cô đặc 3 nồi buồng đốt ngoài - Pdf 23

ĐAMH Quá trình và thiết bò GVHD: Trònh Văn Dũng
I. MỞ ĐẦU:
1. Thành phần hóa học của mía – Tính chất vật lí của đường mía: [1]
• Thành phần hóa học của mía tương đối phức tạp, gồm: nước đường, tinh bột, chất chứa
nitơ, các acid hữu cơ… Trong đó thành phần chủ yếu là nước (74,5%), saccharose
(12,0%) và cellulose (5,5%). Sản phẩm của công nghiệp sản xuất đường là
saccharose.
• Tinh thể đường saccharose thuộc dạng đơn tà; trong suốt không màu; có tỉ trọng
1,5879 g/cm
3
; t
o
nc
= 186 – 188
o
C, dễ hòa tan trong nước, không tan trong dung môi hữu
cơ; độ nhớt của dung dòch tăng theo chiều tăng của nồng độ và giảm theo chiều tăng
của nhiệt độ; nhiệt dung riêng của saccharose được tính theo công thức c = 4,18.
(0,2387 + 0,00173t), kJ/kg.độ; về độ quay cực, dung dòch đường có tính quay phải.
2. Các phương án bốc hơi: bốc hơi chân không, bốc hơi áp lực.
Nếu sử dụng phươngpháp bốc hơi áp lực cho nước mía sẽ có những nhược điểm:
• Màu sắc nước mía tương đối đậm, pH giảm nhiều. Do nhiệt độ cao, đường bò
phân hủy và tạo caramen nhiều.
• Khi sản xuất nếu hút hơi thứ không bình thường, không những không giảm
lượng hơi tiêu hao mà còn tăng lên do hiện tượng “xả hơi” và từ đó khó duy trì
ổn đònh chỉ tiêu bốc hơi, nồng độ mật chè không ổn đònh.
Trong khi ưu điểm của bốc hơi chân không là nhiệt độ sôi của dung dòch đường tương
đối thấp, tránh được hiện tượng phân hủy và chuyển hóa đường, chất lượng mật chè tốt,
thao tác và khống chế dễ dàng. Vì vậy, ta chọn phương án bốc hơi chân không.
3. Ta dùng hệ bốc hơi cô đặc nhiều nồi để cô đặc nước mía vì làm như thế thì nước mía
qua mỗi nồi đều bốc hơi một phần nước, nồng độ nước mía tăng dần hơn, mang lại

lấy từ nồi hơi. Thiết bò gia nhiệt được thiết kế theo kiểu ống chùm có đường kính là 0.5 m,
kích thước ống d38x2; dung dòch đi trong ống còn hơi đốt đi ngoài ống.
Sau đó dung dòch tiếp tục được tự chảy vào nồi cô đặc thứ I. Tại đây dung dòch
được cô đặc sơ bộ đến nồng độ 20.4% nhờ hơi đốt là hơi bão hòa ở 142.9
0
C được cấp từ
nồi hơi như trong thiết bò gia nhiệt (lượng hơi đốt cần sử dụng là 0.421 kg/s). Đây là thiết
bò cô đặc dạng buồng đốt ngoài dựng đứng, đường kính buồng đốt là 1.4 m, chiều dài ống
truyền nhiệt là 3 m, loại ống là d38x2; buồng bốc có đường kính là 1.6 m, chiều cao là 1
m. Nhiệt độ sôi trong dung dòch nồi I là 132.2
0
C, áp suất của hơi thứ là 2.81 at.
Dung dòch ra khỏi nồi I được cho tự chảy vào nồi II được thiết kế giống nồi I, hơi
thứ của nồi I được dùng làm hơi đốt cho nồi II. Nhiệt độ sôi trong nồi II là 119.9
0
C, áp
suất hơi thứ là 1.86 at. Tại nồi II, dung dòch được cô đặc đến nồng độ 31.3%.
Dung dòch ra khỏi nồi II được cho tự chảy vào nồi III được thiết kế giống nồi I, hơi
thứ của nồi II được dùng làm hơi đốt cho nồi III. Nhiệt độ sôi trong nồi III là 87.4
0
C, áp
suất hơi thứ là 0.65 at. Tại nồi III, dung dòch được cô đặc đến nồng độ 64.0%.
Lượng hơi thứ nồi III được dẫn vào thiết bò ngưng tụ baromet với đường kính là 0.6
m, chiều cao 3.7 m, số ngăn là 8, áp suất trong thiết bò ngưng tụ là 0.65 at. Phần hơi không
ngưng được đưa qua thiết bò tách lỏng rồi được hút ra ngoài bằng bơm chân không.
Phần khí không ngưng của thiết bò gia nhiệt, nồi cô đặc I, II, III được thải bỏ. Còn
nước ngưng được dẫn qua các bẫy hơi đến bể chứa nước để đưa về lò hơi.
SVTH: Ngô Minh Hiếu Trang 2
ĐAMH Quá trình và thiết bò GVHD: Trònh Văn Dũng
III. TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG

×
= =
+ +
 nồi II:
2
0.957 1.04
0.319( / )
1.08 1.04 1
W kg s
×
= =
+ +
 nồi III:
3
0.957 1
0.307( / )
1.08 1.04 1
W kg s
×
= =
+ +
3. TỔNG NỒNG ĐỘ CỦA DUNG DỊCH TẠI CÁC NỒI:
 Lưu lượng dung dòch từ nồi I nhập vào nồi II là:
1 1
1.25 0.331 0.919( / )G G W kg s= − = − =
đ
với nồng độ
1
1
1.25 0.15

với nồng độ
3
1.25 0.15
64.0%( )
0.293
c
G x
x KL
×
= = =
đ đ
G
(đúng như đầu đề)
4. PHÂN PHỐI CHÊNH LỆCH ÁP SUẤT CHO CÁC NỒI:
Bảng 1: Phân phối áp suất, nhiệt độ, ẩn nhiệt hóa hơi của hơi đốt
Đại lượng
Nồi
p suất của hơi thứ
bão hòa (at)
Nhiệt độ của hơi thứ
bão hòa (
0
C)
n nhiệt hóa hơi
(kJ/kg)
I
2.81 130.4 2178
II
1.86 117.3 2214
III

x
i
(%) ∆’
0(i)
(
0
C) t (
0
C) r (J/kg) ∆’
(i)
(
0
C)
I
20.4 0.316 130.4 2178000
0.382
II
31.3 0.778 117.3
2214000 0.867
III
64.0 4.32 87.4
2291000 3.968
Vậy:
0
' 0.382 0.867 3.968 5.217 ( )Σ∆ = + + =
i
C
 Tổn thất nhiệt do cột chất lỏng:
SVTH: Ngô Minh Hiếu Trang 4
ĐAMH Quá trình và thiết bò GVHD: Trònh Văn Dũng

I
19.5 1075
II
29.3 1117
III
64.0 1296
Ta lấy giá trò khối lượng riêng này để tính nhiệt độ sôi dung dòch trong các nồi.
Các tính toán đều dựa vào mức chất lỏng thích hợp trong các ống truyền nhiệt.
Chọn chiều cao ống đốt là 3m. Ta có:
Bảng 4: Tổn thất nhiệt do cột chất lỏng
Đại lượng
Nồi

op(i) dd(i) dm(i)
H =[0.26+0.0014(ρ -ρ )]×3 (m)
dd(i) op(i)
2
tb(i) i
4
0.5ρ gH
p =p + (kg/cm )
2×9.81×10
t
si
(
0
C)
∆’’
i
(

C) ∆’’ (
0
C) ∆’’’ (
0
C)
I
0.382
0.4 1
II
0.867
0.7 1
III
3.968
2.6 1
Σ
5.217 3.7 3
Vậy tổng tổn thất nhiệt độ của cả hệ thống là: Σ∆
i
= 5.217 + 3.7 + 3 = 11.917 (
0
C)
6. CHÊNH LỆCH NHIỆT ĐỘ HỮU ÍCH Ở CÁC NỒI:
 Tổng chênh lệch nhiệt độ (biểu kiến) của cả hệ thống:
∆T = t
đ
– t
c
= 142.9 – 87.4 = 55.5 (
0
C)

132.2 10.7
II
119.9 10.5
III
95 22.3
7. CÂN BẰNG NHIỆT LƯNG:
 Tính nhiệt dung riêng của dung dòch ở các nồi: [2]
Bảng 7: Nhiệt dung riêng của dung dòch ở các nồi
Nồi C = 4190 – (2514 – 7.542t
i
)x
i
(J/kg.độ)
0
3926
I
3881
II
3686
III
3040
SVTH: Ngô Minh Hiếu Trang 6
ĐAMH Quá trình và thiết bò GVHD: Trònh Văn Dũng
 Thiết lập cân bằng nhiệt lượng:
Hình 2: Sơ đồ để tính cân bằng nhiệt lượng
 D: lượng hơi đốt dùng cho hệ thống (kg/s).
 i, i
1
, i
2

: nhiệt độ nước ngưng tụ của nồi I, II, III (
0
C).
 C
ng1
, C
ng2
, C
ng3
: nhiệt dung riêng của nước ngưng ở nồi I, II, III (J/kg.độ).
 Q
xq1
, Q
xq2
, Q
xq3
: nhiệt mất mát ra môi trường xung quanh (J).
• Phương trình cân bằng nhiệt lượng:
o Nồi I: Di + G
đ
C
đ
t
đ
= W
1
i
1
+ G
1

2
+ W
1
C
ng2
θ
2
+ Q
xq2
(2)
o Nồi III: W
2
i
2
+ G
2
C
2
t
2
= W
3
i
3
+ G
3
C
3
t
3

0
C)
C
ng
(J/kg.độ)
0
2744000 100 3926 142.9 4294
I
2726000 132.1 3881 130.4 4267
II
2709000 119.8 3686 117.3 4245
III
2654000 95.3 3040
SVTH: Ngô Minh Hiếu Trang 7
D, C
ng1
, θ
1
G
đ
, C
đ
, t
đ
D, i
W
1
, i
1
W

xq3
G
1
, C
1
, t
1
G
2
, C
2
, t
2
ĐAMH Quá trình và thiết bò GVHD: Trònh Văn Dũng
Từ các phương trình (1), (2), (3), (4) ta có:
1
2
3
0.317 (kg/s)
0.318 (kg/s)
0.322 (kg/s)
0.421 (kg/s)
W
W
W
D
=


=

SVTH: Ngô Minh Hiếu Trang 8
ĐAMH Quá trình và thiết bò GVHD: Trònh Văn Dũng
1. TÍNH BỀ MẶT TRUYỀN NHIỆT CỦA BUỒNG ĐỐT:
Chọn thiết bò ống chùm thẳng đứng, dung dòch đi trong ống, hơi đốt đi ngoài ống.
Bề mặt truyền nhiệt của buồng đốt được tính theo công thức:
2
(m )
i
Q
F
K t
=

Trong đó:
Q: nhiệt lượng do hơi đốt cung cấp (W)
K: hệ số truyền nhiệt (W/m
2
.độ)
∆t
i
: hiệu số nhiệt độ hữu ích (
0
C)
a. Tính nhiệt lượng do hơi đốt cung cấp:
 Nồi I: Q
1
= Dr = 0.421 x 2141000 = 901361 (W)
 Nồi II: Q
2
= W

)
Nhiệt tải riêng của thành thiết bò:
δ
λ
Σ
+
2
w1 w2 w1 w2
cáu1 cáu2
1 1
q= (t -t )= (t -t ) (W/m )
r
r + r

Nhiệt tải riêng của phía dung dòch sôi:
q = α
2
(t
w2
– t
2
) = α
2
∆t
2
(W/m
2
)
Trong đó:
t

cáu 2
: nhiệt trở cặn bẩn phía dung dòch => r
cáu 2
= 0.387 x 10
-3
(m
2
độ/W)
[3]
δ
λ
: nhiệt trở thành thiết bò (m
2
độ/W)
Chọn vật liệu làm ống truyền nhiệt là thép không rỉ X18H10T có hệ số dẫn
nhiệt λ = 16.3 W/mđộ
SVTH: Ngô Minh Hiếu Trang 9
t
1
t
w2
t
w1
q
1
q
2
q
t
2

A
t H
Trong đó:
A: hệ số phụ thuộc nhiệt độ màng t
m
Công thức tính nhiệt độ màng: t
m
= 0.5(t
w1
+ t
1
) (
0
C)
r: ẩn nhiệt ngưng tụ lấy theo nhiệt độ hơi bão hòa (J/kg)
∆t
1
: hiệu số nhiệt độ giữa hơi ngưng tụ và thành thiết bò (
0
C)
H: chiều cao ống truyền nhiệt => H = 3m
 Tính t
w2
:
Xem như sự mất mát nhiệt không đáng kể: q = q
1
= q
2
=> t
w2

:
Giả sử q
1
> q
2
:

∆ = × <
1 2
1
100% 5% là được
q q
q
q
 Nhiệt tải trung bình:
+
=
2
1 2
(W/m )
2
tb
q q
q
Bảng 9: Hệ số cấp nhiệt và nhiệt tải riêng của từng nồi
Nồi
Đại lượng
I II III
t
1

độ)
12788.34 13267.81 13268.24
q
1
(W/m
2
)
8440.3 7164.62 6634.12
Σr (m
2
độ/W)
0.000858 0.000858 0.000858
t
w2
(
0
C)
135 123.6 111.1
α
2
(W/m
2
độ)
2942.75 1839.34 425.26
q
2
(W/m
2
)
8239.7 6989.49 6846.69

Σ∆
∆ = ×
Σ
( )
* 0
( )
( )
hi i
i
hi i
i
i
i
t
Q
t C
Q
K
K
Kiểm tra lại hệ số nhiệt độ hữu ích: Giả sử ∆t
*
hi
> ∆t
hi
, khi đó:
∆ − ∆
∆ ∆ = × <

*
*

II
720918 674.01 1069.6 10.2 10.5 2.9
III
706266 302.26 2336.62 22.3 22.3 0
d. Tính diện tích bề mặt truyền nhiệt của mỗi nồi và số ống truyền nhiệt:
Chọn ống d38x2 => trong công thức tính số ống d = d
tr
= 0.036 mm do α
1
> α
2
.
Bảng 12: Diện tích bề mặt truyền nhiệt và số ống truyền nhiệt
Đại lượng
Nồi
2
i
i
*
i hi(i)
Q
F = (m )
K ×∆
i
i
F
n = (ống)
dl
π
n quy chuẩn

n
: đường kính ngoài của ống
Chọn D chuẩn cho cả 3 nồi là: D = 1.4 m
2.2. Kích thước buồng bốc:
 Công thức tính đường kính của buồng bốc:
π
=
2
4
(m )
b
b
b
V
D
H
Trong đó:
H
b
: chiều cao buồng bốc (m)
V
b
: thể tích buồng bốc (m
3
)
 Công thức tính thể tích buồng bốc: [5]
ρ
=
3
(m )

3
/m
3
h). Chọn
U
t
= 1700(m
3
/m
3
h)
SVTH: Ngô Minh Hiếu Trang 12
ĐAMH Quá trình và thiết bò GVHD: Trònh Văn Dũng
f
p:
hệ số hiệu chỉnh, thường áp suất làm việc từ 2 ÷ 15 at tương ứng với
hệ số hiệu chỉnh 0.95 ÷ 0.8
Bảng 13: Kích thước của buồng bốc
Đại lượng
Nồi
W
(kg/h)
P
(at)
ρ
n
(kg/m
3
)
f










t
n
t
H = 3 m
D = 1.4 m
Buồng đốt
n = 331 ống
d = 0.038 m
H = 1 m
Buồng bốc
D =1.6 m
V. TÍNH KẾT CẤU THIẾT BỊ CHÍNH:
1. THÂN THIẾT BỊ: [3], [7]
a. Thân buồng đốt:
SVTH: Ngô Minh Hiếu Trang 13
ĐAMH Quá trình và thiết bò GVHD: Trònh Văn Dũng
 Chọn vật liệu cho thân hình trụ của buồng đốt là thép CT3.
Bảng 14: Thông số làm việc của buồng đốt
Nồi
Đại lượng
I II III

+ 20 (
0
C) (có bọc cách nhiệt)
162.9 150.4 137.3
D
t
(mm)
1400
 Ứng suất cho phép [σ](N/mm
2
)
Bảng 16: Ứng suất cho phép của buồng đốt
Nồi
Đại lượng
I II III
η
0.95 (có bọc cách nhiệt)

*
] (N/mm
2
)
130.0 131.7 131.7
[σ] = η[σ]
*
(N/mm
2
)
123.50 125.12 125.12
 Hệ số bền mối hàn: ϕ

C
b
(mm)
0
C
c
(mm)
0.17 0.12 0.06
S = S’ + C
a
+ C
b
+ C
c
(mm)
2.92 2.17 1.55
S qui chuẩn (mm)
3 3 2
Nhưng theo “bảng 5-1, p.128, [7]” thì với D
t
= 1400 mm thì S
min
= 4 mm nên ta
chọn S = 4 mm.
 Kiểm tra độ bền:
Bảng 19: Kiểm tra độ bền của buồng đốt
Nồi
Đại lượng
I II III
a

(
0
C)
130.4 117.3 87.4
SVTH: Ngô Minh Hiếu Trang 15
ĐAMH Quá trình và thiết bò GVHD: Trònh Văn Dũng
Bảng 21: Thông số tính toán của buồng bốc
Nồi
Đại lượng
I II III
P
tt
(at)
1.81 0.86 1.35
P
tt
(N/mm
2
)
0.178 0.084 0.132
t
tt
= t
lv
+ 20 (
0
C) (có bọc cách nhiệt)
150.4 137.3 107.4
D
t

(mm)
0.13 0.07
S = S’ + C
a
+ C
b
+ C
c
(mm)
1.33 0.64
S qui chuẩn (mm)
2 1
Nhưng theo “bảng 5-1, p.128, [7]” thì với D
t
= 1600 mm thì S
min
= 4 mm nên ta
chọn S = 4 mm.
 Đối với buồng bốc của nồi III:
• Chiều dài tính toán của thân l’ = l
thân
+ 1/6h
đáy
(thân chỉ nối với nắp elipse dùng
mối hàn).
o Chọn nắp elipse tiêu chuẩn => với D
t
= 1600 mm thì h
t
= 400 mm. Chọn

t
t
P
l
S D
E D
 
 
= × = × × =
 ÷
 ÷
×
 
 
• Chọn: Hệ số bổ sung do ăn mòn hóa học của môi trường C
a
= 0 mm
Hệ số bổ sung do bào mòn cơ học của môi trường C
b
= 0 mm
Hệ số bổ sung do sai lệch khi chế tạo, lắp ráp C
c
= 0.54 mm [3]
 S = S’ + C
a
+ C
b
+ C
c
= 5.37 +0 + 0 + 0.54 = 5.91 mm => S = 6 mm [3]

D S C
P E
l D
σ


× −
= = < = = < = =

− × −


 

× × −

 
= > = × =
 

 
 
 

 

= =
 ÷
 
2.5

133.33 0.126
2( ) 2 (6 0)
t
c
a
D
k
S C
= = ⇒ =
− × −
o Do
4
300.3
25 133.33 250 875 875 0.126 0.162
2( ) 20.5 10
t
t c
c c
t
a
D
K k
S C E
σ
< = < ⇒ = = × × =
− ×
o Kiểm tra độ ổn đònh của thân:
π π
− = = = ⇒
× × ×

= = × × × =
4 2
6 0
[ ] 0.162 20.5 10 124.538 N/mm
1600
t
a
n c
t
S C
K E
D
o Kiểm tra độ ổn đònh của thân khi chòu tác dụng đồng thời:
SVTH: Ngô Minh Hiếu Trang 17
ĐAMH Quá trình và thiết bò GVHD: Trònh Văn Dũng
σ
σ
+ = + = < ⇒
8.899 0.132
0.843 1 thỏa
[ ] [ ] 124.538 0.171
n n
n n
P
P
• Vậy thân buồng bốc nồi III có S = 6 mm
 Để thuận tiện cho công tác chế tạo, ta chọn bề dày cho thân buồng bốc cả 3 nồi là
S = 6 mm.
2. NẮP VÀ ĐÁY BUỒNG BỐC: [3], [7]
a. Nắp elipse của buồng bốc:

P
ϕ
t
h
PR
S'= (mm)
2[σ]
ϕ
I
0.178 125.12
0.95 1600
668 > 25 1.20
II
0.084 125.12 1415 > 25 0.57
Bảng 25: Bề dày thực của nắp
Đại lượng
Nồi
C
a
(mm)
C
b
(mm)
C
c
(mm)
S = S’ + ΣC
(mm)
S quy chuẩn
(mm)

• Vậy nắp của buồng bốc nồi I, II có bề dày lần lượt là 2 mm và 1 mm

Nắp elipse nồi III làm việc với áp suất ngoài, P
tt
= 0.132 N/mm
2
• Chọn sơ bộ bề dày nắp bằng bề dày thân ở chỗ hàn với nắp: S = 6 mm.
• Đối với nắp elipse tiêu chuẩn: R
t
= D
t
=1600 mm; h
t
/ D
t
= 0.25
Bảng 27: Kiểm tra điều kiện bền
E
t
(N/mm
2
)
σ
t
c
(N/mm
2
)
x
t

t
= 400 mm, h =
25 mm.
b. Đáy của thiết bò:
 Chọn đáy của buồng bốc là đáy nón không uốn mép, góc ở đáy 2α = 90
0
, vật liệu
chế tạo là X18H10T.
SVTH: Ngô Minh Hiếu Trang 19
ĐAMH Quá trình và thiết bò GVHD: Trònh Văn Dũng
H
h
S
4
5
°
D
t
R
Hình 5: Đáy nón
 Theo p.396 [3], với D
t
= 1600 mm thì chiều cao đáy nón H = 899 mm, R
t
= 0.15D
t
.
Chọn chiều cao gờ h = 40 mm.
Bảng 28: p suất tính toán của đáy
Nồi

0
< 70
0
:
• Bề dày tối thiểu của đáy S’:
Bảng 29: Bề dày tối thiểu của đáy
Đại lượng
Nồi
[σ]
(N/mm
2
)
P
tt
(N/mm
2
)
ϕ
h
h
tt
[σ]
P
ϕ
y

u
] = [σ]
(N/mm
2

S'= (mm)
2cosα[σ]
ϕ
S’
chọn
(mm)
t
S' 0.25
=0.35
D cosα

I
1448 1.53 1.53 0.001 => thỏa
II
1454 0.73 0.73 0.0005 => thỏa
• Bề dày thực của nắp:
Bảng 31: Bề dày thực của nắp
Đại lượng
Nồi
C
a
(mm)
C
b
(mm)
C
c
(mm)
S = S’ + ΣC
(mm)

[P] > P
tt

I
0.425 0.232 0.269 Thỏa
II
0.212 0.134 0.115 Thỏa
• Vậy đáy nón của buồng bốc I, II có bề dày lần lượt là 2 mm và 1 mm.
 Tính toán cho đáy nón buồng bốc III làm việc chòu áp suất ngoài:

Chọn sơ bộ bề dày đáy nón S = 8 mm, đường kính trong bé D
t1
= 50 mm.

p suất tính toán P
tt
= P
n
= 0.132 N/mm
2

Lực tính toán P nén đáy:
2 2
1600 0.132 265402 N
4 4
n n
P D P
π π
= = × =
• Lực nén chiều trục cho phép:

= = =
• p suất ngoài cho phép:
SVTH: Ngô Minh Hiếu Trang 21
ĐAMH Quá trình và thiết bò GVHD: Trònh Văn Dũng
1.5
1.5
4
2.5
2.5
4 2
2( )
' 2044 20.5 10 2 (8 0)
1.28 0.3 0.3 0.20
1600 300.3 1600
1600 8 0
[ ] 0.649 0.649 20.5 10 0.184 N/mm
' 2044 1600
t
a
t
t c t
t
t a
n
t
S C
D E
D D
D S C
P E

• Vậy đáy nón của buồng bốc nồi III có bề dày S = 8 mm.
 Để thuận tiện cho công tác chế tạo ta chọn bề dày đáy nón của cả 3 buồng bốc
bằng nhau là S = 8 mm, H = 899 mm, R
δ
= 240 mm, d = 49.6 mm, h = 40 mm.
3. VỈ ỐNG: [7]
 Chọn vỉ ống hình tròn phẳng và vật liệu làmvỉ ống là thép không rỉ X18H10T.
 Bề dày vỉ ống:
= + = + =
38
' 5 5 9.75 mm
8 8
n
d
h
Với d
n
là đường kình ngoài của ống (mm)
 Bề dày thực của vỉ ống:
S = h’ + C = 9.75 + 0.25 = 10 mm
Với C là hệ số qui tròn kích thước
 Kiểm tra ứng suất uốn của vỉ ống:
• ng suất uốn của vỉ ống:
σ
=
 
 

 ÷
 ÷

)sin60 (mm)
• ng suất uốn cho phép của vật liệu:

u
] = n
B
[σ]
*
= 3.6 x 130 = 468 N/mm
2
• Ta có; [σ
u
] > σ
u
=> thỏa điều kiện bền.
 Vậy bề dày của vỉ ống là S = 10 mm.
4. BÍCH – ĐỆM – BULÔNG:
SVTH: Ngô Minh Hiếu Trang 22
ĐAMH Quá trình và thiết bò GVHD: Trònh Văn Dũng
d
b
D
b
D
1
D
h
D
t
D

(mm)
Z
(cái)
I
Buồng
đốt
1400 1550 1500 1460 1413 35 M24 40
Buồng
bốc
1600 1750 1700 1660 1613 35 M24 40
II
Buồng
đốt
1400 1540 1490 1460 1413 30 M20 40
Buồng
bốc
1600 1750 1700 1660 1613 35 M24 40
III
Buồng
đốt
1400 1540 1490 1460 1413 30 M20 40
Buồng
bốc
1600 1740 1690 1660 1613 28 M20 32
Từ bảng 7.1 – [7], dựa vào áp suất làm việc lớn nhất và nhiệt độ môi trường lớn nhất,
ta chọn vật liệu làm đệm là paronit có chiều dày S = 2 mm
5. TAI TREO:
SVTH: Ngô Minh Hiếu Trang 23
ĐAMH Quá trình và thiết bò GVHD: Trònh Văn Dũng
a. Tổng khối lượng nồi cô đặc:

2 2 2 2
X18H10T
bốc bốc
( ) (1.612 1.6 ) 1 7929 240.03 kg
4 4
n t
G D D H

Khối lượng nắp:
G
nắp
= 137 kg (bảng XIII.11 – [3])

Khối lượng đáy:
G
đáy
= 289 kg (bảng XIII.21 – [3])

Khối lượng ống truyền nhiệt:
π π
ρ
= − = − × × × =
2 2 2 2
18 10
( ) (0.038 0.036 ) 3 331 7929 915.21 kg
4 4
n t X H T
ống ống
G d d H n


= = =
9.81 9.81 2234.03
2739.48 N
8 8
G
G
 Theo bảng XIII.36 – [3], ta chọn tải trọng cho phép trên một tai treo là 5000N.
Khi đó ta có số liệu của tai treo được cho theo bảng sau:
SVTH: Ngô Minh Hiếu Trang 24
ĐAMH Quá trình và thiết bò GVHD: Trònh Văn Dũng
20
B
d
H
a
S
L
B
1
S
Hình 7: Tai treo
Bảng 34: Kích thước tai treo
L B B
1
H S a d
m
(kg)
mm
100 75 85 155 6 15 18 1.23
VI. TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ PHỤ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status