Quỹ đầu tư chứng khoán và thực trạng của các quỹ đầu tư tại Việt Nam - Pdf 23

Lời mở đầu.
Trớc xu thế phát triển và hội nhập kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ nh hiện nay
thì nhu cầu về vốn để đẩy mạnh phát triển kinh tế , tránh tụt hậu là vấn đề cần
thiết đối với mỗi nớc . Để huy động vốn một cách tối đa , ngoài sự góp mặt của
ngân hàng còn có một số tổ chức phi ngân hàng khác điển hình là quỹ đầu t
(QĐT) , một định chế tài chính trung gian tham gia hoạt động kinh doanh trên
thị trờng đặc biệt là trên thị trờng chứng khoán (TTCK) .
Tính đến nay thì thị trờng chứng khoán ở Việt Nam đã hoạt động đợc hơn 3
năm. Qua báo cáo tổng kết về s hoạt động của TTCK, chúng ta có thể nhận thấy
sự không ổn định của TTCK, giá cả chứng khoán và chỉ số chứng khoán luôn
biến động. Và một trong những nguyên nhân đó là thiếu vắng các tổ chức đầu t
chuyên nghiệp nh các QĐT. Mặt khác, các báo cáo, chuyên đề ít đề cập đến
QĐT chứng khoán, khái niệm QĐT chứng khoán vẫn còn xa lạ và mới mẻ với
công chúng nói chung và các nhà đầu t nói riêng. Mặc dù, sự hiện diện của QĐT
không những chỉ cần thiết cho TTCK mà còn rất cần thiết cho sự phát triển của
toàn bộ nền kinh tế. Có thể coi QĐT là cầu nối hữu hiệu giữa ngời tiết kiệm và
nhà đầu t , phổ cập đầu t chứng khoán, phát huy nội lực, đẩy nhanh tốc độ cổ
phần hoá. Ngoài ra , thông qua QĐT, việc huy động vốn đầu t nớc ngoài và tiếp
cận thị trờng vốn quốc tế trở nên dễ dàng hơn. QĐT là phơng tiện thuận lợi đơn
giản và linh hoạt góp phần và tham gia vào sự tăng trởng trong tơng lai của nền
kinh tế Việt Nam .
Bởi những lí do đó em đã chọn đề tài này với tên gọi Quỹ đầu t chứng
khoán và thực trạng của các quỹ đầu t tại Việt Nam hiện nay . Đề tài này
đợc kết cấu nh sau :
Chơng 1 : Những vấn đề cơ bản về quỹ đầu t chứng khoán
Chơng 2 : Khái quát về quỹ đầu t tại một số nớc trên thế giới . Thực trạng
các quỹ đầu t tại Việt Nam .
Chơng 3 : Định hớng hình thành và phát triển quỹ đầu t tại Việt Nam .
Trong giai đoạn này , việc cho phép các quỹ đầu t nớc ngoài hoạt động ở
Việt Nam là thích hợp , nó đáp ứng một phần vốn cho nhu cầu vốn nớc ta . Việc
này xuất phát từ những lí do sau :

cá nhân có thu nhập cao có nhu cầu đầu t ,
Thứ ba, trong thời gian qua , Việt Nam đẫ đẩy mạnh cổ phần hoá doanh
nghiệp Nhà nớc , góp phần tạo môi trờng cho QĐT đẩy mạnh đầu t vào các
công ty cổ phần và giúp các doanh nghiệp này đợc niêm yết và giao dịch tại
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán .
Bên cạnh những thuận lợi , những nhà đầu t nớc ngoài còn phải đối mặt với
rất nhiều khó khăn :
Thứ nhất , môi trờng pháp lý nớc ta cha có những qui định rõ ràng cho các
quỹ đầu t nuqóc ngoài ( chẳng hạn nh qui định về tỉ lệ vốn ) dẫn đến quá trình
đầu t vào các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn . Thủ tục xin phép đầu t vào
chứng khoán còn phức tạp và mất nhiều thời gian , thông thờng để tham gia mua
cổ phần phải mất từ 3 đến 6 tháng để thẩm định dự án nhng cần 6 đến 12 tháng
để nhận đợc giấy phép .
Thứ hai , cha có qui định điều chỉnh cho mọi cá nhân và tổ chức phải tuân
theo . Có nhiều cá nhân va tổ chức ở Hà Nội va thành phố Hồ Chí Minh tự phát
kinh doanh bất động sản và mua bán chứng khoán .
Thứ ba, do số công ty cổ phần và công ty cổ phần hoá cha nhiều nên phạm
vi đầu t còn hạn chế , mặt khác số công ty đợc niêm yết còn ít nên các quỹ gặp
nhiều khó khăn trong tháo lui vốn khi chuyển nhợng bị giảm giá trị .
Thứ t , mặc dù trong nghị định 48/1998/NĐ-CP ngay 11-7-1998về chứng
khoán và TTCK có quy định về hoạt động của quỹ đầu t , song khi áp dụng nghị
định này vào quỹ đầu t nớc ngoài lại bị vớng phải một số bất cập sau :
Trong điều 3 của Nghị định nói về quỹ đầu t có qui định : quỹ đầu t đầu t
vào chứng khoán tối thiểu 60% giá trị tải sản của quỹ, nhng lại không qui định
tỷ lệ đầu t vào chứng khoán niêm yết hay không niêm yết .
Trong khoản 2 điều 14 qui định : Công ty quản lí quĩ không đợc dùng vốn
và tài sản của một quỹ để đầu t quá 15% tổng giá trị chứng khoán đang lu hành ,
và không đợc đầu t quá 10% tổng giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán đang
lu hành của một tổ chức phát hành.
Và khoản 3 điều 14 qui định : Công ty quản lí quỹ không đợc dùng vốn và

Băng Cốc . Tơng tự nh quỹ Beta , quỹ này chỉ đầu t vào các công ty do ngời nớc
ngoài quản lí . Các công ty liên doanh cũng không nằm ngoài danh sách đầu t
của quỹ này . Với việc giảm bớt các nhân viên ở Việt Nam gần đây , rõ ràng quỹ
đã có sự chuyển hớng đầu t sang các quốc gia lân cận .
Quỹ Vietnam Fund
Sáu ngời nớc ngoài , từ các nớc khác nhau đang điều hành Vietnam Fund
đều là những chuyên gia giàu kinh nghiệm với kiến thức nền tảng , bao gồm
kiến thức về ngân hàng , kế toán và công nghiệp . Quỹ này đã đầu t vào các công
ty trong nớc và nớc ngoài , và cũng đảm nhiệm vai trò hỗ trợ về mặt quản lí . Do
vậy , phạm vi đầu t cảu quỹ là khá rộng . Chiến lợc đầu t mà Vietnam Fund đề ra
là tập trung vào qui trình thẩm định chi tiết đợc thực hiện trong quỹ . Tuy vậy ,
các chuên gia quản lí cho rằng việc thu thập các thông tin đáng tin cậy từ các
công ty trong nớc là rất khó khăn . Việc các chuên gia quản lí dung hoà khoảng
cách giữa các chính sách và thực hành nh thế nào cũng cha rõ ràng . Quỹ này là
quỹ có thời gian hoạt động lâu nhất trong số 4 quỹ đang hoạt động tại Việt
Nam , với số vốn cha đầu t chỉ còn 9 triệu đô la Mỹ . Do vậy , mục tiêu u tiên
chính và cũng đầy thách thức cho năm tới là phải huy động đợc nhiều vốn hơn .
Quỹ Vietnam Enterprise Investments Ltd ( Dragon Capital )
Dragon Capital , tổ chức sử dụng quỹ , đợc quản lí bởi 3 ngời Việt Nam và 3
chuyên gia chính ngời Anh ở Việt Nam . Ba ngời Anh này đã có kinh nghiệm
trên thị trờng chứng khoán phổ thông ở châu Âu và châu á . Dragon đã thể hiện
một động lực kinh doanh lớn trong việc thiết lập các giao dịch, ví dụ họ đã dàn
xếp đầu t vào trái phiếu có thể chuyển đổi đầu tiên ở Việt Nam .
2.3.2 Đánh giá tình hình hoạt động của các quỹ đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam .
Trong quá trình hoạt động , hầu hết các quỹ đầu t đều không đạt đợc mục
đích ban đầu mà họ đề ra . Chỉ duy nhất Dragon Capital có vốn huy động tăng
và là quỹ hoạt động thành công nhất tại Việt Nam , đầu t vào nhiều lĩnh vực
khác nhau và đã mang lại những kết quả nhất định . Ta có thể xem xét qua về
tình hình hoạt động của các quỹ đầu t nớc ngoài thông qua bảng tổng kết sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status