Đồ án kết cấu thép 2 thiết kế nhà công nghiệp một tầng một nhịp L=24m - Pdf 23

ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP
Đồ án môn học kết cấu thép
(ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp )
A-ĐỀ BÀI
I - NHIỆM VỤ THIẾT KẾ:
Thiết kế khung ngang nhà xưởng 1 tâng, 1 nhịp có cửa mái & cầu trục đi dọc
bên trong xưởng với các số liệu:
1. Nhịp khung: 30(m)
2. Bước khung B = 15(m)
3. Số bước khung: 10
4. Số cầu trục trong xưởng :6
5. Chế độ làm việc:trung bình
6. Sức trục Q =50(T)
7. Cao trinh đỉnh ray H
1
=11,8 m
8. Địa điểm xây dựng: huế
9. MáI lợp bằng panel BTCT có lớp cách nhiệt cách nước cần thiết
10.Tường gạch tự mang
11.Vật liệu thép
II – YÊU CẦU THIẾT KẾ:
1,tính toán thiết kế một khung điển hình gồm
• Hệ giằng mái ,hệ giằng cột
• Cột,các liên kết của cột
• Hệ dàn mái (về cấu tạp và một số nút cơ bản )
2,Thể hiện một khổ giấy A
1
gồm:
• Sơ đồ mặt bằng bố trí lưới cột
• Sơ đồ khung ngang nhà
• Hệ giằng cột và các chi tiết của cột ,các mặt cắt cột

+17,6m
1500
2500
+21,6m


Α
Β
2- Bố trí khung ngang:
7000 7500 7500
500
30000
7500
14500 15000 15000x5 15000 15000 14500
500
Α
Β
1 2 3 1110
9
8
Hinh 2:Bố trí lưới cột
Sinh viên: ĐỖ MẠNH LINH
Lớp:XDD-47-ĐH
2
- 2 -
ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP
-Hệ thống lưói cột như hình vẽ, nhà nhịp :
L =30 m, bước khung B=15m , để đảm bảo bền vững cho kết cấu bao che
cần bố trí thêm khung chống gió ( gôm cột và xà ngang, các cột cách nhau
không quá 6 m).



chọn Hdct= 1600mm
- Chiều cao phần cột trên :
Htr = H
2
+ Hr + Hdct = 3600 +200 + 1600 =5400(mm) = 5,4m
Trong đó : Hr

là chiều cao day va đệm lấy sơ bộ là 200 mm
- Chiều dài phần cột dưới:
Hd= H – Htr + H
3
= 15400 – 5400 + 800 = 10800 (mm) = 10,8 m
(H
3
= 800 mm, là chiều sâu chôn cột dưới mặt nền)
2-Xác định kích thước ngang
-Kích thước cơ bản là nhịp
khung : l = 30 m.
-khoảng cách từ trục ray đến
trục định vị
-Sức nâng cầu trục Q =50(tấn)
Ta có Q <75 tấn chọn:
a=250mm và λ=750mm ⇒
Lc=L-2λ =30000 - 2.750
= 28500(mm) =28,5 m
Lấy khoảng cách từ mép
ngoài cột đến trục định vị
a=250mm

Hình 4 : Dàn mái
-Chọn dàn hình thang liên kết cứng với cột
-Chiều cao đầu dàn là: h
0
=2200mm
-Độ dốc cánh trên i=1/10
⇒chiều cao giữa giàn là 2200+
10
1
x
30000
2
=3700=3.7m
• Cửa mái
Lcm=(
1 1
2 4
÷
)L = 7,5
÷
15 m . Chọn bằng 12(m)
hcm = 2,5 (m)
Gồm lớp kính cao1,5m ; bậu trên cao 0,2m bậu dưới 0,8m .
4. Hệ giằng :
- Bố trí các hệ giằng mái và hệ giằng cột
- Hệ giằng là một bộ phận trọng yếu của kết cấu nhà, có các tác dụng :
Sinh viên: ĐỖ MẠNH LINH
Lớp:XDD-47-ĐH
2
- 4 -

Sinh viên: ĐỖ MẠNH LINH
Lớp:XDD-47-ĐH
2
- 5 -
ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP
cánh dưới tại đầu hồi nhà dùng làm gối tựa cho cột hồi, chịu gió thổi lên tường
hồi nên còn gọi là dàn gió.
- Trong những nhà xưỡng có cầu trục Q>10 tấn, hoặc có cầu trục chế độ làm
việc nặng,để tăng độ cứng cho nhà, cần có thêm hệ giằng cánh dưới theo
phương dọc nhà .Hệ giằng này đảm bảo sự làm việc cùng nhau giữa các khung,
truyền tải trọng cục bộ tác dụng lên một khung, sang các khung lân cận .Bề rộng
của giằng thường lấy bằng chiều dài khoang đầu tiên của cánh dưới dàn. Trong
nhà xưỡng nhiều nhịp, hệ giằng dọc được bố trí dọc 2 hàng cột biên & tại một số
hàng cột giữa, cách nhau 60-90m theo phương bề rộng nhà.
 !
4.1.3-Hệ giằng đứng .
Hệ giằng đứng đặt trong mặt phẳng các thanh đứng, có tác dụng cùng với các
giằng nằm tạo nên khối cứng bất biến hình giữ cố định & vị trí cho dàn vì kèo
khi dựng lắp.Thông thường hệ giằng đứng được bố trí tại các thanh đứng đầu
dàn, thanh đứng giữa dàn (hoặc dưới chân cửa trời), cách nhau 10-15m theo
phương dọc nhà.Theo phương dọc nhà chúng được đặt tại các gian có giằng nằm
ở cánh trên & cánh dưới. Kết cấu chịu lực của cửa trời cũng có các hệ giằng
cánh trên, hệ giằng đứng như đối với dàn mái.
"
4.2-Hệ giằng ở cột.
Sinh viên: ĐỖ MẠNH LINH
Lớp:XDD-47-ĐH
2
- 6 -
ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP

Lớp:XDD-47-ĐH
2
- 7 -
ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP
Tải trọng do các lớp mái Tải trọng tiêu
chuẩn (daN/m
2
)
Hệ số vượt
tải (n)
Tải trọng tính
toán (daN/m
2
)
Tấm panel sườn bêtông cốt
thép
150 1,1 165
Lớp cách nhiệt dày 12cm
bằng bt xỉ g=500kg
3
/ m
60 1,1 72
Lớp cách nước2giấy 3 dầu 20 1,2 24
Vữa ximăng lót dày 1,5cm 27 1,2 32
Hai lớp gach lá nem 4cm 80 1,1 88
Tổng 337 381
- Đổi ra phân bố trên mặt bằng với đọ dốc i=1/10 có cosα= 0.995
337
338,7 /
0.995

1.1.4-Trọng lượng cánh cửa trời và bậu cửa trời
-Trọng lượng cánh cửa (kính+khung)

2
/35 mdaNg
tc
k
=
.

2
1.1 35 38,5 /
tt tc
k k
g n g daN m= × = × =
.
-Trọng lượng bậu trên và bậu dưới:

2
/100 mdaNg
tc
b
=
.

2
1,1 100 110 /
tt tc
b b
g n g daN m= × = × =

ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP
-Tải trọng tạm thời:
. 1462,5 30
' 21937,5( )
2 2
p L
A daN
×
= = =
= 219,375 KN
-Trọng lượng của dàn đỡ kèo:G
d
=
α
.B
2
(daN)
-Lực tập trung tiêu chuẩn lên dàn đỡ:P
tc
=1,5(A + A’)/1,2 =1882.0125KN =>
α
=40,04 =>G
d
= 40,04.15
2
= 9009,056daN=90,09 kN
-Vậy lực đứng truyền xuống cột là:
V=1,5A + G
d
/2=1974,397kN;V’=1,5A’=329,0625kN

- Gdct đặt ở vai đỡ dầm cầu trục , là tải trong thường xuyên.
2.3-Do áp lực đứng của bánh xe cầu trục
- Tải trọng áp lực thẳng đứng của bánh xe cầu trục tác dụng lên cột thông qua
dầm cầu trục được xác định bằng cách dùng đường ảnh hưởng của phản lực gối
tựa của dầm và xếp các bánh xe của hai cầu trục sát nhau ở vào vị trí bất lợi nhất
- Cầu trục Q=50 T ; Lk = 28,5 (m)

Tra bảng VI.2 , trong phụ lục về cầu
trục , sách Thiết kế kết cấu thép nhà công nghiệp ta có :
Sức
trục
Q(T)
Nhịp
Lk
(
m)
H
mm
K
mm
B
mm
Pc
max
(T)
G
(T)
Gxe
(T)
50 28,5 3150 5250 6650 49 77 18

=1.2
×
0,85
×
490x3,112 = 1555,377 kN
+) áp lực nhỏ nhất của bánh xe:
⇒ Pcmin=
max
0
c
Q G
P
n
+

=(500 + 770)/2 – 490 = 145 KN
Dmin = n × nc
yp
c

min
=1,2
×
0,85x145x3,112 = 460,264 kN
(Trong đó nc=0.85 Là hệ số tổ hợp
2.4-Do lực hãm của xe con.
- Lực hãm ngang tiêu chuẩn của một bánh xe tính theo công thức:
Tc
1
=0.05(Q+Gxe)/no=0.05(500+180)/2=17 KN

0,91 : ở độ cao 30m
Sinh viên: ĐỖ MẠNH LINH
Lớp:XDD-47-ĐH
2
- 10 -
ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP
Nội suy ỏ độ cao 15,4 m ⇒ k = 0,715 , ở độ cao 21,6m (Điểm cao nhất của
mái ) ⇒ k=0,8
+ Các hệ số khí động lấy theo bảng ghi trên hình vẽ , trong đó -0,546 là trị số c
1
được nội suy với góc dốc của mái là 1/10 tương đương với góc 5.7
0

; và -0,502
là trị số c
3
được nội suy với H/L = 0,513 va
/ 5B L =

30
0,6
2,5
0,9
2,2
15,4
-0,502
-0,546
+0,8
+0,7
-0,6

Đổi thành tải trọng phân bô đêu suốt chiều dài tính toán của cột bằng cách nhân
với hệ số α =1,1 (H=15,4m <20m)
Sinh viên: ĐỖ MẠNH LINH
Lớp:XDD-47-ĐH
2
- 11 -
ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP
q=1.3×70×0,715×0.8×5×1,1 = 286.286 (daN/m) =2.862KN/m
+ Phía trái gió : q’=n×qo×k×C’×B
1
(kg/m).
q’=1.3×70×0,715×0,502×5×1,1 =179.6(daN/m)=1.796 KN/m


Tải trọng gió trong phạm vi mái từ đỉnh cột đến nóc mái đưa về tập trung
ở cao trình cánh dưới dàn mái: W +mS ; W’ + mS’
W=n×qo×k×B×∑Ci×hi
- Trong đó: hi : là chiều cao từng đoạn ứng với hệ số khí động Ci.
- k : trong khoảng 15,4m đến 21,6mlấy là giá trị trung bình của 2 giá
trị
k = (0,715+0,8)/2=0.757

W=1.3×70×0,757×15( 0.8×2.2 – 0,546×0,9 + 0.7×2.5 – 0.8×0.6)
=2623,14 (daN ) =26,231 (KN)
- phần tải trọng gió tác dụng lên cột tường (diện tích F
1
) sẽ truyền
vào khung dưới dạng lực tập trung S và S’.
- S = n.q
0

- Mômen quoán tính dàn

µ
.
2
.
max
R
hM
J
d
d
=
- Trong đó: Mmax là mômen uốn lớn nhất trong xà ngang,coi như dầm đơn
giản chịu tải trọng đứng tính toán.

2
2
max
( ). (85,749 14,625)
.30 11292,075( . )
8 8
g p l
M kN m
+ +
= = =
hd chiều cao giữa dàn (tại tiết diện có Mmax)
hd=220 + 15000/10 = 3700 (mm) = 370 (cm)
µ hệ số kể đến độ dốc cánh trên & sự biến dạng của các thanh bụng
i = 1/10 nên µ = 0.8

=
- Trong đó: NA phản lực tựa của dàn truyền xuống
NA

= V+V’

= 2303,46(KN)
Dmax= 1555,377(KN)
K
1
hệ số phụ thuộc vào loại cột & bước cột:
- Khi cột bậc thang bước cột 15(m) K
1
=3.2÷3.8 ở đây chọn K
1
=3.5

2
1
(230346 155537,7 2)
.100 805686,53
3,2 2100
J
+ ×
= =
×
(cm
4
)
- Mômen quán tính phần cột trên :

: Hê số xét đến liên kết giữa dàn & cột.
Dàn liên kết cứng với cột, K
2
=1.2÷1.8 ở đây lấy K
2
=1.7
- Tỷ số độ cứng giữa dàn và cột dưới:

1
7958223,8
9,877
805686,53
d
J
J
= =

- Dựa theo kinh nghiệm có thể chọn : nên chọn
=
1
J
J
d
9
- Các tỷ số này đã chọn thoã mãn điều kiện:
υ ≥
µ
1.11
6
+

Sinh viên: ĐỖ MẠNH LINH
Lớp:XDD-47-ĐH
2
- 13 -
R
M
ϕ

2
HÖ c¬ b¶n
ϕ

1

ϕ
=
1
q
ϕ
=
1
ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP
-
Dùng
phương pháp chuyển vị, với ẩn số là góc xoay ϕ
1
& ϕ
2
& được chuyển vị ngang
∆ ở đỉnh. Trường hợp ở đây khung đối xứng & tải trọng đối xứng nên ∆=0 &

0,333
16,2
tr
H
H
= =
A=1+α×µ=1+0.333×6 = 3
B=1+α
2
×µ=1+ 0,333
2
×6 = 1,665
C=1+α
3
×µ=1+0,333
3
×6 = 1,222
F =1+α
4
×µ=1+0,412
4
×6 =1,074
K=4AC - 3B
2
= 4×3×1,222-3(1,665)
2
= 6,348
Vậy:
1 1
1

2 2
. .6. 6 2,018
. . 0,0078 .
9,038 13,1
B
E J E JB
R E J
K H
×
= = =
- Vậy : r
11
=
cét
B

B
MM +
= 0.653EJ
1
+ 0,0475EJ
1
= 0,7005 EJ
1
R
1P-
Tổng phản lực mômen ở nút B do tải trọng ngoài gây ra.
R
1P
=-ql

MBxa=
ϕ
×
xa
B
M
+Mp
0

= -436,089(KNm)
- ở các tiết diện khác thì tính bằng trị số phản lực:
RB=
. 55,085( )
B
R KN
ϕ
=
- Vậy mômen ở vai cột:
MC=MB+RBHtr= -436,089+55,085.5,4=-138,629(KN.m)
- Mômen ở chân cột: MA=MB+RB.H= -436,089+55,085.16,2 =
456,288(KN.m)
Mômen phụ sinh ra ở vai cột do sự lệch tâm của trục cột trên với trục cột dưới
bằn Me

= V × e
- Trong đó :
V=1974,397
e=
1 0.5
0.25( )

= − − =( )
( )
( ) ( )
6. 1 B A 1
.
6 1 0,333 1,665 3 1 0,333
493,6
44,833( )
6,348 16,2
e
B
M
R
K H
KN
α α
− − − + 
 
= =
− − − +
 

 
 
= = −
 ÷
 

288,911( )
204,689( )
tr
c
d
c
M KNm
M KNm
= −
=
MA= 671,79(KNm)

Biểu đồ mômen tổng cộng(KNm)
3-Tính khung với tải trọng tạm thời trên mái(hoạt tải)
biểu đồ mô men hoạt tải (KN.m)
4-Tính khung với mômen cầu trục : Mmax
,
Mmin
- Mmax,Mmin đồng thời tác dụng ở 2 cột, Mmax cột trái hoặc có thể cột
phải.Dưới đây xét trường hợp Mmax ở cột trái, Mmin ở cột phải.
-Giải khung bằng phương pháp chuyển vị với sơ đồ xà ngang cứng vô cùng, ẩn
số chỉ còn là chuyển vị ngang của nút.
Phuong trinh chinh tac r
11
∆ + R
1P
= 0
- Trong đó :
+ r
11

K H H H
×
= = =
− − ×
= = = −
(Chiều dương của mômen lấy theo hình vẽ của bảng cùng trùng với quy ước đã
chọn về dấu của mômen uốn của cột trái ).
- Mômen tại các tiết diện :(trong hệ cơ bản)

1 1 1
2 3 2
. . .
. 1,537 5,671 5,4 0,317
B B
tr
E J E J E J
Mc M R H
H H H
= + = − = −1 1 1
2 3 2
. 5,671. . .
. 1,573. . 4,098
A B B
E J E J E J
M M R H H
H H H


= 460,264(KN)
M
max
= D
max
.e=777,688(KNm)
M
min
= D
min
x e=230,132 (KNm)
- Để xác định nội lực do Mmax , Mmin gây ra trong hệ cơ bản ta nhân nội lực
do Me
gây ra với tỷ số : -
e
M
M
max
cho cột trái và -
e
M
M
min
cho cột phải
- Cột trái:
max
777,688
1,5755
493,6
e

RB = 70,634 (KN)
- Mômen ở cột phải:
MB=-42,804 (KNm)

70,061( )
160,071( )
tr
c
d
c
M KNm
M KNm
=
= −

MA= 525,91 (KNm)
Sinh viên: ĐỖ MẠNH LINH
Lớp:XDD-47-ĐH
2
- 17 -
ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP

- Phản lực:RB
,
=-20,901KN(dấu RB

là âm vì nó ngược chiều với RB)
- Vậy: R
1P
= RB

563,435( )
214,251( )
d
c
tr
c
M KNm
M KNm
= −
=
- Cột bên phải :
+ Mômen:
MB

=
66,373( )KNm=
MA=
234,816( )KNm182,588( )
47,543( )
d
c
tr
c
M KNm
M KNm
= −
=

3
11,342EJ
H

- Dùng công thức trong phụ lục tính được mômen & lực cắt do T gây ra trong hệ
cơ bản
- Lực T đặt cách đỉnh cột khoảng :
Htr- hdcc= 3.6(m)
λ=3.6/16,2=0.222<
α
=5,4/16,2=0,333
-Tính MB

& RB theo công thức ở phụ lục :

( ) ( ) ( ) ( )
( ) ( )
( ) ( )
2
2
2
1 . 2 B 2C 2 2
. .
1 0.222 2 0.222 1,665 2 1,222
6,348
53,62.16,2 94,852( )
6 0,111 2 0,333 0.222 1,665 2 1,222
6,348
T
B

( ) ( ) ( ) ( )
2 2
1 3 2 2 3 2 2
.
43,082( )
T
B
B A B A
R T
K K
KN
λ λ µ α λ α λ
 
− − + − − +   
   
 
= − + =
 
 
=
- Tính nội lực cột trái:
+ Tính mômen tại tiết diện C,A,B ngoài ra tính MT ở tiết diện D(chỗ đặt lực T):
( )
( )
60,243( )
. . 40,784( )
. 76,47( )
T
D B B tr dct
T

MB

=-6.953KN.m
MC=21,266KNm
MA= -328,771
+ Đối với cột bên phải ta có:
Sinh viên: ĐỖ MẠNH LINH
Lớp:XDD-47-ĐH
2
- 19 -
ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP
MB
,
=-96,844
MC
,
= 19,516
MA
,
= 252,301 KNm)
Biểu đồ mômen cuối cùng
6-Tính khung với tải trọng gió:
- ở đây tính với trường hợp gió thổi từ trái qua phải. Với trường hợp gió thổi từ
phải qua trái chỉ việc thay đổi vị trí cột.
- Ta có biểu đồ
M
do ∆=1 gây ra trong hệ cơ bản & tính được :
r
11
=

K

= − = −
2
2
.
. 17,924( )
2
.
. 572,475( )
2
T
tr
c B B tr
T
A B B
q H
M M R H KNm
q H
M M R H KNm
= + − = −
= + − = −

Sinh viên: ĐỖ MẠNH LINH
Lớp:XDD-47-ĐH
2
- 20 -
ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP
- Các trị số cột phải do q


= −
=
=
= −
- Do đó : R
1P
=R
B
,
+R
B
+

W+2s+W+2S’ =
20,438+12,824+68,744+62,837=164,843KN
∆=
3 2
1
11 1 1
164,843 235,45
11,342 .
P
R H H
r E J EJ
− = − =

- Giá trị của biểu đồ mômen cuối cùng:
+ Cột trái:
MB


Hệ
số
tổ
hợp
Cột trên Cột dưới
Tiết diện B Tiết diện Ct Tiết diện Cd tiết diện A
M N M N M N M N Q
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Sinh viên: ĐỖ MẠNH LINH
Lớp:XDD-47-ĐH
2
- 21 -
ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP
1 Tải
trọng
thường
xuyên
1
-344,27
3
197
4,39
7
-
288.9
11

197
4.39
7

156
33.575
30.217
329.
062
296.
156
-
110.18
7
-99.168
329.
062
296.
156
13.31
1
11.98
3
Mome
n cầu
trục
(móc
trục
bên
trái)
1
0,9
-32,92
-29,628

170.8
4
Mome
n cầu
trục
(móc
trục
bên
phải)
1
0,9
-
151,98
1
-
136,78
3
0
0
92.57
8
83.32
0
0
-
137.55
3
-
123.79
7

0
±
21.2
66
±
19.1
39
0
0
±
21.26
6
±
19.13
94
0
0
±
328.7
71
±
295.8
94
0
0
±
32.
41
±
29.

0
0
±
252.3
±
227.0
7
0
0
±
21.
554
±
19.
398
7 Gió
trái
1
0,9

504,53
4
454,08
0
0
-
92.56
1
-
0

409,10
4
0
0
85.88
4
77.29
5
0
0
85.884
77.295
0
0
1324.1
02
1191.6
91
0
0
-
130.1
04
-
117.0
94

• xác định nội lực tính toán
sau khi tính toán xong khung (tính được M,N,Q tại các tiết diện ) với từng loại
tải trọng , tiến hành tổ hợp tải trọng một cách bất lợi nhất để xác định nội lực tính

hoặc M
-
. Với tổ
hợp thứ 2 này , cần chú ý là nhiều tải trọng không gây thêm N nhưng có gây M
(gió,lực hãm) thì cũng cần kể thêm vàođể cùng vối trị số N
max
có được Mmaxtương ứng lớn nhất.
- Tải trọng thường xuyên luôn luôn được kể đến trong mọi trường hợp bất
kể dấu thế nào
Sinh viên: ĐỖ MẠNH LINH
Lớp:XDD-47-ĐH
2
- 23 -
ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP
- Không thể đồng thời lấy cả 2 tải trọng(3-4,5-6,7-8) cùng 1 lúc được vì ở
đó có Dmax bên trái thì không thể có Dmax bên phải được , đã có gió trái thì
thôi gió phải . chhỉ chọn được1 trong 2.
- Khi đã kể đến lực hãm T thì tất phải kể đến lực đứng Dmax,Dmin. Do
điêù kiện làm việc thực tế của cầu trục , lực hãm T có thể coi đặt vào cột này
hay cột kia dù trên cột có Dmax hay Dmin chứ không phải T chỉ đặt vào cột có
Dmax như thường quan niệm .
Lực T có thể thay đổi chiều nên các trị số nội lực sẽ mang dấu
)(±

Do tính chất này mà khi đã xét tải trọng cầu trục D tất luôn cộng thêm tải trọng
T vì trị số momen sẽ luôn tăng thêm .
Bảng tổ hợp nội lực sau lập theo các giá trị của bảng nội lực trên . Tại moõi ô

2
1
1
( . ) 0.285
d
tr
h
J
K
J h
= =

- Tỉ số lực nén tính toán lớn nhất của phần cột dưới và cột trên
1,7
d
tr
N
m
N
= =

Sinh viên: ĐỖ MẠNH LINH
Lớp:XDD-47-ĐH
2
- 24 -
ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP
-Tính hệ số:
1
1 1
2

l h m
l h h m
µ
= =
= − = − =

Cột dưới :
1 1
1
2.10,8 21,6
10,8
x d
y d
l h m
l h m
µ
= = =
= =

2-Chọn tiết diện cột trên:
2.1-Chọn tiết diện:
-Cột trên chọn đặc, tiết diện chữ H đối xứng, chiều cao tiết diện đã chọn từ
trước:
a=htr=500 mm
+Độ lệch tâm: e=
1030.487
0.453 45,3
2270.553
M
cm

(1/70÷1/100).htr nhưng không nhỏ hơn 8mm (vì cột đở dàn)
chọn
b
δ
=12 bề rộng cánh chọn trước theo điều kiện đảm bảo ổn định ngoài mặt
phảng khung bC=(1/20÷1/30).Htr ta chọn tiết diện như hình vẽ dưới đây:
Hình vẽ của tiết diện ngang cột trên
Chọn chiều dày bản cánh
δ
c
=30mm ;bản cánh bc=480mm ;
δ
b
=16mm
Sinh viên: ĐỖ MẠNH LINH
Lớp:XDD-47-ĐH
2
- 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status