TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN QTK LÝ THÁI TỔ
Giảng viên hướng dẫn: THS. ĐỖ XUÂN MINH
Sinh viên thực hiện : HOÀNG VĂN THÀNH
MSSV: B1080045
Khóa: CĐ 6
TP HCM, NGÀY 26 THÁNG 04 NĂM 2013
LỜI CẢM ƠN
Thời gian trôi thật nhanh mới ngày nào còn chập chững bước vào Sài Gòn mà giờ
đây em chuẩn bị phải xa Thầy Cô trường lớp bạn bè. Với thời gian học tập tại trường
em đã có rất nhiều kỷ niệm đáng nhớ niềm vui nỗi buồn bên thầy cô và bạn bè tại ngôi
trường mang tên bác Tôn Trường đại học Tôn Đức Thắng. Em cám ơn nhà trường đã
tạo môi trường học tập hiện đại, kiến thức bổ ích để tạo hành trang vững chắc trước
khi bước vào đời.
Em xin cảm ơn Cha Mẹ người đã nuôi dưỡng em chu cấp cho em trong suốt thời
gian học tập. Em xin hứa khi ra trường sẽ tìm công việc ổn định để tự lo cho bản thân
mình.
Cám ơn thầy cô trường Đại học Tôn Đức Thắng đã diều dắt em đi suốt chặng đường
dài. Để mai này có kiến thức, niềm tin, hi vọng vào cuộc sống. Đặc biệt em cám ơn
Ths Đỗ Xuân Minh đã tận tình hướng dẫn em làm bài báo cáo thực tập này đúng tiến
độ và chỉ ra hướng đi làm bài đúng đắn. Cách nói chuyện, lời văn của Thầy rất chừng
mực, kiến thức rộng,… và sau này Thầy sẽ là đích đến của em.
Cám ơn tập thể 10TT2C đã giúp đỡ, tạo điều kiện môi trường sinh hoạt năng động
sân chơi bổ ích để em vượt qua những quảng thời gian khó khăn khi xa nha xa quê
hương.
Và cuối cùng em xin cảm ơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn – QTK Lý Thái Tổ đã tạo
môi trường thực tế để em tiếp cận làm việc, ở đó anh chị lúc nào cũng niềm nở với
4
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Bảng 2.4: Lãi suất dành cho khách hàng cá nhân
7
DANH MỤC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình 1.1: CƠ CẤU QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG – SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
Hình 1.2: Vốn huy động và dư nợ tín dụng của các ngân hàng năm 2012
Hình 1.3: So sánh vốn huy động và dư nợ tín dụng của các ngân hàng năm 2012
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức QTK Lý Thái Tổ
Hình 2.1: Tỷ số vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Hình 2.2: Tỷ số vốn huy động có kỳ hạn trên tổng số vốn huy động
8
MỤC LỤC
Lời cảm ơn 1
Nhận xét cơ quan thực tập 2
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn 3
Nhận xét của giảng viên phản biện 4
Danh mục từ ngữ viết tắt 5
Danh mục bảng biểu 6
Danh mục hình vẽ đồ thị 7
Mục lục 8
Lời mở đầu 12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN 14
1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn 14
1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn 14
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 14
1.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 17
1.1.4 Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu 19
1.1.4.1 Huy động vốn 19
1.1.4.2 Tín dụng 19
1.1.4.3 Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ 19
2.2.1 Vốn huy động từ dân cư 39
2.2.2 Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế xã hội 39
2.2.3 Vốn huy động từ các tổ chức tín dụng 39
2.3 Thực trạng về công tác kế toán huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn – Quỹ tiết kiệm Lý Thái Tổ 39
2.4 Đánh giá hiệu quả công tác kế toán huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn - QTK Lý Thái Tổ 40
2.4.1 Những kết quả đạt được 40
2.4.2 Thuận lợi của QTK Lý Thái Tổ 42
2.4.3 Những vấn đề tồn tại 43
2.4.4 Nguyên nhân 44
2.4.4.1 Nguyên nhân khách quan 44
2.4.4.2 Nguyên nhân chủ quan 45
TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 46
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY
ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN – QUỸ TIẾT KIỆM LÝ THÁI TỔ 47
3.1. Phương hướng phát triển thời gian tới 47
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán huy động vốn tiền gửi tiết kiệm
48
3.2.1. Về công nghệ thông tin 48
3.2.2. Về hạch toán lãi 49
11
3.2.3. Về thủ tục giao dịch 49
3.2.4 Đẩy mạnh đa dạng hóa các hình thức huy động vốn 50
3.2.5 Về nguồn nhân lực. 50
3.3 Các biện pháp đang áp dụng nhằm thu hút nguồn vốn huy động tại QTK Lý Thái
Tổ 51
3.3.1. Lãi suất: 51
3.3.2. Các hình thức huy động vốn: 51
TMCP Sài Gòn – Quỹ tiết kiệm Lý Thái Tổ.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán huy động vốn tiền gửi tiết
kiệm tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Quỹ tiết kiệm Lý Thái Tổ.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian hạn chế nên không thể tránh khỏi sai sót.
Kính mong sự phê bình và giúp đỡ của Quý thầy cô, Ban giám đốc Ngân hàng TMCP
Sài Gòn – QTK Lý Thái Tổ để báo cáo thực tập của em được tốt hơn.
13
Em xin chân thành cảm ơn!
14
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN
1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
o Tên tiếng Việt: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn
o Tên tiếng Anh: Saigon Commercial Bank
o Tên thương hiệu: SCB
o Hội sở chính: 927 Trần Hưng Đạo, Quận 5, Tp. HCM
o Vốn điều lệ: Kể từ ngày 1/1/2012, vốn điều lệ của Ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần Sài Gòn (hợp nhất) là 10.583.801.040.000 đồng (mười ngàn năm trăm tám mươi
ba tỷ đồng tám trăm lẻ một triệu không trăm bốn chục ngàn)
o Hệ thống mạng lưới SCB: tính đến ngày 20/3/2013 hệ thống mạng lưới SCB
bao gồm: 1 hội sở chính và hơn 230 sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dich và quỹ
tiết kiệm.
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 26/12/2011, Thống đốc NHNN chính thức cấp Giấy phép số 238/GP-NHNN
về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trên cơ sở hợp nhất
tự nguyện 3 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), Ngân hàng TMCP Đệ Nhất
(Ficombank), Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank). Ngân hàng
TMCP Sài Gòn (Ngân hàng hợp nhất) chính thức đi vào hoạt động từ ngày
01/01/2012.
cấp, đến ngày 08/04/2003, chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài gòn (SCB).
• SCB là một trong những Ngân hàng TMCP hoạt động có hiệu quả trong hệ thống tài
chính Việt nam. Cụ thể, từ 27/12/2010 Vốn điều lệ đạt 4.184.795.040.000 VNĐ; đến
30/09/2011 tổng tài sản của SCB đạt 77.985 tỷ đồng, tăng gần 30% so với đầu năm.
Mạng lưới hoạt động gồm 132 điểm giao dịch trải suốt từ Nam ra Bắc.
• Với các chính sách linh hoạt và các sản phẩm dịch vụ toàn diện, đáp ứng được yêu cầu
đa dạng của khách hàng là cơ sở vững chắc để SCB đạt được kết quả và hiệu quả kinh
16
doanh ngày càng cao và luôn là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các khách hàng,
theo đúng phương châm “Hoàn thiện vì khách hàng”.
• 2/ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Tín Nghĩa
• Tên giao dịch: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM TÍN NGHĨA
• Tên tiếng Anh: VIETNAM TIN NGHIA COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
(VIETNAM TIN NGHIA BANK)
• Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa tiền thân là Ngân hàng TMCP Tân Việt được
thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0164/NH–GP ngày 22 tháng 08 năm 1992 do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Ngày 18/01/2006, Ngân hàng TMCP Tân Việt
được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Thái Bình Dương theo Quyết định số 75/QĐ-
NHNN. Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu từ năm 2008, một lần nữa vào tháng
01/2009 Ngân hàng TMCP Thái Bình Dương đã được đổi tên thành Ngân hàng TMCP
Việt Nam Tín Nghĩa theo Quyết định số 162/QĐ-NHNN nhằm cơ cấu lại tổ chức và
phát triển theo kịp xu thế mới.
• Tính đến cuối tháng 9/2011, TinNghiaBank có Vốn điều lệ đạt 3.399.000.000 VNĐ;
tổng tài sản đạt 58.939 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2010, vượt 7,16 % kế hoạch.
Mạng lưới hoạt động gồm 83 điểm giao dịch từ Nam ra Bắc.
• Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa
đã gặp không ít những khó khăn. Tuy nhiên với sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh
đạo, của các ngân hàng thương mại, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều
hành đã nỗ lực không ngừng và cùng toàn thể cán bộ nhân viên chung sức đoàn kết
khắc phục những khó khăn và từng bước đưa Ngân hàng phát triển một cách mạnh mẽ
nhiều hình thức mới lại hấp dẫn.
1.1.4.2 Tín dụng
Các sản phẩm tín dụng của SCB cũng hết sức đa dạng: cho vay ngắn hạn, cho vay
trung và dài hạn, cho vay ủy thác, cho vay cầm cố, cho vay xuất khẩu, cho vay du
lịch… Tùy từng thời kỳ và chính sách của SCB, cũng như tuân thủ sự chỉ đạo của
NHNN, lãi suất rất linh hoạt đối với các khoản vay khác nhau.Kết hợp với các chính
sách ưu đãi lãi thấp, SCB luôn tạo điều kiện và hỗ trợ hoạt động kinh doanh của các tổ
chức, cá nhân có quan hệ tín dụng với SCB.
1.1.4.3 Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Với thủ tục đơn giản, gọn nhẹ, biểu phí cạnh tranh, SCB mang lại cho khách hàng
nhiều sự lựa chọn trong thanh toán, chuyển tiền, chuyển đổi ngoại tệ. Ngoài ra với đội
ngũ nhân viên chuyên nghiệp hệ thống được trang bị hiện đại, giao dịch nối mạng toàn
cầu, bám sát diễn biến thị trường cũng như biến động tỷ giá từng giây của thị trường
trong và ngoài nước, khách hàng có thể lựa chọn kinh doanh thích hợp theo yêu cầu
của mình dưới sự tư vấn miễn phí của SCB: SPOT(Giao dịch mua bán ngay),
FORWARD ( giao dịch mua bán có kỳ hạn), SWAP ( giao dịch hoán đổi)…
1.1.4.4 Kinh doanh thẻ
Với phương châm “Hoàn thiện vì khách hàng”, SCB không ngừng phát triển, đa
dạng hóa các tiện ích của sản phẩm dịch vụ thẻ.Hiện tại SCB cung cấp các sản phẩm
thẻ: Tài – Lộc – Phú – Quý, Rose card, các loại thẻ đồng thương hiệu… với hạn mức
20
giao dịch 50 triệu đồng/ ngày, cùng lãi suất hấp dẫn và những tính năng ưu đãi. Hệ
thống mát ATM phân bố rộng khắp trên cả nước và hàng nghìn địa điểm chấp nhận
thẻ (POS) của SCB tại các của hàng, trung tâm thương mại ăn uống, giải trí, du lịch…
đồng hành cùng khách hàng hướng đến một cuộc sống hiện đại và thuận tiện hơn.
1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh thời gian qua
Trong tình hình kinh tế thế giới trong và ngoài nước có nhiều diễn biến phức tạp
ảnh hưởng của cuộc khung hoảng kinh tế thế giới, vấn đề kinh doanh của ngân hàng
gặp không ít khó khăn. Tuy nhiên nhờ sự hỗ trợ của BIDV, sự tin tưởng của khách
hàng và sự nỗ lực của bản thân ngân hàng, xuất phát từ sự đoàn kết và phấn đấu không
sự chênh lệch nhau, trong đó: Vietcombank cao nhất đạt gần 300 000 tỷ đồng;
Saconbank, SCB, MB chỉ vừa vượt mức 100 000 tỷ đồng, Eximbank và SHB thấp hơn
khoảng 75 000 tỷ đồng. Trong đó khoản tín dụng tăng trưởng thấp hơn. Ngoài
Vietcombank dư nợ tín dụng đạt gần 250 000 tỷ đồng, các ngân hàng khác đều thấp
hơn 100 000 tỷ đồng và thấp hơn vốn của chính ngân hàng đó huy động từ dân cư
riêng tại Eximbank, tuy dư nợ tín dụng tương đối thấp so với ngân hàng khác nhưng
lại vượt hơn số huy động của chính ngân hàng này.Nguyên nhân tín dụng tăng trưởng
là do lãi suất cho vay vẫn còn cao khiến doanh nghiệp khó khăn tiếp cận đến vốn vay.
Mặt khác, do tình hình nợ xấu gia tăng nên các ngân hàng dè dặt lựa chọn khách hàng
để cho vay.
Hình 1.3 So sánh vốn huy động và dư nợ tín dụng của các ngân hàng năm 2012
Nguồn: Báo cáo tài chính 2012
Quan sát biểu đồ 1.2: tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động tại SCB, Vietcombank,
Sacombank xấp xỉ bằng nhau, cao hơn so với MB và SHB. Tuy nhiên tỷ lệ này cao
nhất tại Eximbank, ngân hàng này có dư nợ tín dụng cao hơn vốn huy động. Dù khác
nhau về quy mô, số lượng vốn huy động được cũng như dư nợ tín dụng nhưng nhìn
chung các ngân hàng điều có điểm giống nhau: tỷ lệ cho vay trên tổng nguồn vốn huy
động VND là khoảng 90%.
Kết thúc năm 2012, lợi nhuận trước thuế của SCB là 82 tỷ đồng.Đây là thành tích
đáng nghi nhận đối với ngân hàng SCB. Nếu như trước thời điểm hợp nhất cả 3 ngân
22
hàng SCB, Tinnghiabank, Ficonbank đều gặp khó khăn về thanh khoản và cần tới sự
hỗ trợ của nhà nước về tái cấp vốn thì sau 1 năm SCB đã bắt đầu vươn lên.
1.2 Giới thiệu về Quỹ tiết kiệm Lý Thái Tổ - Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Địa chỉ: 11 Lý Thái Tổ, phường 1, Quận 10 TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08 38300050
Fax: 08 38300026
Quỹ tiết kiệm là bộ phận thuộc sở giao dịch, chi nhánh của NHTM, hoạch toán báo
sổ, có con dấu riêng, được thực hiện một số giao dịch với khách hàng:
- Huy động tiền gửi tiết kiệm
25