THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SỞ GIAO DỊCH I NHCT VN - Pdf 93

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU
2.1.1.1. Chức năng và nhiệm vụ của Sở giao dịch I. .................................................... 30
2.1.1.2. Bộ máy tổ chức của Sở giao dịch I. .................................................................. 31
2.3.1. Những ưu điểm: ......................................................................................................... 55
2.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân: ................................................................ 56
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. ................................................................................................... 69
3.3.1. Đối với NHCT Việt Nam. ......................................................................................... 69
3.3.2. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước. ......................................................................... 69
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC SƠ ĐỒ
2.1.1.1. Chức năng và nhiệm vụ của Sở giao dịch I. .................................................... 30
2.1.1.2. Bộ máy tổ chức của Sở giao dịch I. .................................................................. 31
b. Phê duyệt và cấp hạn mức phát hành L/C. .......................................................... 43
c. Đăng kí và phát hành L/C nhập khẩu. ................................................................ 43
d. Sửa đổi L/C. ............................................................................................................ 45
e. Nhận, kiểm tra và xử lý chứng từ , thanh toán / chấp nhận thanh toán. .......... 45
f. Trưòng hợp thanh toán dựa trên thư đòi tiền gửi kèm bộ chứng từ. ............... 46
g. Thanh toán L/C dựa trên điện đòi tiền. ................................................................ 47
2.3.1. Những ưu điểm: ......................................................................................................... 55
2.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân: ................................................................ 56
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. ................................................................................................... 69
3.3.1. Đối với NHCT Việt Nam. ......................................................................................... 69
3.3.2. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước. ......................................................................... 69
DANH MỤC BẢNG BIỂU

cũng như an toàn và nhanh chóng của nó. Ngày nay trong điều kiện diễn biến tình hình
quốc tế rất phức tạp, các đối tác tham gia hoạt động này còn nhiều bất cập và rủi ro lớn,
điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và hiệu quả của phương thức tín dụng
chứng từ. Chính vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các phải pháp đồng bộ, hữu hiệu và
khả thi nhằm góp phần nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ đang là vấn đề
quan tâm của các ngân hàng thương mại cũng như các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Giải quyết tốt vấn đề chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ sẽ góp phần quan
trọng, thiết thực để các ngân hàng thương mại, đặc biệt là Sở giao dịch I ngân hàng công
thương Việt Nam nâng cao hoạt động thanh toán quốc tế cũng như tăng cường khả năng
cạnh tranh của ngân hàng.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, em chọn nội dung: “Giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch 1 – Ngân hàng
công thương Việt Nam” làm đề tài khoá luận của mình.
2. Mục đích nghiên cứu:
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hệ thống hoá và phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán tín dụng
chứng từ tại Sở giao dịch I Ngân hàng công thương Việt Nam, để tìm ra những tồn tại
hạn chế, từ đó có cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng
từ tại Ngân hàng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Khoá luận tập trung nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đến phương
thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại như: các thành phần tham gia thanh
toán, quy trình nghiệp vụ trong thanh toán, lợi ích và rủi ro của các bên tham gia…
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ và
các nhân tố ảnh hưởng đến nó tại một ngân hàng thương mại cụ thể, chọn Sở giao dịch I
làm điểm nghiên cứu.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên phương pháp duy vật lịch sử, duy vật biện chứng, phương pháp thống
kê, tổng hợp, khoá luận phân tích trên quan điểm hệ thống và thực tiễn hoạt động thanh

- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary credit)
Bằng ngôn ngữ luật, định nghĩa về Tín dụng chứng từ được nêu tại Điều 2, UCP
500, như sau:
“Tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, theo đó một ngân hàng (NHPH) hành
động theo yêu cầu và theo các chỉ thị của một khách hàng (người mở L/C) hoặc trên
danh nghĩa chính mình,
i. Phải trả tiền cho hoặc trả tiền theo lệnh của một bên thứ ba (người hưởng lợi),
hoặc chấp nhận và trả tiền hối phiếu do người hưởng lợi ký phát, hoặc
ii. Uỷ quyền cho một ngân hàng khác trả tiền, hoặc chấp nhận và trả tiền các hối
phiếu, hoặc
iii. Uỷ quyền cho một ngân hàng khác chiết khấu,
đối với chứng từ quy định được xuất trình và tuân thủ các điều kiện của Tín dụng”.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán được áp
dụng phổ biến nhất hiện nay trong thương mại quốc tế.
1.1.2. Các thành phần tham gia thanh toán tín dụng chứng từ:
Trong quá trình thực hiện thanh toán tín dụng chứng từ, thông thường có các
thành phần tham gia như sau:
a) Người xin mở L/C (Appicant for L/C): Là người nhập khẩu hay người yêu cầu
ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C và có trách nhiệm pháp lý về việc
trả tiền của ngân hàng cho người bán theo L/C này.
b) Người thụ hưởng L/C (Beneficiary):.Theo quy định của L/C, là người được
hưởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán.
c) Ngân hàng phát hành (Issuing Bank): Là ngân hàng, theo yêu cầu của người
mua, phát hành một L/C cho người bán hưởng. NHPH thường được hai bên
mua bán thoả thuận và quy định trong hợp đồng mua bán. Nếu không có sự
thoả thuận trước, thì nhà nhập khẩu được phép tự chọn NHPH.
d) Ngân hàng thông báo (Advising Bank): Là ngân hàng được NHPH yêu cầu
thông báo L/C cho người hưởng. Ngân hàng thông báo có thể là ngân hàng đại

(2)

(3) (5) (6) (1) (9) (10)

(4)
Hợp đồng
Chú thích:
Trước hết người nhập khẩu và người xuất khẩu phải ký hợp đồng thương mại,
trong đó lựa chọn điều khoản thanh toán tín dụng chứng từ.
(1) Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại, viết đơn đề nghị mở tín
dụng thư cho người xuất khẩu hưởng, gửi tới ngân hàng phục vụ mình.
Ngân hàng thông
báo
(Advising Bank)
Ngân hàng thông
báo
(Advising Bank)
Ngân hàng thông
báo
(Advising Bank)
Người thụ hưởng
(Beneficiary)
Người yêu cầu mở
tín dụng thư
(Applicant)
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(2) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu căn cứ vào đơn xin mở tín dụng, nếu đáp
ứng các yêu cầu, ngân hàng sẽ phát hành thư tín dụng và thông qua ngân hàng
phục vụ người xuất khẩu để thông báo tới người thụ hưởng.

chứng từ sẽ làm cho nhà nhập khẩu bị đọng vốn trong trường hợp phải ký quỹ mở L/C.
Nếu thời gian hiệu lực của L/C càng dài, số tiền của L/C càng lớn thì hiệu quả sử dụng
vốn của nhà nhập khẩu càng giảm đi. Đây chính là một trong những vấn đề mà nhà nhập
khẩu cần quan tâm khi xác định loại L/C và thời hạn hiệu lực của L/C để giảm bớt
những thiệt hại cho nhà nhập khẩu.
1.1.4. Lợi ích và rủi ro đối với các bên tham gia.
1.1.4.1. Đối với người nhập khẩu.
a. Lợi ích:
1. Người nhập khẩu sẽ nhận được các chứng từ về hàng hoá do mình quy định như
NHPH ghi rõ trong L/C. Những chứng từ đó là bằng chứng của việc người mua
được trao quyền sở hữu hàng hóa.
2. Người nhập khẩu được đảm bảo rằng sẽ chỉ bị ghi nợ tài khoản số tiền L/C khi
tất cả các chỉ định trong L/C được thực hiện đúng.
3. Đảm bảo hàng hóa phù hợp với bộ chứng từ theo các điều kiện và điều khoản đã
ký kết trong hợp đồng ngoại thương.
4. Vì có sự bảo đảm về thanh toán, người nhập khẩu có thể thương lượng để đạt
được giá cả tốt hơn và mở rộng được quan hệ khách hàng cũng như quy mô kinh
doanh.
b. Rủi ro:
1. Không có sự bảo đảm nào cho nhà nhập khẩu rằng hàng hoá sẽ đúng như đơn đặt
hàng hay không bị hư hại gì. Trong trường hợp này, nhà nhập khẩu vẫn phải
hoàn trả đầy đủ tiền đã thanh toán cho NHPH.
2. Những thay đổi trong hợp đồng ngoại thương giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập
khẩu phải tiến hành làm thủ tục sửa đổi, bổ sung L/C làm kéo dài thời gian giao
dịch, tăng chi phí.
3. NHXN hay một NHCĐ khác có thể mắc sai lầm khi đã thanh toán cho một bộ
chứng từ có sai sót, sau đó ghi nợ NHPH. Nếu ngân hàng mắc sai lầm lại do
người nhập khẩu chỉ định, thì NHPH có quyền truy hoàn số tiền đã bị ghi nợ.
4. Nhà nhập khẩu chưa nhận được bộ chứng từ cho đến khi hàng đã cập cảng.
9

10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Thu phí từ phát hành L/C và các khoản phí khác liên quan đến giao dịch L/C; các
khoản thu nhập liên quan đến chuyển đổi tiền tệ.
2. Thông qua việc cung cấp dịch vụ thanh toán giúp khách hàng phát triển kinh
doanh, thì các hoạt động khác của ngân hàng cũng phát triển theo.
3. Tăng cường mối quan hệ với các ngân hàng đại lý, làm tăng tiềm năng kinh
doanh đối ứng giữa các ngân hàng với nhau.
b. Rủi ro:
1. NHPH phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo quy định của L/C
ngay cả trong trường hợp nhà nhập khẩu chủ tâm không hoàn trả hoặc không có
khả năng hoàn trả. Do đó rủi ro tín dụng đối với NHPH là rất hiện hữu.
2. Liệu ngân hàng có thu lại được một phần hay toàn bộ số tiền đã thanh toán từ
việc bán hàng nếu nhà nhập khẩu bị phá sản.
3. Khi L/C không có xác nhận, NHCĐ có thể yêu cầu NHPH chấp nhận thanh toán
cho người thụ hưởng mà chưa nhìn thấy bộ chứng từ. Trong trường hợp này, nếu
không có sự chấp nhận trước của người nhập khẩu về việc hoàn trả, thì NHPH
sẽ gặp rủi ro khi bộ chứng từ có sai sót, nên nhà nhập khẩu không chấp nhận, do
đó ngân hàng sẽ không truy hoàn được tiền từ nhà nhập khẩu.
4. Nếu NHPH chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn, mà không có sự kiểm tra
một cách thích đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, nhà nhập khẩu không
chấp nhận, thì không thể đòi tiền nhà nhập khẩu được.
1.1.4.3. Đối với các ngân hàng thông báo/chỉ định/xác nhận.
a. Lợi ích:
1. Thu phí từ việc thông báo/thanh toán/xác nhận L/C và các khoản thu nhập khác
liên quan đến chuyển đổi tiền tệ.
2. Thông qua việc cung cấp dịch vụ thanh toán giúp khách hàng phát triển kinh
doanh, thì các hoạt động khác của ngân hàng cũng phát triển theo. Ví dụ, mở
rộng được các khoản tín dụng xuất khẩu, chiết khấu bộ chứng từ…
3. Tăng cường mối quan hệ với các ngân hàng đại lý, làm tăng tiềm năng kinh

vậy, nhà nhập khẩu và xuất khẩu cần phải có những biện pháp phòng ngừa để giảm
thiểu những rủi ro này.
Các biện pháp phòng ngừa được dùng cho nhà xuất khẩu (nếu có điều kiện):
- Yêu cầu người mua mở thư tín dụng không huỷ ngang và thu xếp để thư tín
dụng được ngân hàng thông báo xác nhận. Ngân hàng xác nhận như thường lệ
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chiết khấu/chấp nhận/thanh toán, nhưng cơ bản là giải toả nỗi lo của nhà xuất
khẩu khỏi những rủi ro về:
+ Sự đổ bể của ngân hàng mở thư tín dụng
+ Việc quản lý ngoại hối cấm chuyển ngoại tệ
Là thư tín dụng không huỷ ngang, thư tín dụng không thể huỷ bỏ hoặc sửa đổi
nếu không được sự đồng ý của tất cả các bên tham gia.
- Bảo đảm rằng các điều khoản của hợp đồng được bao gồm trong thư tín dụng.
Điều này cần thiết phải được kiểm tra cẩn thận khi nhà xuất khẩu nhận được
thư tín dụng do NHTB gửi cho. Nếu như các điều khoản trên đúng như theo
thoả thuận thì nhà xuất khẩu phải thông báo cho người mua ngay lập tức và yêu
cầu sửa đổi thư tín dụng.
Các biện pháp phòng ngừa được dùng cho nhà nhập khẩu (nếu có điều kiện):
- Có được báo cáo tốt về trạng thái của người cung cấp như danh tiếng, khả năng
tài chính và năng lực để sản xuất hàng hoá yêu cầu.
- Có được mẫu hàng hoá.
- Thêm vào điều khoản của thư tín dụng rằng người cung cấp phải giao hàng phù
hợp với hợp đồng mua bán, có nghĩa là “hàng hó được giao phù hợp với hoá
đơn tạm số … ngày …”.
- Đưa ra sự đảm bảo thêm vào bằng cách yêu cầu các chứng từ như giấy chứng
nhận kiểm định hoàn hảo do một công ty độc lập phát hành. Công ty này xác
nhận chất lượng/tiêu chuẩn nhất định của hàng hoá/đóng gói…
1.2. UCP ICC - VĂN BẢN ĐIỀU CHỈNH THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ.

1.3.2. Tính chất của L/C.
L/C là sự bảo lãnh thanh toán có điều kiện bởi một ngân hàng cho một người thụ
hưởng khi người này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với quy định của L/C. Trong
ngoại thương người yêu cầu mở L/C là nhà nhập khẩu, còn người thụ hưởng là nhà xuất
khẩu. Như vậy, về bản chất, L/C là một bức thư do một ngân hàng viết ra theo yêu cầu
của nhà nhập khẩu, cam kết trả cho nhà xuất khẩu một số tiền nhất định, trong một thời
hạn nhất định với điều kiện là nhà xuất khẩu phải thực hiện đúng và đầy đủ những điều
khoản quy định trong L/C.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
L/C hình thành trên cơ sở của hợp đồng ngoại thương, nhưng sau khi được thiết
lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này. Tức là, khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ
chứng từ phù hợp về mặt hình thức với những điều khoản quy định trong L/C, thì
NHPH phải trả tiền vô điều kiện cho nhà xuất khẩu, mặc dù trên thực tế hàng hoá không
hoàn toàn đúng như đã ghi trên chứng từ. Như vậy, việc thanh toán L/C không hề căn cứ
vào tình hình thực tế của hàng hoá; nếu hàng hoá không khớp với chứng từ, thì hai bên
mua bán trực tiếp giải quyết với nhau, không liên quan đến NHPH.
1.3.3. Nội dung cơ bản của L/C:
- Số hiệu thư tín dụng (Credit number) : Để tạo điều kiện thuận lợi trong việc trao
đổi thông tin giữa các bên liên quan, trên mỗi thư tín dụng đều có số hiệu riêng.
Số hiệu này còn được sử dụng để ghi vào các chứng từ thanh toán.
- Địa điểm phát hành thư tín dụng : Là nơi NHPH mở thư tín dụng để cam kết trả
tiền cho người thụ hưởng. Địa điểm này còn có ý nghĩa quan trọng, liên quan
đến việc tham chiếu luật để giải quyết những tranh chấp về L/C.
- Ngày phát hành thư tín dụng (Date of Issue) : Là ngày bắt đầu phát sinh và có
hiệu lực về sự cam kết của NHPH thư tín dụng đối với người thụ hưởng. Là
ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực thư tín dụng và cũng là căn cứ để người
xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu có thực hiện mở thư tín dụng đúng
thời hạn như đã thỏa thuận trong hợp đồng thương mại.
- Loại thư tín dụng : Trong đơn đề nghị mở thư tín dụng người nhập khẩu phải

Ngày xuất trình chứng từ thanh toán: Ngày xuất trình chứng từ cũng nằm
trong hiệu lực của tín dụng.
+
Ngày phát hành thư tín dụng phải trước ngày giao hàng một thời gian hợp lý.
+
Ngày hết hiệu lực của thư tín dụng phải sau ngày giao hàng một thời hạn hợp
lý.
+
Thời hạn giao hàng: Thời hạn này do hợp đồng thương mại quy định và cũng
được ghi trong thư tín dụng. Đây là thời hạn cuối cùng người xuất khẩu phải
chuyển giao xong hàng cho người nhập khẩu, kể từ khi thư tín dụng có hiệu
lực.
+
Giữa thời hạn giao hàng và thời hạn hiệu lực của thư tín dụng có mối liên
quan chặt chẽ với nhau. Nếu hai bên thoả thuận gia hạn thời gian giao hàng
thêm một số ngày thì NHPH thư tín dụng cũng sẽ hiểu rằng thời hạn hiệu lực
của thư tín dụng cũng được kéo dài thêm một số ngày tương ứng. Nhưng
ngược lại, nếu thời hạn hiệu lực của thư tín dụng được gia hạn, thì không có
nghĩa là thời hạn giao hàng cũng được kéo dài.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Thời hạn trả tiền của thư tín dụng (Date of Payment) : Thời hạn trả tiền có thể
nằm trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng (trả tiền ngay), hoặc nằm ngoài
hiệu lực của thư tín dụng (trả tiền chậm). Trong trường hợp thanh toán chậm,
sau ngày giao hàng thì cần lưu ý: Sử dụng hối phiếu có kỳ hạn, phải được xuất
trình để người có nghĩa vụ thanh toán ký chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của
thư tín dụng.
- Những nội dung liên quan đến hàng hóa : như tên hàng, số lượng, trọng lượng,
giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì ký mã hiệu…
- Những nội dung liên quan đến vận chuyển, giao nhận hàng hoá : điều kiện cơ

theo từng hoàn chỉnh cụ thể:
1.3.4.1. Thư tín dụng có thể huỷ ngang (Recocable L/C).
Thư tín dụng có thể hủy ngang là loại thư tín dụng mặc dù đã được ngân hàng
phát hành ra, trong khi nhà xuất khẩu chuẩn bị giao hàng, nó vẫn có thể bị sửa đổi một
số điều khoản hoặc hủy bỏ toàn bộ mà không cần báo trước cho người thụ hưởng biết.
Việc sửa đổi, hủy bỏ chỉ được thực hiện trước khi hàng hóa được giao hoặc vận đơn
chưa được chuyển nhượng. Thư tín dụng có thể hủy bỏ có những đặc điểm lợi và bất lợi
cho nhà xuất khẩu, vì vậy trong thực tế hiện nay nó không được sử dụng.
1.3.4.2. Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C).
Đây là loại thư tín dụng sau khi đã được phát hành, ngân hàng phải cam kết thực
hiện theo đúng những điều khoản của nó, không được tự ý sửa đổi, hủy bỏ. Tuy nhiên
thư tín dụng này vẫn có thể được bổ sung, sửa đổi khi có sự thoả thuận nhất trí của các
bên liên quan. Áp dụng loại thư tín dụng này làm cho người bán được đảm bảo chắc
chắn hơn trong thanh toán, còn đối với người mua thì sự linh hoạt kém hơn vì thư tín
dụng này chỉ có thể sửa đổi, hoặc hủy bỏ nếu tất cả các bên liên quan đồng ý. Thư tín
dụng không thể huỷ ngang là loại thư tín dụng được áp dụng rộng rãi nhất trong thanh
toán quốc tế. Nếu không có ghi chú đặc biệt về loại thư tín dụng muốn mở, thì ngân
hàng được quyền hiểu đó là thư tín dụng không thể hủy ngang.
1.3.4.3. Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C).
Trong thương mại quốc tế khi người xuất khẩu không tin tưởng vào khả năng tài
chính của NHPH L/C, họ thường xuyên yêu cầu sử dụng loại thư tín dụng không huỷ
ngang có xác nhận. Đối với loại thư tín dụng này, ngoài L/C ra, ngân hàng mở L/C phải
có một văn bản khác kèm theo với lời xác nhận sau: “L/C này có sự kèm xác nhận của
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chúng tôi, cam kết thanh toán miễn truy đòi đối với hối phiếu ký phát phù hợp với các
điều khoản hợp đồng”.
1.3.4.4. Thư tín dụng không thể huỷ ngang, miễn truy đòi (Intervocable
without recourse L/C).
Đây là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, mà sau khi người thụ hưởng đã

L/C tuần hoàn được chia thành 2 loại:
- L/C tuần hoàn có tích luỹ (Cummlative revolving L/C): là loại L/C cho phép
chuyển kim ngạch L/C trước vào L/C sau và cứ như vậy cho tới L/C cuối cùng.
- L/C tuần hoàn không tích luỹ (Non cummlative revolving L/C): là loại L/C
tuần hoàn không cho phép chuyển số dư của L/C trước vào L/C sau.
L/C tuần hoàn thường được dùng khi các bên tin cậy lẫn nhau, khi mua hàng
thường xuyên, định kỳ, khối lượng lớn và trong thời hạn dài.
1.3.4.7. Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C).
Sau khi nhận được một L/C (L/C gốc) của ngân hàng nước ngoài phát hành,
người xuất khẩu sử dụng L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho người thụ hưởng
khác ở nước ngoài, với nội dung tương tự với L/C ban đầu, L/C mở sau gọi là L/C giáp
lưng.
Nhìn chung, L/C gốc và L/C giáp lưng có nhiều điểm giống nhau, nhưng xét
riêng chúng còn có một số khác biệt sau:
- Số chứng từ của L/C giáp lưng phải nhiều hơn số chứng từ của L/C gốc.
- Kim ngạch của L/C giáp lưng phải nhỏ hơn L/C gốc, khoản chênh lệch này do
người trung gian hưởng dùng để trả chi phí cho L/C giáp lưng và phần hoa
hồng của họ.
- Thời hạn giao hàng của L/C giáp lưng phải sớm hơn L/C gốc.
- Giá hàng trong L/C gốc lớn hơn giá hàng trong L/C giáp lưng.
Nghiệp vụ L/C giáp lưng rất phức tạp, đòi hỏi phải có sự phối hợp chính xác các
điều kiện của L/C gốc với L/C giáp lưng, nhất là các vấn đề liên quan tới vận đơn và các
chứng từ hàng hoá khác.
Tuy vậy, trong quan hệ buôn bán với các nước tư bản chủ nghĩa khi sử dụng
trung gian ra có thể áp dụng loại L/C này.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.4.8. Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C).
Là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó đã mở ra. Trong
L/C ban đầu thường phải ghi L/C này chỉ có giá trị khi người hưởng lợi đã mở một L/C

một phương tiện cấp vốn cho bên bán trước khi giao hàng. Do đó nó có giá trị đối với
những người môi giới và những người buôn bán. Trong các lĩnh vực thương mại đòi hỏi
một hình thức cấp vốn trước và ở đó người mua sẽ sẵn sàng có những chuyển nhượng
theo tính chất này.
1.4. BỘ CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ.
Từ bản chất giao dịch L/C cho thấy, mặc dù hợp đồng mua bán giữa người mua
và người bán là cơ sở ra đời của L/C, nhưng L/C lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng
ngay cả khi L/C có dẫn chiếu đến hợp đồng cơ sở. Điều này có nghĩa là nếu người bán
xuất trình chứng từ phù hợp với các điều khoản, điều kiện của L/C thì NHPH có nghĩa
vụ phải trả tiền cho họ kể cả trong trường hợp người mua khiếu nại hàng hoá thực tế
không đúng như hợp đồng, thậm chí không được giao. Đây là một nguyên tắc hết sức cơ
bản trong giao dịch L/C theo UCP 500 mà các bên đều phải hiểu rõ.
Do các bên tham gia giao dịch bằng L/C chỉ căn cứ vào chứng từ, nên việc nhà xuất
khẩu lập bộ chứng từ thanh toán phù hợp với L/C là yêu cầu tối quan trọng để phương
thức L/C trở thành một công cụ thanh toán, chứ không phải công cụ từ chối thanh toán.
Vì chứng từ trong thương mại quốc tế là rất đa dạng và phức tạp, nên đòi hỏi các bên
liên quan phải hiểu thấu đáo được các văn bản pháp lý cũng như tập quán quốc tế, để từ
đó có thể lập, kiểm tra và chấp nhận chứng từ một cách đúng đắn.
1.4.1. Hối phiếu.
Hối phiếu do nhà xuất khẩu ký phát đòi thanh toán tiền hàng.
Theo UCP 500, L/C không nên quy định hối phiếu ký phát đòi tiền người mở L/C,
hối phiếu phải ký phát đòi tiền NHPH hoặc ngân hàng được chỉ định trả tiền. Nếu
không, ngân hàng sẽ coi đó như là một chứng từ phụ. Quy định này nhằm đảm bảo bản
chất của L/C vì chỉ có NHPH hay ngân hàng được NHPH uỷ quyền mới là người chịu
trách nhiệm thanh toán khoản tiền mà nó cam kết. Nếu hối phiếu được ký phát đòi tiền
người xin mở L/C thì hối phiếu đó không thể trở thành công cụ kiểm soát nghĩa vụ
thanh toán của NHPH theo L/C nữa.
Chấp nhận hối phiếu (Acceptance): áp dụng trong trường hợp khi L/C yêu cầu
hối phiếu kỳ hạn, nghĩa là hối phiếu được thanh toán tại một thời điểm xác định trong
22

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Điều 30: Chứng từ vận tải của người giao nhận (Transport Document Issued by
Freight Forwarders).
Trong số chứng từ vận tải, thì vận đơn đường biển được sử dụng phổ biến nhất.
Theo quy tắc UCP 500, cần lưu ý một số điểm về B/L như sau:
Thứ nhất, số lượng và vấn đề kiểm soát L/C: Thông thường vận đơn được lập
thành ba bản có giá trị ngang nhau, và chỉ cần dùng một bản để nhận hàng, nên các bản
còn lại hết giá trị. Tuy nhiên, cũng có hãng tàu cấp hai bản, thậm chí chỉ một bản duy
nhất cho một lô hàng. Do đó, L/C không nên quy định cụ thể số lượng vận đơn gốc phải
xuất trình, như 2/2 hoặc 3/3 bản, mà nên quy định xuất trình trọn bộ (full set) là đầy đủ
nhất.
Thứ hai, thế nào là chứng từ vận tải của bên thứ ba (Third Party B/L): Thông
thường, người hưởng là người bán và là người giao hàng, được thể hiện trên vận đơn là
Consignor hay Shipper. Tuy nhiên, trong trường hợp L/C chuyển nhượng, người hưởng
xuất trình bộ chứng từ với hoá đơn và hối phiếu do mình ký phát, nhưng vận đơn và các
chứng từ khác lại thể hiện người giao hàng là phía thứ ba (tức người được chuyển
nhượng hay người hưởng thứ 2). Vận đơn ghi tên người giao hàng là phía thứ 3 trong
trường hợp người hưởng L/C uỷ thác quy định mọi nghĩa vụ về giao hàng thuộc về
người yêu cầu uỷ thác, người xuất khẩu chịu trách nhiệm về ký kết hợp đồng ngoại
thương, chứng từ thanh toán và được hưởng hoa hồng phí.
1.4.4. Chứng từ bảo hiểm.
Chứng từ bảo hiểm là một trong những chứng từ quan trọng trong giao dịch L/C
đối với điều kiện giao hàng CIF hay CIP. Người hưởng phải xuất trình bảo hiểm đơn
hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm để chứng minh nghĩa vụ của mình đối với hợp đồng
ngoại thương và đáp ứng yêu cầu của L/C. Giống như vận đơn đường biển, chứng từ
bảo hiểm cũng có tính lưu thông và cũng được phát hành nhiều bản có giá trị như nhau.
Khác với vận đơn là có thể gửi một bản gốc theo hàng hoá cho người nhận hàng, chứng
từ bảo hiểm phải được xuất trình trọn bộ hoặc một bản duy nhất (a sole original) cho
ngân hàng. Chứng từ bảo hiểm không cần phải gửi theo hàng hoá vì nó không liên quan
đến việc nhận hàng mà chỉ cần thiết cho việc lập hồ sơ đòi bồi thường. Do vậy người

hành sẽ được chấp nhận thay thế. Nếu L/C không quy định người phát hành cụ thể là ai,
thì một C/O được phát hành bởi bất kỳ ai đều được chấp nhận.
25

Trích đoạn Chức năng và nhiệm vụ của Sở giao dịch I Những ưu điểm: Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status