Luận văn quản trị kinh doanh khảo sát và đánh giá thị trường sữa bột trẻ em tại thành phố biên hòa - Pdf 23



 
 
KH NG
SA BT TR EM TI THÀNH PH
BIÊN HÒA 
NGUYN TH LAN THANH 
c 

 1-3
 lý lu 4
1.1. Khái nim, tm quan trng ca công tác nghiên cu th ng . 4
1.1.1. Khái ni. 4
1.1.2. Tm quan trng ca công tác nghiên cu th  5
1.2. Quy trình nghiên cu th  6
1.3.  7
1.3.1. Nghiên cu t 8
1.3.2. Kho sát ly m 8

2.2.3 Mt s c kh 28
2.3.2.1 Mt s c kh 28
2.3.2.2 Thng kê các yu t  31
 37
cho th ng sa bt tr  38
3.1 Tình hình cung cu sn phm sa bt tr em hi 38
3.2. Mt s gii pháp qun lý th ng sa t 40
3.2.1. Phi h  40
3.2.2 ng giám sát các hong qu 44
3.3 Kin ngh  45
3.3.1 KIm soát nguyên liu sa nhp khu 45
3.3.2 Chính ph tham gia qun lý sa cht ch  46
i v 47
 48
 49



Bảng 1.1 Các chỉ tiêu cảm quan của sữa bột
Bảng 2.1 Mức tiêu thụ sữa tại thành phố Biên Hòa
Bảng 2.2: Biểu giá sữa của một số hãng sữa tại Biên Hòa
Bảng 2.3: Tỉ lệ tăng giá sữa của các công ty
Đồ thị 2.1: Nhóm tuổi của người được khảo sát
Đồ thị 2.2: Tỉ lệ nghề nghiệp của nhóm được khảo sát

THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TMCP : Thương mại cổ phần
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1
TỔNG QUAN
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đời sống ngày càng cao, nhu cầu sử dụng sữa hàng ngày trong mỗi gia đình
trở thành thiết yếu đặc biệt là sữa dành cho trẻ em. Vì vậy, thị trường sữa ngày
càng có thêm nhiều sản phẩm mới đa dạng về nhãn hiệu và chất lượng. Tuy nhiên,
với hàng loạt nhãn hiệu sữa đang có mặt trên thị trường như hiện nay người tiêu
dùng không biết lựa chọn sao cho đảm bảo về chất lượng và công dụng của từng
mặt hàng sữa mang lại. Đặc biệt là khi ngày nay với nhiều dòng sản phẩm sữa
được chào bán trên thị trường rất phong phú, đa dạng về các thể loại: sữa nước, sữa
bột, sữa chua…Không chỉ dừng lại ở đây mà chất lượng sản phẩm, hàng giả, hàng
nhái tràn lan trên thị trường khiến cho người tiêu dùng không khỏi lo lắng khi
quyết định đi mua sữa cho con trẻ.
Hơn nữa, sữa là một loại sản phẩm đặc biệt hơn các loại sản phẩm khác bởi
đây chính là nguồn cung cấp dinh dưỡng chính cho các thế hệ tương lai của đất
nước. Nếu ngay từ đầu các bé được sử dụng đúng loại sản phẩm, đảm bảo chất
lượng, an toàn thực phẩm thì quá trình phát triển trí não, tăng trưởng của bé sẽ tốt
hơn. Ngược lại nếu sản phẩm không được đảm bảo thì ngay từ đầu khi các bé hấp
thụ sản phẩm sẽ không những không phát triển bình thường mà có khi còn làm
chậm hay giảm một số chức năng vốn có. Vì vậy, điều này là rất quan trọng cần
phải có sự can thiệp, tác động, quản lý của Chính phủ là rất lớn, từ diễn biến thị
trường trên thực tế mà Chính phủ sẽ có những chính sách áp dụng phù hợp cho
ngành sữa Việt Nam hiện nay.
Xác lập vấn đề nghiên cứu

Cụ thể, qua đề tài nghiên cứu, người tiêu dùng cũng phần nào thấy được đặc
điểm và vai trò của mặt hàng sữa bột trẻ em như thế nào, và từ đó đưa ra những lựa
chọn tiêu dùng thông thái, tránh mua phải những sản phẩm giả, không đúng chất
lượng. Hơn nữa, đối với các doanh nghiệp kinh doanh sữa bột trẻ em sẽ nắm bắt
thêm được các tình hình luật pháp quản lý thị trường sữa ra sao, và từ đó họ có cái
nhìn tổng quan về ngành mình đang kinh doanh, để đưa ra những chiến lược cạnh
tranh lành mạnh trên thị trường mình đang kinh doanh, nhằm đáp ứng nhu cầu của
khách hàng, để đạt lợi nhuận tối đa.Về phía quản lý của Chính phủ, qua đề tài
nghiên cứu có thể thấy cái nhìn tổng quát nhất về thị trường sữa từ đó đưa ra các
chính sách, văn bản quản lý sao cho phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp kinh
doanh, và có những chế tài quản lý chặt chẽ về những vi phạm của nhà cung ứng
sữa trên thị trường.
Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài các phần như tóm lược, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt,
kết luận… đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Chương 2: Thực trạng thị trường sữa bột trẻ em tại thành phố Biên Hòa.
Chương 3: Một số giải pháp cho thị trường sữa bột trẻ em tại thành phố Biên Hòa
và kiến nghị.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm, tầm quan trọng của công tác nghiên cứu thị trƣờng
1.1.1 Khái niệm: [5]
Nghiên cứu thị trường liên quan đến việc thu thập, ghi âm và làm cho ý nghĩa
của tất cả các thông tin có sẵn mà sẽ giúp đỡ một đơn vị kinh doanh để hiểu thị
trường của nó. Nghiên cứu thị trường đặt ra để trả lời các câu hỏi sau đây:
 Ai làm cho các đối tượng mục tiêu?
 Họ muốn gì?
 Khi nào họ cần nó?

hỏi chính khách hàng người được cho là sẽ mua sản phẩm, hoặc/và người dù không
trực tiếp mua nhưng có ảnh hưởng tác động đến quyết định mua sản phẩm. Cùng
với sự phát triển của công nghệ thông tin, kỹ thuật nghiên cứu thị trường ngày càng
được phát triển tinh vi hơn, người ta tranh thủ mọi cơ hội để thu thập thông tin
khách hàng, thị trường.
Tại sao thông tin thị trường lại quan trọng đến vậy? Bởi vì:
 Thông tin là chìa khoá để am hiểu thị trường.
 Cần phải hiểu thị trường hơn đối thủ cạnh tranh.
6
 Cần phải dự báo được những sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của
khách hàng.
 Cần phải biết làm thế nào để ứng phó với những sự thay đổi đó.
 Cần phải có phương pháp hệ thống hoá việc thu thập, phân tích và xử lý
thông tin thị trường.
Nghiên cứu thị trường giúp các công ty lập kế hoạch trước chứ không phải
là đoán trước
Trong kinh doanh, nhu cầu luôn luôn thay đổi và do đó nó là điều cần thiết để
biết làm thế nào mọi thứ đang thay đổi. Nghiên cứu thị trường đòi hỏi một hình
thức đặc biệt của kỹ năng và do đó công ty nghiên cứu thị trường thường được sử
dụng bởi vì họ có kinh nghiệm cần thiết và cũng bởi vì nghiên cứu thị trường có rất
nhiều thời gian.
1.2 Quy trình nghiên cứu thị trƣờng:
Nắm bắt thị trường là một yêu cầu nghiệp vụ vô cùng quan trọng trong kinh
doanh. Người Việt Nam có câu "sai một ly, đi một dặm". Nếu dựa trên những cơ
sở không đáng tin cậy mà đi đến một quyết định đầu tư quan trọng, tức là tổ chức
đó đã sẵn sàng chấp nhận một tỉ lệ rủi ro cao.
Để hạn chế rủi ro, người ta cần có một cơ sở đáng tin cậy. Chính vì vậy, người
ta đã tốn nhiều công sức để nghiên cứu làm thế nào để có thể thu được kết quả
tương đối chính xác nhất, phản ánh đúng nhất tình hình thị trường, để dựa vào đó
mà quyết định phương hướng kinh doanh của mình.

Phương pháp này liên quan đến việc tìm kiếm các dữ liệu thứ cấp, cho dù công
bố hoặc chưa công bố. Một nơi tốt để bắt đầu với hồ sơ của một công ty của các
hạng mục như sản xuất, kinh doanh, tiếp thị, tài chính và dữ liệu khác. Các nguồn
khác của dữ liệu thứ cấp là những ấn phẩm của chính phủ trên Internet, chẳng hạn
như chi tiêu của chính phủ và điều tra thực phẩm hiển thị những gì các hộ gia đình
điển hình tiêu tiền của họ, và xu hướng xã hội phác thảo những thay đổi trong mô
hình xã hội ở đất nước này. Tổ chức nghiên cứu thương mại như Mintel cũng cung
cấp các báo cáo nghiên cứu thị trường, có thể truy cập trên Internet.
1.3.2 Khảo sát lấy mẫu
Là cách phổ biến nhất để thu thập dữ liệu lĩnh vực. Nó liên quan đến việc tham
gia một cuộc điều tra dân số của một khu vực nhỏ của dân số mà đại diện cho tất cả
các của một nhóm cụ thể.
Thuận tiện để lấy mẫu thông tin từ bất kỳ nhóm nào. Phán quyết lấy mẫu là tinh
tế hơn: người phỏng vấn sẽ chọn trả lời cao, đường phố trên cơ sở dù có hoặc
không xuất hiện để thuộc về một phân đoạn cụ thể hoặc dân số - nói rằng, tầng lớp
trung lưu những người kinh doanh. Lấy mẫu hạn ngạch giao dịch với các loại cụ
thể của người trả lời - ví dụ như nữ sinh viên đang theo học các ngành khoa học xã
hội.
1.3.3 Quan sát trực tiếp
9
Hãy quan sát những sản phẩm hay dịch vụ mà khách hàng đang mua và cách
khách hàng sử dụng chúng. Hãy quan tâm đặc biệt đến những khó khăn mà khách
hàng gặp phải khi dùng các sản phẩm và dịch vụ thông dụng. Những khó khăn này
có thể đại diện cho các cơ hội thị trường. Nhân viên bán hàng là những người có
điều kiện tốt nhất để nghiên cứu bằng phương pháp quan sát.
1.3.4 Thử nghiệm.
Một công ty sản xuất thực phẩm đóng gói giới thiệu loại sản phẩm mới ở các
mức giá khác nhau với các kích thước bao bì khác nhau và trưng bày mẫu trong
một số cửa hàng được chọn. Sau đó, công ty sẽ ghi nhận phản ứng của khách hàng
để điều chỉnh giá cả và kích thước bao bì phù hợp trước khi chính thức tung sản


- Thu thập thông tin về chính sách nhà nước như dự kiến phân bổ ngân sách nhà
nước (nếu ngân sách nhà nước có ảnh hưởng đến thị trường của bạn), thuế xuất
nhập khẩu, quota và các thoả thuận cấp nhà nước có liên quan đến thị trường,
nguồn cung cấp nguyên liệu, vật tư cho sản phẩm của bạn Qua đó có thể dự đoán
thị trường và xây dựng kế hoạch kinh doanh của mình.
11
- Thu thập thông tin về hoạt động của các đối tác, khách hàng tiềm năng. Qua đó
giúp bạn đưa ra những quyết định đúng đắn, ngăn ngừa rủi ro
1.4.2 Nghiên cứu nhu cầu thị trƣờng.
Thu thập thông tin về nhu cầu của khách hàng, xu hướng tiêu dùng để qua đó có
thể tung sản phẩm mới hoặc cải tiến sản phẩm hiện hữu nhằm có thể đáp ứng tốt
hơn nhu cầu của thị trường, cũng cố vị trí của mình trên thị trường.
1.4.3 Nghiên cứu kênh phân phối.
Thu thập thông tin về thói quen và hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng để
thiết lập kênh phân phối cho sản phẩm mới sắp được tung ra thị trường. Hoặc phát
triển thêm kênh phân phối mới cho sản phẩm hiện hữu khi phát hiện sự thay đổi
trong hành vi tiêu dùng của một bộ phận khách hàng.
1.4.4 Đánh giá mức độ nhận biết của một thƣơng hiệu và hình ảnh của thƣơng
hiệu.
Thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn khách hàng nhằm đánh giá mức độ
nhận biết về thương hiệu trước và sau khi tung ra một chiến dịch quảng bá thương
hiệu nhằm để đo lường hiệu quả của hoạt động truyền thông.
1.4.5 Thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh.
Thu thập thông tin của đối thủ cạnh tranh nhằm phục vụ cho việc phân tích
cạnh tranh. Thu thập thông tin về hoạt động của đối thủ cạnh tranh nhằm phán
đoán chiến lược của họ như các kế hoạch đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm
mới, bổ sung nhân lực, xây dựng kho tàng, nhà máy, kênh phân phối. Thu thập
thông tin về các hoạt động chuẩn bị của đối thủ cạnh tranh về các hoạt động truyền
12

(1) độ tinh khiết của tất cả các loại nguyên liệu và vật liệu phụ phải đảm bảo yêu
cầu đối với sản xuất thực phẩm, (2) chủng sữa tinh khiết,(3) các vitamin, (4) dầu
thực vật,(5) đạm, ( 6) đường sữa, đường sacaroza, glucoza,lactoza, (7) tinh bột, (8)
axit lactic, axit xitric, (9) muối khoáng, (10) nước uống, (11) các chất phụ gia khác
tùy theo tính chất của từng sản phẩm.
Để phân biệt được các loại sản phẩm sữa bột trên thị trường có rất nhiều
cách, dưới đây là một số cách đơn giản:
+ Tùy theo công dụng sản phẩm được chia ra các loại như sau:
- Loại sản phẩm dùng cho trẻ đẻ non và trẻ đến 3 tháng tuổi.
- Loại sản phẩm dùng cho trẻ từ 4 đến 12 tháng.
- Loại sản phẩm dùng cho trẻ từ 1 tới 3 tuổi.
- Loại sản phẩm dùng cho bà mẹ mang thai.
- Loại sản phẩm dùng cho người già.
+ Tùy theo phương pháp chế biến sản phẩm được chia:
- Loại sản phẩm sữa bột không có phụ gia.
14
- Loại sản phẩm sữa bột có phụ gia.
- Loại sản phẩm dùng cho chế độ ăn kiêng.
+ Tùy theo phương pháp chế biến và nhu cầu sử dụng sản phẩm sữa thì được
chia làm các loại sau:
- Loại sản phẩm sữa bột dùng không cần đun sôi (ăn trực tiếp).
- Loại sản phẩm cần phải đun sôi lại trước khi uống.
Trên đây là một số cách để chúng ta dễ dàng nhận biết sản phẩm sữa bột. Sữa
bột ngoài các đặc điểm trên thì sữa bột còn có thời gian bảo quản rất dài, các nhà
sản xuất có thể tiết kiệm được một phần lớn cho chi phí vận chuyển sữa do sản
phẩm có khối lượng giảm đi nhiều lần khi ta so sánh với nguyên liệu sữa tươi ban
đầu. Sữa bột còn có một tính chất rất quan trọng là độ hòa tan của sản phẩm.
1.5.3 Vai trò của mặt hàng sữa bột
Sữa là thức ăn tự nhiên có giá trị dinh dưỡng hoàn hảo được vắt từ vú động
vật, sữa chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho người như protein, gluxit,

lượng các chất dinh dưỡng như hàm lượng chất béo, lactose, vitamin, protein,…
- Khả năng hòa tan của sữa bột được xác định qua các chỉ tiêu: chỉ số hòa tan, độ
thấm ướt, độ phân tán…
- Chỉ số hòa tan: phương pháp chung xác định chỉ số hòa tan là cho 10g sữa bột
gầy (hoặc 13g sữa bột nguyên kem) vào 100ml nước ở 20 khuấy trộn trong một
thời gian xác định, sau đó đem li tâm trên thiết bị chuẩn với số vòng quay và thời
gian xác định. Sau quá trình li tâm, ta tách bỏ một thể tích xác định phần lỏng, tiếp
tục cho một lượng nước cất vào ống ly tâm, lắc đều rồi đem ly tâm lần hai. Thể
16
tích cặn thu được chính là chỉ số hòa tan của sản phẩm sữa bột. Vậy chỉ số hòa tan
càng lớn thì độ hòa tan càng thấp.
- Độ thấm ướt: Là thời gian cần thiết tính bằng giây để làm ướt 10g sữa gầy hoặc
13g sữa bột nguyên kem khi ta đổ sữa vào 100ml nước ở 20
0
C.
- Độ phân tán: Là tỉ lệ % sữa bột không tan, thông thường người ta thường cho 10g
sữa bột gầy hoặc 13g sữa bột nguyên kem vào 100ml nước ở 20
0
C, khuấy đều
trong 20 giây rồi cho hỗn hợp vào bình thử.
1.5.5 Quản lý của Chính phủ về mặt hàng sữa bột
Quản lý có thể hiểu với ý nghĩa thông thường, phổ biến, với phạm vi rất
rộng là hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức của chủ thể vào đối tượng
nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và các hành vi của con người, của tổ
chức nhằm duy trì tính ổn định và sự phát triển của đối tượng theo những mục tiêu
đã định.
Quản lý của Chính phủ là hoạt động có tổ chức và bằng pháp quyền của bộ
máy công quyền để điều chỉnh các quá trình xã hội, hành vi của công dân và mọi tổ
chức xã hội (chính trị- kinh tế- xã hội), giữ gìn trật tự xã hội (thể chế chính trị) và
phát triển xã hội theo những mục tiêu đã định.

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG THỊ TRƢỜNG SỮA BỘT
TRẺ EM TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
2.1 Giới thiệu thị trƣờng Biên Hòa:
2.1.1 Yếu tố địa lý Biên Hòa:
Thành phố Biên Hòa nằm ở phía tây tỉnh Đồng Nai, bắc giáp huyện Vĩnh
Cửu, nam giáp huyện Long Thành, đông giáp huyện Trảng Bom, tây giáp thị xã Dĩ
An, Tân Uyên tỉnh Bình Dương và Quận 9 - thành phố Hồ Chí Minh.
Biên Hòa ở hai phía của sông Đồng Nai, cách trung tâm thành phố Hồ Chí
Minh 30 km (theo Xa lộ Hà Nội và Quốc lộ 1A), cách thành phố Vũng Tàu 90 Km
(theo Quốc lộ 51).
Tổng diện tích tự nhiên là 264,08 km
2
, với mật độ dân số là 3030 người/km
2
.
Thành phố Biên hòa nằm phía Tây Nam tỉnh Đồng Nai, là Trung tâm kinh tế, văn
hóa, chính trị, xã hội của tỉnh lớn này.
Vì là tỉnh lỵ của Đồng Nai nên hầu hết các cơ quan nhà nước cấp tỉnh đều
nằm tại thành phố này. Mới đây, Hội Đồng nhân dân tỉnh có quyết định dời trung
tâm hành chánh hiện tại về Khu đô thị mới Tam Phước - Xã Tam Phước, Thành
phố Biên Hoà. Từ Hà Nội vào theo quốc lộ 1A, tại vòng xoay Tam Hiệp, sẽ gặp
cửa ngõ đi vào Trung tâm thành phố.
Biên Hòa có 30 đơn vị hành chính trực thuộc (gồm 23 phường và 7 xã). Cụ
thể:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status