báo cáo thực tập tổng hợp tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty cổ phần 77 - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
***********
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập:
Công ty Cổ phần 77
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp: Kế toán C - Khoá 11B - Hệ: Liên thông
MSSV: LT112765
Giáo viên hướng dẫn: TS. Đinh Thế Hùng
Hà Nam, Tháng 03 năm 2012
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
LỜI MỞ ĐẦU
Với phương châm học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, qua
những ngày tháng ngồi trên ghế giảng đường tiếp thu những bài giảng của các
thầy cô giáo, em đã nắm bắt được những kiến thức chung của xã hội cũng như
chuyên ngành học của mình. Để nâng cao hơn nữa năng lực nghiên cứu khoa
học, năng lực thực hành của bản thân. Được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của nhà
trường cũng như Quý Công ty Cổ phần 77 em được tiếp cận thực tế hoạt động
kinh doanh và công tác hạch toán kế toán tại công ty. Từ đó em có cơ hội vận
dụng những kiến thức lý thuyết chuyên ngành vào việc quan sát tổng hợp,
đánh giá thực tế tình hình tài chính, kinh doanh của công ty.
Công ty Cổ phần 77 là một công ty nhỏ và vừa chuyên sản xuất xi măng,
kinh doanh vật liệu xây dựng, tiền thân là một doanh nghiệp Nhà nước sau
được cổ phần hóa, là một thành viên thuộc Tổng công ty Thành An - Tổng
cục Hậu Cần. Hoạt động của công ty đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển
kinh tế của đất nước. Để hiểu rõ hơn về công ty trong báo cáo tổng hợp em
xin được trình bày những nội dung sau:
Kết cấu báo cáo thực tập tổng hợp:

ngày 13/05/1977 theo Quyết định số 333/BQP - TCCB. Thời kỳ đầu thành lập
với số lao động thủ công là chủ yếu sản xuất xi măng PCB 30 phục vụ xây
dựng các công trình Quốc phòng, ngày 22/12/1979 đã ra mẻ xi măng đầu tiên
mang nhãn hiệu xi măng X77 chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân
Việt Nam. Sau một thời gian sản xuất thử, ngày 1/3/1980, Nhà máy Xi măng
X77 chính thức bước vào sản xuất theo kế hoạch, đánh dấu một thời kỳ mới
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
2
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
-thời kỳ sản xuất xi măng theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước và của Bộ
Quốc phòng.
Để đáp ứng yêu cầu phát triển phù hợp với nền kinh tế thị trường, ngày
17/04/1993, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ra Quyết định số 463/QĐ - BQP
thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước “Xí nghiệp Xi măng X77” và được đổi
tên thành “Công ty Xi măng X77” thuộc Tổng công ty Thành An - Tổng cục
Hậu Cần. Sau khi được đổi tên thành Công ty Xi măng X77, nhiệm vụ của
công ty lúc này không chỉ đơn thuần là sản xuất xi măng mà còn có nhiệm vụ
tổ chức kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn các tỉnh phía Bắc. Mặc dù
gặp nhiều khó khăn nhưng với sự cố gắng của ban lãnh đạo và toàn thể
CBCNV công ty đã từng bước nâng cao hoạt động SXKD của công ty.
Ngày 13/10/1997, Công ty Xi măng X77 được đổi tên thành Công ty 77
theo Quyết định số 1368/QĐ - BQP với giấy phép kinh doanh số 111779 ngày
18/11/1997 với ngành nghề kinh doanh chính là là sản xuất xi măng PCB 30,
PCB 40.
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về đổi mới, sắp xếp, nâng
cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ngày 23/11/2004, Bộ Quốc phòng
có Quyết định số 153/2004/QĐ - BQP chuyển đổi Công ty 77 thành Công ty
Cổ phần 77 với số vốn điều lệ là 17.500.000.000 đồng.
Với điều kiện kinh tế xã hội và vị trí địa lý thuận lợi cùng với tư duy

chính;
2- Tổ chức vận hành hết công suất máy móc, thiết bị;
3- Tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu gọn nhẹ, có hiệu quả;
4- Mở rộng mạng lưới bán hàng, từng bước chiếm lĩnh thị trường;
5- Tập trung sử dụng các nguồn lực có hiệu quả, từng bước giảm định
mức tiêu hao vật tư, nguyên liệu, giảm chi phí sản xuất kinh doanh để hạ giá
thành sản phẩm;
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
4
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
6- Tiếp tục đầu tư ngân quỹ đào tạo và đào tạo lại CBCNV sao cho đủ
năng lực đáp ứng đòi hỏi của công việc.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty Cổ phần 77
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần 77
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty Cổ phần 77 là sản xuất xi
măng. Ngoài ra, Công ty còn khai thác đá, đất; sản xuất đá thương phẩm; mua
bán hàng hóa, vật liệu xây dựng (gạch, ngói, xi măng, cát, đá,…). Trên cơ sở
đó một số nhiệm vụ của công ty được cụ thể hoá như sau:
- Tổ chức xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm.
- Xây dựng và phát triển nguồn đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư sản xuất
tiêu thụ sản phẩm nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng.
- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động trong công ty, thực hiện
nghĩa vụ đối với NSNN và xã hội.
- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ và công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCNV.
- Tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý sản xuất, củng cố lại phòng ban,
phân xưởng cho phù hợp với dây truyền sản xuất mới.
- Xây dựng các điểm, vùng nguyên liệu nhằm đảm bảo đầu vào cho quá

bộ phận phụ trợ đều được cơ khí hoá và tự động hoá toàn phần. Hệ thống
giám sát và điều khiển vi tính cho phép vận hành các thiết bị một cách đồng
bộ, an toàn. Các quy trình công nghệ được theo dõi và điều chỉnh chính xác
đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đạt chất lượng cao và ổn định.
Vì sảm phẩm của công ty trải qua nhiều giai đoạn, nhiều khâu chế biến
nên công ty đã vận dụng quy trình công nghệ chế biến kiểu liên tục, tổ chức
sản xuất theo từng phân xưởng. Hoạt động của dây chuyền công nghệ sản
xuất xi măng tuân thủ theo sơ đồ sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
6
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
Sơ đồ 1-1: Quy trình công nghệ sản xuất xi măng
Quạt gió

Bột thô
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
7
Đá vôi Than Đất sét Xỉ Pyrít Khoáng hoá
Máy đập
Nhà sấy

khoáng clinker gồm quặng sắt, xỉ pyrít. Nhiên liệu dùng trong công nghệ
nung luyện clinker chủ yếu là than cám. Các nguyên, nhiên liệu trên được gia
công sơ bộ đạt kích thước và độ ẩm theo yêu cầu kỹ thuật (đối với than từ 3 -
5%, đối với đất sét từ 2 - 4%), than có thể dùng nhiều loại khác nhau để phối
trộn đảm bảo chất lượng và độ ổn định của bột liệu. Còn đá vôi và phụ gia
khoáng hoá được đập qua hệ thống đập hàm đập nhỏ đạt kích thước quy định,
chúng được phối trộn theo yêu cầu của bài toán phối liệu nhờ hệ thống cân
băng định lượng và được nghiền mịn trong máy nghiền chu trình kín. Hạt bột
liệu được đảm bảo độ mịn sẽ được chuyển lên máy phân ly để phân loại. Các
hạt bột liệu chứa trong các xi lô được hệ thống đảo trộn đồng nhất và được
kiểm tra thành phần hoá bằng máy phân tích nhanh. Sau khi đảo trộn việc
đồng nhất về thành phần bột liệu sẽ được đưa lên xi lô đồng nhất để cấp cho
công đoạn nung luyện.
- Công đoạn nung luyện Clinker: Để có được sản phẩm có chất lượng
cao thì phải nung luyện được Clinker tốt, vì vậy ở công đoạn này được thực
hiện theo một quy trình công nghệ rất nghiêm ngặt.
Hỗn hợp bột phối liệu đã đồng nhất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật được vít định
lượng đưa lên máy trộn ẩm và đưa đến máy vê viên kích thước từ 5 - 12mm,
sau đó đưa vào lò nung. Quá trình gia nhiệt trong lò nung tạo cho hỗn hợp bột
liệu thực hiện các phản ứng lý hóa để hình thành Clinker. Clinker ra lò dạng
cục màu đen, kết phối tốt, có độ đặc, chắc, đập nhỏ và đưa vào lò ủ trong các
xi lô chứa. Tuỳ thuộc vào độ chín Clinker được phân loại qua bộ phận quản lý
quy trình và được chuyển vào các xi lô chứa khác nhau.
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
8
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
- Công đoạn nghiền xi măng và đóng bao (thành phẩm):
Clinker, thạch cao và phụ gia hoạt tính được định lượng qua cân băng
điện tử sau đó đưa vào máy nghiền chu trình kín tạo nên bột xi măng rồi đưa

BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU
HÀNH
BAN KIỂM SOÁT
Phòng
quản lý
sản xuất
Kế toán trưởng
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng
kinh tế - kế
hoạch thị
trường
Phòng tổ
chức hành
chính
Ban kỹ
thuật an
toàn
Tổ cơ
khí, sửa
chữa
điện
nước
Các
phân
xưởng
Phòng
y tế

sắp xếp bộ máy tổ chức và công tác cán bộ của công ty nhằm thực hiện có
hiệu quả nhiệm vụ kinh doanh của đơn vị. Giúp giám đốc trong các hoạt động
thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh tế, tuyển dụng và quản lý nhân sự, thực
hiện các chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Giúp giám đốc thực
hiện các mặt công tác bảo vệ nội bộ, an toàn cơ quan, khen thưởng, kỷ luật
lao động.
Phòng kinh tế - kế hoạch thị trường: Tham mưu Giám đốc ký Hợp
đồng kinh tế, Hợp đồng mua bán vật tư; xây dựng, điều hoà kế hoạch SXKD;
lập và trình duyệt các định hướng của Công ty; lập kế hoạch đầu tư, tái đầu
tư; nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm. Cung cấp những thông tin về đối
thủ cạnh tranh, về chất lượng, số lượng, giá cả, phương thức… để kịp thời
nắm bắt nhu cầu thị trường. Lập kế hoạch sản xuất sản phẩm trong từng thời
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
11
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
kỳ. Lên phương án, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch. Xây dựng kế
hoạch cân đối vật tư bảo đảm cung ứng, cấp phát vật tư kịp thời cho sản xuất.
Phòng quản lý sản xuất: Theo dõi từng bước, từng công đoạn sản xuất;
bố trí nhân lực, điều phối nhân lực giữa các phân xưởng trong dây chuyền;
theo dõi các nguồn cung ứng đầu vào luôn được đáp ứng đầy đủ tránh gây nên
tình trang trì trệ trong sản xuất.
Phòng vật tư - tiêu thụ: Có nhiệm vụ dự trữ, cấp phát các loại nguyên,
nhiên vật liệu, vật tư; quản lý điều hành thủ kho và kho thành phẩm đáp ứng
cho yêu cầu tiêu thụ sản phẩm; quản lý điều hành các đại lý tiêu thụ xi măng;
quảng cáo giới thiệu sản phẩm.
Phòng tài chính - kế toán: Giúp giám đốc quản lý, chỉ đạo, kiểm tra
tình hình tài chính của công ty. Ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình luân
chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động
SXKD và sử dụng kinh phí của công ty. Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc

chỉnh phối liệu trong quản trị sản xuất. Tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng
các nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm; đề xuất xử lý các
loại hàng không đủ tiêu chuẩn.
Phòng y tế: Chịu trách nhiệm chăm lo sức khoẻ cho CBCNV.
Phòng bảo vệ: Có trách nhiệm bảo vệ vật tư, tài sản và trật tự an toàn
trong toàn công ty.
Hội trường văn hoá văn nghệ: Nơi tổ chức các buổi giao lưu văn hoá
văn nghệ với các đoàn thể CBCNV trong và ngoài công ty. Nơi tổ chức hội hè
cho con em CBCNV trong công ty nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho
CBCNV cũng như sân chơi lành mạnh cho con em họ trong những dịp hè.
Các chi nhánh: Nhằm giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm nhằm mục đích
quảng bá thương hiệu, đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ ngày càng rộng rãi.
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
13
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
* Các bộ phận trong công ty có mối quan hệ mật thiết với nhau. Luôn coi
bộ phận sau là khách hàng của bộ phận trước. Do vậy cần phải phục vụ tốt
nhất thể hiện rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty.
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần 77
Ngay từ ngày đầu mới thành lập với đội ngũ cán bộ công nhân còn non
trẻ cả về tuổi đời và tuổi nghề cũng như trình độ quản lý. Trước tình hình đó,
dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc và sự nỗ lực của các tổ chức trong công ty,
sau những năm thành lập và phát triển từ một đơn vị có quy mô nhỏ, thiết bị
nghèo nàn, lạc hậu, đến nay công ty đã không ngừng mở rộng và phát triển.
Nhờ đó đã thu hút và tạo được nhiều việc làm cho người lao động. Đội ngũ
công nhân viên từ 200 người tăng lên đến 558 người. Trong đó:
15% trình độ đại học
55% trình độ học nghề, cao đẳng
30% trình độ phổ thông.

Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Tổng nguồn vốn 15.365.988.622 14,28 16.247.688.728 11,67 3.055.634.498 1,96
2. Tài sản cố định - 4.465.744.892 - 10,44 - 1.680.131.453 - 4,59 - 1.569.310.637 - 4,49
3. Vốn chủ sở hữu 18.218.466.479 35,32 3.489.838.630 5,32 1.152.231.028 1,67
4. Thu nhập bình quân (1 người/tháng) 221.900 10,9 0 0 0 0
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
15
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
Qua bảng số liệu của công ty cổ phần 77 qua các năm 2009 - 2011 cho
thấy:
Tổng nguồn vốn của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009 là
15.365.988.622 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 14,28% thể hiện quy mô
kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng và phát triển. Sang năm
2011 nguồn vốn này vẫn tiếp tục tăng một cách ổn định.
Tài sản cố định năm 2010 giảm so với năm 2009 là 4.465.744.892 đồng
tương ứng với mức giảm 10,44%. Điều này là đương nhiên vì công ty phải
trích khấu hao cho các TSCĐ của mình. Năm 2011 công ty vẫn tiến hành trích
khấu hao tài sản cố định một cách đều đặn theo quy định nên cơ cấu TSCĐ
của công ty vẫn tiếp tục giảm qua các quý tương ứng với tốc độ giảm của quý
II so với quý I là 4,59% và quý III so với quý II là 4,49%.
VCSH năm 2010 so với năm 2009 là 18.218.466.479 đồng tương ứng
với tốc độ tăng 35,32%. VCSH tăng có thể do vốn đầu tư của các chủ sở hữu
tăng, cho thấy sự tin tưởng của các chủ sở hữu vào tình hình kinh doanh của
công ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
16
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế toán
Bảng 1-3: Kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần 77
ĐVT: Đồng

Năm 2011
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
17
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế toán
1. Tổng doanh thu về BH và CCDV 34.113.617.621 20,16 22.595.691.461 51,24 - 7.658.773.372 - 11,48
2. Giá vốn hàng bán 36.861.471.840 25,75 20.591.488.866 54,29 - 6.025.493.622 - 10,3
3. Doanh thu hoạt động tài chính - 29.843.739 - 11,04 18.378.661 47,71 - 7.567.714 - 13,3
4. Chi phí tài chính 2.227.843.786 444,92 257.539.476 19,94 191.142.793 12,34
5. Chi phí bán hàng 954.414.140 28,97 207.416.915 19,35 - 125.940.302 - 9,84
6. Chi phí QLDN - 540.181.625 - 7,27 162.324.278 8,87 - 96.081.516 - 4,82
7. Thu nhập khác 161.389.749 58,81 22.413.790 75,94 - 24.213.852 - 46,63
8. Chi phí khác - 386.813.043 - 77,49 - 11.466.077 - 23,58 15.896.089 42,79
9. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - 4.871.571.467 - 32,73 1.429.180.454 71,61 -1.650.438.480 - 48,19
10. Chi phí thuế TNDN hiện hành -1.217.892.867 - 32,73 357.295.114 71,67 - 412.609.620 - 48,19
11. Lợi nhuận sau thuế TNDN - 3.653.678.600 - 32,73 1.071.885.341 71,67 -1.237.828.860 - 48,19
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
18
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
Trong tình trạng nền kinh tế đang lạm phát, Công ty Cổ phần 77 đã ít
nhiều chịu sự ảnh hưởng của yếu tố này. Vì vậy, tình hình hoạt động SXKD
của công ty có nhiều biến động. Cụ thể được thể hiện qua bảng phân tích hiệu
quả kinh doanh trên:
Trong khi tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2010 so với năm 2009
giảm 4.871.571.461 đồng tương ứng với tốc độ giảm 32,73% thì tổng doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ lại tăng 34.113.617.621 đồng tương ứng với
tốc độ tăng là 20,16%. Điều này đã cho thấy doanh nghiệp chưa quản lý tốt
chi phí làm giá thành sản phẩm tăng.
Giá vồn hàng bán là khoản mục chi phí có quy mô lớn nhất tăng 25,75%
năm 2010 so với năm 2009. Chứng tỏ sản lượng tiêu thụ của công ty tăng lên.

nhiều biến động, ảnh hưởng nhiều do lạm phát nhưng công ty vẫn cố gắng
khắc phục để đem về lợi nhuận cho công ty. Đây là nhờ sự nỗ lực phấn đấu
không ngừng của toàn thể CBCNV và những chiến lược kinh doanh của ban
giám đốc công ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
20
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
PHẦN 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN 77
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần 77
Công ty Cổ phần 77 là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách
pháp nhân đầy đủ, có hệ thống sổ sách kế toán riêng và được mở tài khoản tại
ngân hàng. Do hoạt động tập trung trên một địa bàn với nhiệm vụ chính là sản
xuất và tiêu thụ xi măng nên áp dụng mô hình bộ máy kế toán tập trung như
hiện nay là phù hợp nhất đối với công ty. Theo mô hình này, toàn bộ công
việc kế toán từ khâu thu nhận xử lý, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán, lập
báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh doanh đều được tập trung thực hiện
tại phòng kế toán của công ty. Các phân xưởng không có bộ phận kế toán
riêng mà chỉ có nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận,
kiểm tra, tổng hợp và phân loại chứng từ phát sinh tại các phân xưởng. Sau đó
gửi chứng từ lên phòng kế toán của công ty. Với mô hình này, việc chỉ đạo,
lãnh đạo công tác kế toán tập trung, thống nhất trong toàn công ty rất thuận
tiện cho việc chuyên môn hoá công việc cho các nhân viên kế toán và việc
ứng dụng tin học vào trong công tác kế toán.
Một phần rất quan trọng trong tổ chức bộ máy kế toán là xác định các
phần hành kế toán và phân công lao động kế toán. Việc xác định các phần
hành kế toán phải căn cứ vào tính chất hoạt động, quy mô sản xuất, sự phân
cấp quản lý, số lượng và sự liên lạc logic giữa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

tư, TSCĐ
Kế toán trưởng kiêm
trưởng phòng kế toán
Kế toán tiêu thụ
thành phẩm
Kế toán
thanh toán
Thủ quỹKế toán
tổng hợp
22
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 người được phân công với những
chức năng và nhiệm vụ phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi
người, cụ thể như sau:
Kế toán trưởng: Là người giúp giám đốc tổ chức thực hiện toàn bộ công
tác kế toán, thống kê tài chính của công ty. Đồng thời thực hiện nhiệm vụ
kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của công ty, xử lý kịp
thời mọi khoản thiệt hại, tổn thất về tài sản của công ty. Kiểm tra việc tuân
thủ các chế độ, quy định về quản lý kinh tế tài chính.
Kế toán tổng hợp: Tập hợp các chứng từ gốc của kế toán chi tiết, kiểm
tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, tập hợp chi phí sản xuất, tính giá
thành sản phẩm, kiểm tra rà soát các nghiệp vụ kế toán, kê khai báo cáo thuế.
Kế toán vật tư, TSCĐ: Ghi chép, phản ánh chính xác số lượng, giá trị
TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và hiện trạng của TSCĐ, trích và phân bổ
khấu hao cho các đối tượng sử dụng theo tỷ lệ quy định. Tổ chức phân loại,
đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phù hợp với yêu cầu quản lý của
công ty, định kỳ phối hợp kiểm kê cùng với thủ kho và phòng vật tư, thiết bị.
Kế toán tiêu thụ thành phẩm: Theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm của
công ty và các đại lý, theo dõi tình hình sử dụng hoá đơn, báo cáo công tác

tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán. Chênh
lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số
dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh
thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.
- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia
quyền.
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
24

Trích đoạn Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần 77
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status