nghiên cứu thực trạng bệnh đau thắt lưng của người lao động đến điều trị tại bệnh viện dệt may, năm 2012 - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
***

VIẾT THỊ DƯƠNG
THùC TR¹NG BÖNH §AU TH¾T L¦NG CñA NG¦êI LAO §éNG
§ÕN §IÒU TRÞ T¹I BÖNH VIÖN DÖT MAY, N¡M 2012
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2007 – 2013
HÀ NỘI 2013
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
***

VIẾT THỊ DƯƠNG
THùC TR¹NG BÖNH §AU TH¾T L¦NG CñA NG¦êI LAO §éNG
§ÕN §IÒU TRÞ T¹I BÖNH VIÖN DÖT MAY, N¡M 2012
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2007 – 2013
Người hướng dẫn: TS. NGUYỄN ĐÌNH DŨNG
PGS.TS. KHƯƠNG VĂN DUY
HÀ NỘI 2013
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CS Cộng sự
ĐTL Đau thắt lưng
3
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ

cao 10-20% và trong đó công nhân bị đau thắt lưng chiếm phần lớn (40-50%)
ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất và sức khỏe người lao động.
Với những lý do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu thực trạng bệnh đau thắt lưng của người lao động đến điều trị tại
Bệnh viện Dệt May, năm 2012”, với mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng bệnh đau thắt lưng liên quan tới nghề nghiệp của
bệnh nhân vào điều trị tai bệnh viện Dệt May từ 1/1/2012 tới
31/12/2012.
2. Mô tả một số yếu tố nghề nghiệp liên quan tới bệnh đau thắt lưng
của bệnh nhân vào điều trị tại Bệnh viên Dệt May từ 1/1/2012 tới
31/12/2013.
Từ đó đề xuất giải pháp nhằm hạn chế những yếu tố nguy cơ về nghề nghiệp
ảnh hưởng tới bệnh đau thắt lưng nâng cao sức khỏe cho người lao động.

7
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Nguyên nhân và các yếu tố liên quan tới bệnh đau thắt lưng.
1.1.1. Sơ lược về đặc điểm giải phẫu và sinh lý cột sông thắt lưng.
Cột sống thắt lưng gồm 5 đốt sống được đánh số L1 -> L5, có 6 đĩa đệm
trong đó có 2 đĩa đệm chuyển đoạn (Ngực - Thắt lưng và thắt lưng – cùng).
Về đặc điểm giải phẫu cột sống thắt lưng và các thành phần liên quan
cho thấy cột sống thắt lưng tương tự như các đoạn cột sống khác, có nhiệm vụ
bao bọc tủy sống. Qua trung gian là xương chậu, cột sống thắt lưng làm thành
một đoạn xương liên tục với các chi dưới và tham gia vào ận động của đoạn
này. Với các dây chằng và cơ bao quanh, cột sống có một chức năng xác định.
Cấu tạo nói chung gồm: thân đốt sống cứng, còn đĩa đệm, dây chằng và bao
khớp thì đàn hồi, cho phép cột sống đảm bảo được chức năng của mình.
Vùng cột sống thắt lưng phải gánh chịu sức nặng của cơ thể nên thành
phần cấu tạo (cơ, dây chằng) chắc, khỏe, thân đốt sống và đĩa đệm có kích

mạch máu. Mạch máu nuôi dưỡng đĩa đệm nghèo nàn, chỉ có một số nhánh
nhỏ ở xung quanh vòng sợi, do đó đĩa đệm trong đó có nhân nhầy được nuôi
dưỡng bằng phương thức khuếch tán. Các chất dinh dưỡng được vận chuyển
từ khoang tủy của đốt sống thong qua những lỗ sang của bề mặt thân đốt sống
và lớp canxi dưới mâm sụn. Việc nuôi dưỡng này có thể bị ảnh hưởng bởi khả
năng thẩm thấu của đĩa đệm.
9
Đĩa đệm người trẻ chiếm 80 - 5% là nước, nhân nhầy chứa nhiều nước
hơn bao sợi. Ở những người trẻ khỏe nhân nhầy trong đĩa đệm luôn có áp lực
dương ở tư thế nghỉ. Khi có áp lực ép lên cột sống đĩa đệm phản ứng lại bằng
sự căng của các vòng sợi và sự tăng áp lực trong nhân nhầy. Khi cột sống vận
động về một phía (nghiêng, ngửa, cúi, ưỡn…) thì nhân nhầy chuyển về phá
bên đối diện đồng thời vòng sợi cũng bị giãn ra. Trong động tác xoay cột sống
một cách quá mức hay đột ngột, các vòng sợi ở phía trực tiếp sẽ bị căng ra
trong khi đó các vòng sợi bên đối diện sẽ bị chun lại. Sự xoắn vặn sẽ gây sang
chấn tập trung ở những vòng sợi sau bên làm rạn nứt các vòng sợi, đây là vị
trí dễ bị thoát vị đĩa đệm.
Dây chằng: các dây chằng cột sống có cấu trúc chắc và khỏe, giữ vài trò
chủ yếu cho sự bền chắc của cột sống. Chúng hoạt động như những dây cương
đàn hồi ngăn cản một cách thụ động sự vận động quá mức. Gồm có các dây
chằng dọc trước phủ mặt trước thân đốt sống và phần trước các vòng sợi đĩa
đệm, dây chằng dọc sau phủ mặt sau của vòng sợi đĩa đệm nhưng không phủ kín
để lại vùng sau bên của vòng sợi tự do đây là vị trí thoát vị đĩa đệm hay xảy ra.
Những dây chằng còn lại hỗ trợ nối liền các thành phần sau đốt sống.
Hệ thống cơ: là một trong các cấu trúc cốt yếu của cột sống. Điều quan
trọng nhất chúng là những động cơ để vận động cột sống dưới sự điều khiển
có ý thức. Hệ thống cơ quyết đinh tư thế của cột sống làm cho cột sống làm
cho cột sống vững chắc trong điều kiện không thuận lợi và cung cấp lực cần
thiết cho khuân vác và nâng. Những thay đổi về cơ lực hoặc về sự thăng bằng
của hệ cơ cột sống có thể dẫn tới nguy cơ đau thắt lưng.

11
hóa, thay đổi thể tích đĩa dệm do một nguyên nhân nào đó…) thì cũng dễ
dàng tổn thương bao khớp.
Sự phân bố thần kinh: đĩa đệm của người không có các sợi thần kinh,
người ta chỉ phát hiện được những tận cùng của sợi thần kinh giao cảm nằm ở
những lớp ngoài cùng của vòng sợi, sau dây chằng dọc sau. Dây thần kinh tủy
sống là một dây hỗn hợp bao gồm nhánh vận động, nhánh cảm giác và giao
cảm. sau khi ra khỏi lỗ liên đốt sống nó chia thành nhánh trước và nhánh sau.
Nhánh trước phân bố cho phần trước cơ thể và các chi. Nhánh sau phân bố
cho da và cơ vùng lưng, và có những nhánh tận cùng cho bao khớp và diện
khớp của khớp liên cuống đốt sống. Các nhánh chui ra từng đôi một bên cạnh
cột sống qua các cân cơ để chi phối cho vùng da tương ứng.
Liên quan với các tạng trong ổ bụng: vùng cột sống thắt lưng còn có các
nhánh thần kinh cảm giác đi tới các phủ tạng trong ổ bụng và tiểu khung, cho nên
khi các cơ quan liên quan đến thần kinh tạng thắt lưng này bị bệnh cũng có thể
gây đau thắt lưng. Các thần kinh tạng (L1, L2, L3, L4, L5, S1) có liên quan tới các
hạch: hạch chủ - thận, hạch mạc treo tràng trên, hạch mạc treo tràng dưới và các
thần kinh hạ vị. Các thần kinh tạng này có liên quan tới các bệnh như dạ dày - tá
tràng, gan, mật, phụ khoa, thận tiết niệu, các u vùng hạ vị.
1.1.2. Các nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng.
Các nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng được chia thành hai nhóm
chính: do nguyên nhân cơ học hoăc là triệu chứng của một bệnh toàn thể.
Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học, còn gọi là đau thắt lưng “thông
thường” bao gồm các nguyên nhân tương ứng với các bệnh lý cơ giới, có thể ảnh
hưởng tới cơ, đĩa đệm, các khớp liên mấu. Các nguyên nhân này chiếm tới 90-
95% số nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng, diễn biến thường lành tính.
12
Đau thắt lưng triệu chứng gợi ý một bệnh trầm trọng hơn như các bệnh
lý về xương, bệnh thấp khớp, chấn thương, nhiễm khuẩn, ung thư. Nhóm này
rất cần được khám chuyên khoa, làm các xét nghiệm nhằm xác định chuẩn

5. Nguyên nhân nội tạng
• Tiết niệu: sỏi thận, viêm quanh thận, ứ nước ứ mủ bể thận
• Sinh dục: viêm phần phụ ở phụ nữ, viêm u tiền liệt tuyến
• Tiêu hóa: viêm loét dạ dà tá tràng, viêm tụy cấp mạn, ung thư ruột,
phình động mạch chủ
6. Nguyên nhân khác: xơ tủy xương, tâm thần
1.2. Một số nghiên cứu về tình hình đau thăt lưng trên thế giới và tại Việt
Nam.
1.2.1. Nghiên cứu ngoài nước.
Đau thắt lưng [ĐTL] là một rối loạn cơ năng do nhiều nguyên nhân gây
ra và gặp rất phổ biến trong các nghành nghề lao động sản xuất khác nhau.
Hiện nay, nó được hiểu như một bệnh có liên quan tới nghề nghiệp khá
phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Thiệt hại do ĐTL gây ra cũng không phải
là nhỏ:
Theo báo cáo của Hiệp hội sức khỏe và An toàn Công nghiệp Nhật Bản
năm 1994, các tổn thương nghề nghiệp do ĐTL được đền bù ước tính 77,3 %
trong tổng số các tổn thương nghề nghiệp [20].
Theo kết quả nghiên cứu của Stover H.Snook, 1998 [22] tiêu phí thời
gian do ĐTL trung bình là 4 giờ cho một người lao động một năm, và khoảng
14
2% người lao động phải nghỉ việc vì đau thắt lưng. Tổng chi phí hàng năm
cho ĐTL khoảng 16 tỉ đô la Mỹ cho chi phí đền bù và điều trị.
Theo Seyed Mohammad, ĐTL luôn là một vấn đề quan trọng trong các
ngành sản xuất công nghiệp. Khoảng 60% trong tất cả số người lao động đã
từng phải trải qua ít nhiều đau thắt lưng, và đôi lần trong suốt cuộc đời lao
động của mình. ĐTL thường thấy ở độ tuổi lao động từ 20 - 55 mà độ tuổi hay
gặp nhất là 20 - 40 [20].
Hiện nay, tại hơn 60 nước trên thế giới, ĐTL đã trở thành nguồn gốc
chính của các vấn đề sức khỏe - nghề nghiệp [21].
Nguyên nhân gây ĐTL cũng đã được rất nhiều nhà khoa học trên thế giới

nghành nghề khác nhau.
Theo Nguyễn Đình Dũng và CS nghiên cứu về môi trường lao động
gây nguy hại đến sức khỏe công nhân và đáp ứng dịch vụ y tế trong nghành
dệt sợi thấy nhóm bệnh về tỉ lệ cơ xương khớp có tỉ lệ mắc cao nhất [2], tình
hình bệnh cơ xương khớp ở công nhân dệt sợi chiếm 27,2% các bệnh [1], tỉ lệ
ĐTL ở công nhân may là 60,5% cao gấp 2,8 lần nhóm giáo viên. Tỉ lệ đau
tăng theo tuổi đời và tuổi nghề cao hơn giáo viên từ 1,8 - 9,3 lần. ĐTL gặp ở
nhóm đối tượng có tuổi đời 30 - 45 tuổi và tuổi nghề từ 11 - 20 năm. Nguyên
nhân gây bệnh đau lưng theo cảm giác chủ quan là tư thế gò bó với tỉ lệ
73,8% [3].
Nuyễn Thu Hà và cộng sự cũng đã tiến hành nghiên cứu tình hình ĐTL
ở 161 công nhân làm việc với tư thế bất lợi tại Công ty May 10. Kết quả
16
nghiên cứu cho thấy tỉ lệ ĐTL ở nhóm công nhân may cao 88% có tiền sử
ĐTL và 79% hiện tại ĐTL [5].
Trịnh Hồng Lân và công sự đã tiến hành nghiên cứu điều kiện lao động
của công nhân cắt ống tiêm. Kết quả nghiên cứu cho thấy có tới 17/18 công
nhân xuất hiện ĐTL sau ca lao động. Và nguyên nhân là do người lao động
phải liên tục làm việc ở tư thế ở tư thế ngồi gò bó kéo dài và thường xuyên
xoay vặn người sang bên phải khi bốc ống tiêm [8].
Dương thế Vinh (2001) nghiên cứu trên công nhân hái chè nông trường
Thanh Ba – Phú Thọ cho biết tỉ lệ ĐTL là 40,3%, điều kiện lao động vất vả,
tư thế lao động gò bó là yếu tố nguy cơ dẫn tới tỉ lệ ĐTL cao như vậy. Có sự
liên quan giữa tỉ lệ ĐTL và thâm niên hái chè, nhóm có thâm niên hái chè
dưới 10 năm tỉ lệ ĐTL 29,76%, nhóm có thâm niên hái chè trên 20 năm tỉ lệ
ĐTL cao hơn rõ rệt là 49,56% [10].
Khi nghiên cứu về điều kiện lao động đặc thù và tình hình ĐTL ở công
nhân lái xe Bella mỏ than Cọc Sáu, Quảng Ninh (2002), Nguyễn Thị Thu Hà
cho biết tỉ lệ ĐTL tại thời điểm điều tra là 59,5% và có 70,6% công nhân đã
từng bị ĐTL trong quá trình lao động. Tỉ lệ ĐTL sau một ngày làm việc tới

Bộ Công Nghiệp nay là Bộ Công Thương nâng hạng thành Bệnh viện hạng II
từ ngày 17 tháng 1 năm 2005. Bệnh viện Dệt May đang phấn đấu hoàn thiện
hơn về chuyên môn cũng như trang thiết bị hiện đại đồng bộ, phấn đấu thành
Bệnh Viện đa khoa hạng I của nghành Công Thương Việt Nam tại Hà Nội với
mục tiêu phát triển bệnh viện phù hợp với thị trường theo định hướng XHCN,
18
đa dạng hóa sở hữu nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của
nhân dân nhưng vẫn mang đặc thù bệnh viện chuyên ngành.
Trong những năm qua, Bệnh viện đã thực hiện tốt nhiệm vụ của ngành
Dệt May cũng như của Bộ Y tế giao cho, thực hiện nghiêm túc chính sách chủ
trương của Đảng và Nhà nước. Sự nỗ lực phấn đấu nỗ lực không ngừng của
cán bộ, y bác sỹ Bệnh viện đã được Đảng và Nhà nước ghi nhận và tặng nhiều
phần thưởng cao quý.
19
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu:
Tại Bệnh viện Dệt May
2.1.2. Thời gian nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành từ 1/1/2012 tới 31/12/2012.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân ĐTL điều trị tại Bệnh Viện Dệt May từ 1/1/2012 tới
31/12/2012.
- Tiêu chuẩn lựa chon:
• Bệnh nhân hiện đang là công nhân làm việc hoặc đã nghỉ hưu những
công việc liên quan tới tư thế ngồi hoặc đứng.
• Thâm niên làm việc ít nhất 5 năm trở lên.
• Đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn loại trừ

• Thâm niên trong nghề
• Tư thế lao động
• Thời điểm đau
2.3.4. Công cụ thu thập thông tin
Bệnh án nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở các biến số và mục tiêu
nghiên cứu, đảm bảo thu thập được đầy đủ thông tin cần thiết cho nghiên cứu
từ bệnh án của bệnh viện
2.3.5. Kỹ thuật thu thập thông tin
Do phải sử dụng một số bệnh án của những bệnh nhân vào điều trị từ
năm 2012, kỹ thuật thu thập thông tin phải lấy thông tin cần thiết từ những
bệnh án của những bệnh nhân này chuyển sang bệnh án nghiên cứu, thu thập
những thông tin liên quan từ các phiếu xét nghiệm của bệnh nhân, dựa vào số
điện thoại trên bệnh án lien hệ với người nhà bệnh nhân hỏi thêm những
thong tin còn thắc mắc.
2.3.6. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
Phân loại ĐTL:
ĐTL là triệu chứng của nhiều bệnh và thuộc nhiều chuyên khoa khác
nhau, vì vậy việc phân loại ĐTL còn nhiều điểm chưa được thống nhất. Có
cách phân loại dựa vào thời gian đau, có cách dựa vào nguyên nhân gây đau
và có cách dựa vào đặc điểm lâm sàng. Hiện nay cách phân loại được nhiều
người sửa dụng là cách phân loại của Mooney.

23
Theo phân loại của Mooney có 3 loại ĐTL: cấp tính, bán cấp, mạn tính
1- Cấp tính
1.1. ĐTL dưới 7 ngày không lan
1.2. ĐTL dưới 7 ngày lan xuống đùi
1.3. ĐTL dưới 7 ngày lan xuống chân
2-Bán cấp
2.1. ĐTL 7 ngày > 3 tháng không lan

Nhận xét:
Bảng 3.2: phân bố các mức độ của bệnh theo nhóm nghề của đối tượng
Mức độ bệnh
Nhóm nghề
Cấp tính Bán cấp Mạn tính Tổng
n % n % n % n
Nhận xét:
Bảng 3.3: sự phân bố bệnh theo tiền sử bệnh của đối tượng
STT Mức độ bệnh Cấp tính Bán cấp Mạn tính Tổng
n % n % n % N
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status