KHÁI QUÁT VỀ SỞ GIAO DỊCH I - NHCT VIỆT NAM - Pdf 23

Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ SỞ GIAO DỊCH I - NHCT VIỆT NAM.........1
I. Quá trình hình thành và phát triển:.....................................................1
II. Cơ cấu tổ chức của hệ thống NHCT và Sở giao dịch I NHCTVN....3
1. Hệ thống tổ chức của toàn ngân hàng...................................................3
2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy điều hành của trụ sở chính..........................3
3. Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch I NHCTVN.......................................4
III. Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban.............................................4
IV. Lĩnh vực hoạt động chính....................................................................7
PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NHCT VIỆT NAM....9
I. Thực trạng hoạt động kinh doanh.........................................................9
1. Tình hình hoạt động kinh doanh...........................................................9
2. Tình hình huy động vốn......................................................................10
3. Tình hình sử dụng vốn........................................................................12
3.1. Dư nợ tín dụng............................................................................14
3.2. Hoạt động đầu tư........................................................................15
4. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng......................................................15
4.1. Phân loại các khoản nợ...............................................................15
4.2. Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng............................16
II. Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển...........................................17
1. Đầu tư tài sản cố định..........................................................................18
2. Đầu tư nguồn nhân lực........................................................................19
3. Đầu tư các hoạt động Marketing.........................................................20
III. Thực trạng hoạt động thẩm định dự án..........................................21
1. Quy trình thẩm định dự án..................................................................21
2. Phương pháp thẩm định dự án............................................................25
3. Nội dung thẩm định.............................................................................28
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp

Báo cáo thực tập tổng hợp
Đội ngũ cán bộ trực tiếp làm các nghiệp vụ của SGD-I là những cán
bộ được tuyển chọn và đào tạo một cách nghiêm túc, có khả năng xử lý
công việc độc lập, có khả năng tiếp thu các kiến thức mới, có trình độ
cả về chuyên môn và ngoại ngữ. Ban lãnh đạo luôn quan tâm tạo điều
kiện với nhiều hình thức để cán bộ nâng cao trình độ, khả năng của
mình sẵn sàng đảm đương tốt công việc được giao................................32
Các tài sản cố định đặc biệt là hệ thống máy móc thiết bị phục vụ cho
quá trình nghiệp vụ đã ngày càng được quan tâm đúng mức hơn, đầu
tư mua mới,cập nhật những công nghệ tiên tiến nhất đi đôi với việc
đào tạo đội ngũ cán bộ để thích ứng với những công nghệ hiện đại là
một bước đi đúng đắn của Sở giao dịch I trong những năm vừa qua.
Bên cạnh đó không thể không kể đến các chi phí cho các hoạt động
marketing ngày được nâng cao, nếu trước đây chỉ chủ yếu truyền
thông qua các loại báo chí và truyền hình ( những cách thức truyền
thống) thì này đơn vị đã chuyển mình theo xu thế thời đại và ngày càng
có các hoạt động khuyếch trương thương hiệu của mình như tham gia
tài trợ cho các chương trình, các hoạt động từ thiện hay các hình thức
khuyến mại tặng thượng ngày càng nhiều. Những con số thông kê cụ
thể với mức bình quân tầm 500 triệu VND cho các hoạt động
marketing đã cho ta thấy rõ sự quan tâm của ban lãnh đạo đối với
hình ảnh thương hiệu của đơn vị. Với những sự đầu tư đó khách hàng
đến giao dịch ở Sở giao dịch I ngày càng tăng lên, khách hàng truyền
thống vẫn được duy trì và các khách hàng mới như các doanh nghiệp
vừa và nhỏ hay các khách hàng cá nhân thì tăng lên đáng kể. ............32
Các phương pháp thẩm định được vận dụng một cách linh hoạt tùy
vào từng khía cạnh thẩm định cụ thể các cán bộ đã biết lựa chọn các
phương pháp phù hợp. Bên cạnh đó điều tra thông tin về khách hàng
khá kỹ càng để có các quyết định chính xác hơn cũng được quan tâm
ngày một nhiều...........................................................................................33

4. Hoàn thiên về trang thiết bị................................................................39
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp
5. Điều chỉnh cơ cấu huy động và cho vay hợp lý..................................40
II. Giải pháp đối với hoạt động thẩm định dự án..................................40
1. Hoàn thiện quy trình thẩm định..........................................................40
2. Lựa chọn phương pháp thẩm định hợp lý...........................................42
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ SỞ GIAO DỊCH I - NHCT VIỆT NAM
I. Quá trình hình thành và phát triển:
Trước năm 1998, ngân hàng công thương Việt nam là một bộ phận của
ngân hàng Nhà nước có chức năng thực hiện nhiệm vụ tín dụng với các đơn vị
kinh doanh công thương nghiệp. Sau năm 1998, hệ thống ngân hàng việt nam
chuyển từ một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp, tách bạch chức năng
quản lý và kinh doanh và theo nghị định 59/CP năm 1998, bộ phận này trở
thành một ngân hàng quốc doanh độc lập hoạt động như một ngân hàng
thương mại mang tên ngân hàng công thương việt nam. Ngân hàng công
thương việt nam được chính thức thành lập theo quyết định số 42/CT
ngày14/11/1990 của Chủ tịch hội đồng bộ trưởng(nay là Thủ tướng chính
phủ) và được Thống đốc ngân hàng nhà nước ký quyết định số 285/QĐ-nh5
ngày 21/09/1996 thành lập lại theo mô hình tổng công ty nhà nước, theo ủy
quyền của thủ tướng chính phủ, tại quyết định số 90/TTG ngày 07/03/1994
nhằm tăng cường tập trung,phân công chuyên môn hóa và hợp tác kinh doanh
để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả của các
đơn vị thành viên và toàn hệ thống ngân hàng công thương Vịêt Nam đáp ứng
nhu cầu của nền kinh tế.
Đến nay, hệ thống ngân hàng công thương Việt nam gồm: 1 trụ sở chính,
3 Sở giao dịch, 156 chi nhánh (trong đó có 93 chi nhánh trực thuộc và 63 chi
nhánh phụ thuộc), gần 200 Phòng giao dịch, 99 Cửa hàng kinh doanh vàng

sự thành đạt của mọi người,mọi nhà và mọi doanh nghiệp”.
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
II. Cơ cấu tổ chức của hệ thống NHCT và Sở giao dịch I NHCTVN
1. Hệ thống tổ chức của toàn ngân hàng
2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy điều hành của trụ sở chính
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
3. Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch I NHCTVN
III. Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban
Để đảm bảo tính chất chuyên môn hóa cũng như sự liên kết về nghiệp vụ
và các hoạt động, mỗi phòng ban đều có một nhiệm vụ và chức năng riêng
như sau:
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
4
Ban giám đốc
Khối kinh
doanh
Khối quản lý
rủi ro
Khối hỗ trợKhối tác
nghiệp
Phòng khách
hàng số1.
Phòng khách
hàng số 2.
Phòng khách
hàng cá nhân.

cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
• Phòng khách hàng cá nhân:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các khách hàng là các cá
nhân, các tổ sản xuất… để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ. Thực hiện
các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp
với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam. Trực tiếp
quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các
khách hàng cá nhân…
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
• Phòng quản lý rủi ro:
Là phòng tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro
và quản lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro. Quản lý giám sát thưc hiện danh mục
cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng.
Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín
dụng. Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt
động ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT VN. Là đầu mối khai thác và quản lý
tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của Nhà nước.
• Phòng tổ chức hành chính:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo lại tại
chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của
NHCT VN. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh
doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo bệ, an ninh an toàn tài chính.
• Phòng kế toán giao dịch:
Là phòng thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng. Các nghiệp
vụ và các công việc lien quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ
tại chi nhánh, cung cấp cá dịch vụ ngân hàng lien quan đến nghiệp vụ thanh
toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ

phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn đầu tư chứng khoán,
lưu ký chứng khoán….
• Phát hành các loại thẻ thanh toán trong nước và quốc tế, như các loại
thẻ ATM, thẻ E-partner, thẻ Master và Visa card..
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
• Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu
ngân hàng và các hình thức huy động vốn khác phục vụ yêu cầu phát triển
kinh tế và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế theo cơ chế tín dụng của
ngân hàng nhà nước và qui định của NHCT-VN.
• Chiết khấu thương phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá trị
theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước và NHCT-VN.
• Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế như thanh toán nhờ thu, thanh
toán L/C nhập khẩu, thông báo L/C xuất khẩu, bảo lãnh thanh toán, kinh
doanh ngoại tệ theo qui định của NHCT-VN.
• Thực hiện các dịch vụ ngân hàng như: thanh toán, chuyển tiền trong
và ngoài nước, chi trả kiều hối, thanh toán séc.
• Thực hiện chế độ an toàn kho quỹ, bảo quản tiền mặt, ngân phiếu
thanh toán và các ấn chỉ quan trọng, đảm bảo chi trả tiền mặt, ngân phiếu
thanh toán chính xác kịp thời.
• Thực hiện các dịch vụ tư vấn về tiền tệ, quản lý tiền vốn, các dự án
đầu tư phát triển theo yêu cầu của khách hàng.
• Theo dõi kiểm tra kho ấn chỉ của NHCT-VN, đảm nhận xuất kho ấn
chỉ quan trọng cho các chi nhánh NHCT phía Bắc.Thực hiện một số nhiệm vụ
khác do NHCT-VN giao.
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ

Huy động vốn luôn là một trong những hoạt động quan trọng nhất của
các ngân hàng thương mại, nó thể hiện được uy tín cũng như là căn cứ để
phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Ở Sở giao dịch I cũng
vậy vấn đề huy động vốn luôn được quan tâm đúng mức và tình hình huy
động vốn trong những năm vừa qua đều ở mức cao.
Bảng tình hình huy động vốn năm 2005 – 2008
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008
Σ N vốn huy động
16.071 17.448 18.826 17.864
I. Phân theo đối tượng
1 . Tiền gửi DN 10.399 9.859 13.735 12.538
1.1:- VNĐ
- Ntệ quy VNĐ
10.229
170
9.721
138
13.332
403
12.332
206
1.2: K kỳ hạn
Có kỳ hạn
9.226
1.173
3.362
6.497
3.624

Chứng chỉ
688
331
220
137
620
241
379
268
4
264
310
10
300
4. Tiền gửi khác
(TCTD+TCKhác)
1.764 3.599 1079 1432
II. Phân theo loại TTệ
1.VNĐ 13.709 14.953 15.270 14.890
2. Ntệ quy VNĐ 2.362 2.495 3.556 2.974
III. Phân theo kỳ hạn
1.Không kỳ hạn 9.231 3.369 3.789 3.207
2.Có kỳ hạn 6.840 14.079 15.037 14.657
Nhìn vào bảng trên ta thấy tình hình huy động vốn của Sở giao dịch I
NHCT VN có xu hướng tăng dần lên qua các năm. Tốc độ tăng vốn huy động
bình quân khoảng xấp xỉ 5%/ năm. Từ 16.071 tỷ VND nguồn vốn huy động
năm 2005 đã tăng lên 17.864 tỷ VND năm 2008. Năm 2008 nguồn vốn huy
động cũng có sự sụt giảm về số tuyệt đối so với năm 2007 và không đạt được
đúng kế hoạch đặt ra do ảnh hưởng của sự suy thoái kinh tế.
Về tỷ trọng các nguồn vốn thì vốn huy động từ các doanh nghiệp luôn

đề sử dụng vốn luôn được coi là vấn đề thiết yếu của Sở giao dịch I, nó là yếu
tố quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
Số liệu thống kê tình hình dư nợ cho vay và đầu tư được thể hiện cụ thể
qua bảng sau:
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng hoạt động sử dụng vốn của Sở Giao Dịch I
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008
Tổng dư nợ cho vay và đầu

3.940 4.499 4.559 4.328
Đầu tư
1.152 1.723 1.458 1.372
Dư nợ tín dụng
2.788 2.876 3.101 2.956
A/ Phân theo thời hạn
- Ngắn hạn 987 945 1.008 1.150
- Trung và dàI hạn 1.801 1.931 2.093 1.806
B/ Phân theo TPKT
- Kinh tế quốc doanh 2.066 2.081 2.341 2.254
- Kinh tế ngoài Qdoanh 722 795 760 702
C/ Phân theo ngành SXKD
- Công nghiệp 1.430 1.460 1630 1570
- Tiêu dựng 38 40 46 39
• Thương nghiệp
963 970 1100 985


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status