Đề tài : Lý luận về công ty cổ phần và thị trờng chứng khoán.
ý
nghĩa , sự vận dụng này ở nớc ta .
Lời nói đầu
Xuất phát từ thực trạng khách quan , các doanh nghiệp nhà nớc làm việc
kém hiệu quả , tình trạng lãi giả , lỗ thật vẫn còn phổ biến , hàng năm Chính phủ
phải bỏ ra một phần ngân sách không nhỏ để bù lỗ . Hơn nữa trớc đòi hỏi phải đa
dạng hóa các thành phần kinh tế , đa nền kinh tế Việt Nam phát triển theo hớng
kinh tế thị trờng . Vì vậy , việc hình thành các công ty cổ phần và vấn đề cổ phần
hoá doanh nghiệp Nhà nớc là tất yếu đối với quá trình phát triển kinh tế nớc ta
hiện nay . Thực tế sau khi cổ phần hóa các doanh nghiệp , các công ty cổ phần đã
làm việc có hiệu quả hơn rất nhiều , lợi ích lúc này không còn phụ thuộc vào nhà
nớc nữa mà ảnh hởng trực tiếp tới những cổ đông , tới ngời lao động . Điều đó đã
chỉ ra việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nớc là một bớc đi đúng đắn cho mọi
nền kinh tế và Việt Nam đã áp dụng mô hình này một cách hoàn toàn hợp lí ,
thành công . Tuy nhiên trớc thực trạng nền kinh tế vẫn đang trong thời kì quá độ
lên chủ nghĩa xã hội , chúng ta sẽ còn rất nhiều khó khăn trong thời gian tới .
Nếu nh công ty cổ phần là bớc đi chiến lợc cho quá trình phát triển của mọi
nền kinh tế thì công cụ tài chính - thị trờng chứng khoán rõ ràng là một trong
những công cụ mang lại sự giàu có vĩ đại nhất trong lịch sử . Trong những thập kỉ
gần đây , lãi suất của một ngời ở trong TTCK có thể tăng theo cấp số mũ . Chứng
khoán giờ đây đã là sự lựa chọn của mọi ngời với mong muốn làm giàu . Nhu cầu
này càng tăng đối với công nghệ giao dịch trong nền kinh tế thị trờng thời mở cửa
, và bây giờ thì hầu nh bất kì ai đều có thể sở hữu chứng khoán . Tuy nhiên mặc
dù chứng khoán thông dụng nh vậy nhng hầu hết mọi ngời chúng ta đều không
hoàn hiểu hết về chúng . Phần lớn kiến thức đều đợc thu nhặt ở những buổi nói
chuyện phiếm từ những ngời mà thậm chí họ còn không biết mình đang nói về cái
gì . Chúng ta hoàn toàn có thể đợc nghe những điều này nh : Coi chừng cổ phiếu
đấy , bạn có thể mất chiếc áo của mình trong vài ngày hay Anh ấy đang
chết chìm với công ty . . Sự xuất hiện của những kiến thức sai lạc này là do
giá chung về thị trờng chứng khoán Việt Nam
I . Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần 6
II . Thực trạng trong vấn đề cổ phần hoá doanh nghiệp ở Việt
Nam 7
III . Cái nhìn tổng quát về thị trờng chứng khoán Việt Nam
trong quá trình hội nhập 8
C . Một số giải pháp đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa doanh
nghiệp , lối đi nào cho thị trờng chứng khoán Việt Nam hiện nay
I . Những yếu tố khó khăn trong quá trình cổ phần hóa doanh
nghiệp , phát triển ổn định thị trờng chứng khoán 12
II . Giải pháp và kiến nghị 15
Phần 3 : Lời kết 19
3
PHần 2 : Nội dung
A . Lý luận chung về công ty cổ phần và thị trờng chứng khoán
I . Khái niệm , u điểm và nhợc điểm của công ty cổ phần và thị tr-
ờng chứng khoán
1 . Công ty cổ phần
Chúng ta thờng đợc nghe nói nhiều về công ty cổ phần , vậy công ty cổ
phần là gì ? Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn , đợc
thành lập và tồn tại độc lập với những chủ thể sở hữu nó . Vốn của công ty đợc
chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và đợc phát hành huy động
vốn tham gia của các nhà đầu t thuộc mọi thành phần kinh tế . Các nhà đầu t trở
thành những cổ đông chính thức khi thực hiện mua các cổ phần do công ty phát
hành . Cổ đông đợc quyền tham gia quản lý , kiểm soát , điều hành công ty thông
qua bầu cử và ứng cử vào các vị trí trong ban quản lí , Ban kiểm soát và Ban điều
hành . Ngoài ra cổ đông còn đợc quyền hởng các khoản lợi nhuận do công ty tạo
ra cũng nh chịu lỗ với mức độ góp vốn .
Ưu điểm của công ty cổ phần là nhà đầu t chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn t-
ơng ứng với tỉ lệ góp vốn trong công ty . Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở
do các doanh nghiệp phát hành , số tiền nhàn rỗi của họ đợc đa vào hoạt động sản
xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội . Thông qua TTCK ,
chính phủ và chính quyền ở địa phơng cũng huy động đợc các nguồn vốn cho
mục đích sử dụng và đầu t phát triển hạ tầng kinh tế , phục vụ các nhu cầu chung
của xã hội .
b. Cung cấp môi trờng đầu t cho công chúng : TTCK cung cấp cho công chúng
một môi trờng đầu t lành mạnh với những cơ hội lựa chọn phong phú . Các loại
chứng khoán trên thị trờng rất khác nhau về tính chất , thời hạn và độ rủi ro , cho
phép các nhà đầu t có thể lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với khả năng , mục tiêu
và sở thích của mình .
c. Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán : Nhờ có TTCK các nhà đầu t có
thể chuyển đổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc thành các loại
chứng khoán khác khi họ muốn . Khả năng thanh khoản là một trong những đặc
tính hấp dẫn của chứng khoán đối với các nhà đầu t . Đây là yếu tố cho thấy tính
linh hoạt , an toàn của vốn đầu t . TTCk hoạt động càng năng động và có hiệu quả
thì tính thanh khoản của chứng khoán giao dịch trên thị trờng càng cao .
5
d . Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp : Thông qua chứng khoán , hoạt động
của các doanh nghiệp đợc phản ánh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho
việc đánh giá và so sánh hoạt động của doanh nghiệp đợc nhanh chóng và thuận
tiện , từ đó cũng tạo ra một môi trờng lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn , kích thích áp dụng công nghệ mới , cải tiên sản phẩm .
e . Tạo môi trờng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô : Các
chỉ báo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và
chính xác ,. Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu t đang mở rộng , nền kinh
tế tăng trởng ; ngợc lại giá chứng khoán giảm cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của
nền kinh tế . Vì thế , TTCK đợc gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là công
cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô . Thông qua
TTCK , Chính phủ có thể mua bán trái phiếu Chính phủ để tạo ra nguồn thu bù
đắp thâm hụt ngân sách và quản lí lạm phát . Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể sử
cao , và nhiều lãnh đạo OPEC còn tuyên bố cho rằng họ hoàn toàn có khả năng
kiểm soát sao cho giá dầu ở trên 80 đô la Mỹ /thùng .Đây dờng nh là một gáo nớc
lạnh dội vào lời kêu gọi của nhiều ngời dân đối với các công ty xăng dầu lớn là
trong khi chúng tôi đang cố gắng cắt giảm nhu cầu sử dụng của mình và sống khó
khăn hơn , các anh không thể cắt giảm lợi nhuận đợc chút nào hay sao ? .
Những lời kêu gọi kiểu này phát đi trên khá nhiều phơng tiện truyền thông của
các nớc phơng Tây và nhằm vào các tập đoàn xăng dầu lớn . Nhng dờng nh đã bỏ
quên vai trò của ngời đứng đằng sau tấm màn giá xăng dầu cao : tổ chức độc
quyền định giá OPEC , ngời cố tình điều khiển giá xăng dầu theo mong muốn của
mình để thu lợi nhuận cao cho cả một khu vực sản xuất xăng dầu .
Trở lại với TTCK Việt Nam , hãy thử hình dung nếu nh xuất hiện một tổ
chức những nhà đầu t sở hữu sở hữu cổ phiếu lớn kết hợp với các doanh nghiệp có
tiếng nói quyết định trên thị trờng , thì TTCK Việt Nam sẽ chỉ còn nằm trong tay
một số cá nhân , tính năng động ở thị trờng thứ cấp sẽ không còn nữa. ở nớc ta
hiện nay cha có một liên minh nào thực sự chi phối thị trờng chứng khoán , nhng
dáng dấp liên minh độc quyền quyết định giá cả kinh điển của kinh tế học đang
xuất hiện . Nó giống nh giai đoạn đầu của OPEC , các thành viên không tuân thủ
thỏa thuận và sức mạnh của khối không đủ lớn để chống lại áp lực từ chính phủ
nên liên minh này không mấy thành công .
Vậy không chỉ đa ra những phơng hớng để phát triển và ổn định thị trờng Chính
phủ cũng cần có những điều luật cụ thể trong từng thời điểm , từng giai đoạn để
giữ cho thị trờng minh bạch , trong sáng , không để bất cứ một tổ chức nào , một
nhóm ngời nào chi phối đến sự vận động của TTCK .
II . Vai trò công ty cổ phần và thị trờng chứng khoán trong nền
kinh tế Việt Nam hiện nay
1 . Vai trò của công ty cổ phần và mục tiêu của việc cổ phần hoá
doanh nghiệp
a . Vai trò của công ty cổ phần
Công ty cổ phần -một tổ chức kinh doanh có t cách pháp nhân và các cổ
đông chỉ có trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp của mình.Điều này cho
kinh tế quốc doanh vẫn chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng số các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh hiện nay . Những doanh nghiệp này mặc dù đợc Nhà nớc đầu
t một lợng vốn khá lớn . Song do cơ chế quản lí cứng nhắc , thiếu năng động , tính
canh tranh thấp , đầu t dàn trải , công tác quản lí còn kém , một bộ phận không
nhỏ cán bộ quản lí có trình độ chuyên môn thấp , cha đáp ứng đợc yêu cầu của
nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa , dẫn đến hiệu quả kinh
doanh thấp , hiện tợng lãi giả , lỗ thật vẫn còn xảy ra ở một số doanh nghiệp quốc
doanh . Vậy để có một nền kinh tế phát triển , đủ sức cạnh tranh trong khu vực và
quốc tế , thì vấn đề quan trọng hàng đầu là phải thực hiện tốt các vấn đề cổ phần
hóa doanh nghiệp Nhà nớc , có nh vậy mới góp phần nâng cao hiệu quả kinh
doanh , tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp , tạo ra loại hình doanh nghiệp có
nhiều chủ sở hữu , trong đó có đông đảo ngời lao động , tạo động lực mạnh mẽ và
cơ chế quản lý năng động cho doanh nghiệp , để sử dụng có hiệu quả vốn , tài sản
cảu nhà nớc và của doanh nghiệp . Mặt khác thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp
Nhà nớc sẽ góp phần huy động một lợng vốn lớn của toàn thể xã hội , bao gồm cá
8
nhân và các tổ chức kinh tế , tổ chức xã hội trong và ngoài nớc để đầu t đổi mới
công nghệ , phát triển doanh nghiệp , thực sự phát huy vai trò làm chủ của ngời
lao động , của các cổ đông và tăng cờng sự giám sát của nhà đầu t và ngời lao
động , bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nớc , doanh nghiệp và ngời lao động .
Nghị quyết hội nghị lần 3 Ban chấp hành trung ơng Đảng khóa IX đã chỉ rõ : Cổ
phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc không đợc biến thành t nhân hóa doanh nghiệp
nhà nớc . Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc là sự thay đổi về mọi mặt , từ
quyền sở hữu đến quyền năng pháp lí và phơng pháp quản lí điều hành doanh
nghiệp . Khi chuyển sang công ty cổ phần thì bản thân công ty cổ phần có quyền
sở hữu với tài sản . Công ty cổ phần là một pháp nhân đầy đủ , cơ quan quyền lực
cao nhất của công ty cổ phần là Đại hôị đồng cổ đông . Công ty cổ phần hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp , trên công ty cổ phần không có cơ quan chủ quản
nh doanh nghiệp nhà nớc . Song thực trạng hiện nay có sự can thiệp hành chính
của các cơ quan nhà nớc trong vấn đề quản trị công ty cổ phấn sau khi cổ phần