiệu quả sử
dụng dài hạn.
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm 2011

STT
Chỉ tiêu
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
20110
Năm

Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Doanh thu thuần Tr. đồng 543.975 544.419 626.954 792.664 1.000.308
Lợi nhuận sau thuế Tr. đồng 24.443 20.851 57.293 41.778 46.369
TSDH bình quân trong kỳ Tr. đồng 143.382 201.996 299.596 410.381 364.401
Hiệu suất sử dụng TSDH 3.79 2.70 2.09 1.93 2.75
Hệ số sinh lợi TSDH 0.17 0.10 0.19 0.10 0.13
Hiệu suất sử dụng TSDH và hệ số sinh lợi TSDH năm 2008 đến năm 2011
thấp hơn so với năm 2007. Qua các năm hiệu suất sử dụng TSDH và hệ số sinh lời
TSDH không ổn định trồi xụt nguyên nhân chủ yếu là do hiệu quả sử dụng tài sản
cố định của công ty giảm sút.
Như vậy, nhìn chung hiệu quả sử dụng tài sản nói chung tại công ty cổ phần
BIBICA là giảm, sau khi nghiên cứu chi tiết từng nhân tố ảnh hưởng tác giả đã tổng
kết được một số nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan
vii
Năng lực quản lý tài sản yếu kém: Thể hiện trước hết ở các khoản
phải thu tăng với giá trị khoảng 40 tỷ đến 70 tỷ đồng, do công ty áo dụng chính sách
tín dụng thương mại mở rộng nhằm hỗ trợ các nhà phân phối bằng cách cho nợ và
trả chậm, kéo theo vấn đề này là các khoản phải thu khó đòi tăng lên phải trích lập
dự phòng tài chính khoảng 500 triệu đồng đến 3.562 triệu đồng. Sau đó là hàng tồn
kho vẫn ở mức cao chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản ngắn hạn tỷ trọng dao

qua: Xác định chính sách tín dụng thương mại với khách hàng, phân tích khách
hàng, xác định đối tượng bán chịu, xác định điều kiện thanh toán, thiết lập một hạn
mức tín dụng hợp lý, thường xuyên kiểm soát nợ phải thu sau đó là phải tối ưu
hóa lượng hàng tồn kho, công ty cần quản lý thông qua định mức tiêu hao nguyên
vật liệu, định mức tồn kho nguyên vật liệu và công tác mua sắm nguyên vật liệu. Và
việc xây dựng mô hình quản lý tiền mặt cũng là một trong nội dung cần được quan
tâm thích đáng.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty thì trước hêt cần
phải nâng cao công tác quản lý tài sản cố định vì đây là lượng tài sản chiếm giá trị
và tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tài sản dài hạn của công ty, cần theo dõi, phân loại
có hệ thống giúp công ty ra quyết định phù hợp như thanh lý, nhượng bán, hay sửa
chữa cho từng loại tài sản góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng loại tài sản này.
Ngoài ra công ty cũng cần nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án nhằm hạn
chế một số rủi ro trong quá trình thực hiện và triển khai dự án góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản cũng như hiệu quả kinh doanh cho công ty.
Một số các giải pháp công ty cũng cần phải quan tâm thường xuyên nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty như: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ; Tích cực tìm kiếm thị trường, mở rộng thị trường ra nước ngoài; tăng cường
huy động vốn, thiết lập và duy trì cơ cấu vốn tối ưu…
Một số kiến nghị với nhà nước được đưa ra nhằm giúp cho hoạt động của
công ty gặp thuận lợi hơn từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công ty như: Hỗ
trợ các doanh nghiệp xúc tiến thương mại ra nước ngoài; Hỗ trợ bảo vệ thương hiệu
trên toàn cầu; xây dựng hệ thống chi tiêu trung bình ngành; ổn định kinh tế, kiểm
ix
soát lạm phát; Bình ổn và phát triển thị trường chứng khoán.
Hy vọng luận văn đóng góp phần nào giúp Công ty Cổ phần BIBICA sử
dụng tài sản ngày càng hiệu quả hơn, mang lại kết quả kinh doanh tốt hơn và Công
ty phát triển hơn nữa trong điều kiện hội nhập nền kinh tế. Tuy nhiên, khó có thể
tránh khỏi những hạn chế gặp phải trong quá trình thực hiện luận văn vì vậy tác giả
rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc để luận văn

công ty.
1
Chính vì những lý do trên, sau một thời gian tìm hiểu về Công ty Cổ phần
BIBICA tôi cho rằng việc nghiên cứu hoàn thiện, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
tại công ty này là một vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Do đó, tôi đã chọn
đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần BIBICA” làm đề
tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp.
- Phán ánh và Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần
BIBICA.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần
BIBICA giai đoạn 2007-2011.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được kết hợp sử dụng một số phương pháp để trình bày, đánh giá và
hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả tài sản về mặt lý luận cũng như thực tiễn tại
Công ty cổ phần BIBICA. Cụ thể: Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy
vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để bày tỏ quan điểm và đánh giá các
vấn đề trình bày một cách logic trong mối quan hệ vận động và phát triển, đi từ quá
khứ, hiện tại đến dự đoán trong tương lai; phương pháp so sánh, phương pháp loại
trừ được vận dụng xuyên suốt trong quá trình phân tích các vấn đề thực tiễn và giải
pháp đề xuất; phương pháp Dupont, phương pháp tổng hợp sử dụng để quy nạp các
vấn đề một cách tổng quát và cơ bản nhất;…
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ
phần BIBICA từ đó đưa ra phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản tại công ty.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hiệu quả tài sản tại Công ty cổ phần
BIBICA giai đoạn 2007-2011.
5. Những đóng góp của luận văn

Dựa trên hình thức hoạt động doanh nghiệp và cách thức huy động vốn, góp
vốn, thì doanh nghiệp bao gồm :
Doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó
Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. Doanh nghiệp nhà nước có ưu thế về vốn do
đó chiếm ưu thế về cơ hội đầu tư, hợp tác kinh doanh nước ngoài, hoạt động trong
lĩnh vực kinh tế mũi nhọn chủ chốt. Doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo luật
doanh nghiệp, một số doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh
hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh được tổ chức quản lý ngoài việc hoạt
động theo quy định luật chung còn hoạt động theo quy định riêng của Chính phủ.
Công ty cổ phần: Là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành
nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người sở hữu cổ phần là cổ đông, cổ đông
có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số
4
lượng tối đa, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp và có quyền tự do
chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Công ty cổ phần có tư cách
pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có quyền
phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn:
Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Là doanh nghiệp trong đó các thành
viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi.
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp, không được quyền
phát hành cổ phần và có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.
Công ty TNHH một thành viên: Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một
cá nhân làm chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty TNHH không được
quyền phát hành cổ phần và có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.

hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như: Tín phiếu kho
Bạc, kỳ phiếu ngân hàng,…) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái
phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm.
Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách
hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thu
hồi hoặc thanh toán dưới một năm.
Hàng tồn kho: Bao gồm vật tư, hàng hoá, sản phẩm, sản phẩm dở dang.
Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm Chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT
được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác.
b.Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển
6
trên một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Tài sản dài hạn bao gồm các khoản
phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản tài sản tài chính
dài hạn và các tài sản dài hạn khác.
Các khoản phải thu dài hạn: là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng,
phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc
thanh toán trên một năm.
Bất động sản đầu tư: là những bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất,
nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở
hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục
đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong
sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán
trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường.
Tài sản cố định: Là những yếu tố của tư liệu lao động được sử dụng trong
một thời gian luân chuyển tương đối dài và có giá trị tương đối lớn. Thông thường,
thời gian sử dụng để một tài sản được coi là tài sản cố định là trên 1 năm, gía trị tối
thiểu để một tài sản được xếp vào tài sản cố định phụ thuộc vào quy định của Bộ tài
chính trong từng thời kỳ.
Tài sản cố định là yếu tố quyết định năng lực sản xuất - kinh doanh của

đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh
doanh phụ của doanh nghiệp.
Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng:
Là những tài sản cố định không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệp quản lý và
sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh,
quốc phòng.
Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanh nghiệp thấy được kết cấu
tài sản cố định theo mục đích sử dụng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý
và tính khấu hao tài sản cố định có tính chất sản xuất, có biện pháp quản lý phù hợp
với mỗi loại tài sản cố định.
+ Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng:
8
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định, có thể chia toàn bộ tài sản cố
định của doanh nghiệp thành các loại sau:
Tài sản cố định đang dùng.
Tài sản cố định chưa cần dùng.
Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý.
Dựa vào cách phân loại này, người quản lý nắm được tổng quát tình hình
sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp sử
dụng tối đa các tài sản cố định hiện có trong doanh nghiệp, giải phóng nhanh các
tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý để thu hồi vốn.
Đầu tư tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tư vào việc mua bán các chứng
khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằng
hiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và các
loại đầu tư khác vượt quá thời hạn trên một năm. Có thể nói tài sản tài chính dài hạn
là các khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh, ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn trên một năm nhằm tạo
ra nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp.
Cụ thể, tài sản tài chính dài hạn bao gồm:
Các chứng khoán dài hạn: Phản ánh giá trị các khoản đầu tư cho việc mua

1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực
hiện các mục tiêu của chủ thể và hao phí phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó
trong điều kiện nhất định. Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục
tiêu hành động trong quan hệ với hao phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối
cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh
giá của chủ thể nghiên cứu.
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiện nay
10

Trích đoạn HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ KHÁCH QUAN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN DÀI HẠN CỦA CÔNG TY
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status