đánh giá hiệu quả của seretide trong điều trị dự phòng hen phế quản trẻ em tại phòng khám chuyên khoa nhi bệnh viện thanh nhàn - Pdf 23

1
SỞ Y TẾ HÀ NỘI
BỆNH VIỆN THANH NHÀN
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
CẤP CƠ SỞ NĂM 2013
§¸NH GI¸ HIÖU QU¶ CñA SERETIDE TRONG §IÒU TRÞ
Dù PHßNG HEN PHÕ QU¶N TRÎ EM T¹I PHßNG KH¸M
CHUY£N KHOA NHI BÖNH VIÖN THANH NHµN
HÀ NỘI 2013
SỞ Y TẾ HÀ NỘI
BỆNH VIỆN THANH NHÀN
2
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
CẤP CƠ SỞ NĂM 2013
§¸NH GI¸ HIÖU QU¶ CñA SERETIDE TRONG §IÒU TRÞ
Dù PHßNG HEN PHÕ QU¶N TRÎ EM T¹I PHßNG KH¸M
CHUY£N KHOA NHI BÖNH VIÖN THANH NHµN
Cơ quan quản lý đề tài:
BỆNH VIỆN THANH NHÀN – HÀ NỘI
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:
BÁC SĨ CK II: NGUYỄN THU HƯƠNG
HÀ NỘI 2013
3
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CƠ SỞ 2013
1. Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA SERETIDE TRONG ĐIỀU TRỊ DỰ
PHÒNG HEN PHẾ QUẢN TRẺ EM TẠI PHÒNG KHÁM CHUYÊN
KHOA NHI BỆNH VIỆN THANH NHÀN
2. Thời gian thực hiện:
Từ tháng: 2 năm 2013
Đến tháng: 9 năm 2013

quả, an toàn và thuận tiện đã làm giảm tỷ lệ hen nặng cũng như giảm chi phí
cho điều trị cơn hen cấp, đưa người bệnh trở lại cuộc sống bình thường hoặc
gần như bình thường[1], [39]. Tuy nhiên, do trình độ dân trí nên người bệnh và
gia đình chưa có những hiểu biết đúng về bệnh và điều trị hen, đặc biệt là điều trị
dự phòng. Người bệnh HPQ chưa được quan tâm, theo dõi, tư vấn đúng mức nên
chưa ý thức được tầm quan trọng của việc điều trị dự phòng do vậy việc kiểm
soát hen còn nhiều hạn chế, khiến bệnh ngày càng nặng, chi phí cho điều trị tốn
kém, tăng tỷ lệ nhập viện cấp cứu.
Trước thực trạng này chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá hiệu quả của
Seretide trong điều trị dự phòng hen phế quản trẻ em tại phòng khám chuyên
khoa nhi bệnh viện Thanh Nhàn” với mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm trẻ HPQ điều trị ngoại trú tại khoa nhi Bệnh viện
Thanh Nhàn
2. Đánh giá hiệu quả lâm sàng của Seretide trong điều trị dự phòng
HPQ ở trẻ em.
7. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
5
Theo khuyến cáo GINA điều trị dự phòng hen phế quản bằng Seretide
đúng phác đồ thì cứ 3 tháng thì giảm bậc 1 lần khi tình hình hen được kiểm
soát. Các triệu chứng giảm dần sau điều trị dự phòng 2 tuần, 4 tuần [14].
Nghiên cứu của Khổng Thị Ngọc Mai 4292 học sinh trường tiểu học,
trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên trong đó có 68 bệnh nhân hen phế
quản được can thiệp điều trị bằng Seretide trong 12 tuần được kết quả như
sau: Trước điều trị có 100% bệnh nhân có các triệu chứng ban ngày ở hen bậc
2, và hen bậc 3 sau 2 tuần điều trị các triệu chứng giảm 39,7%, sau 4 tuần các
triệu chứng giảm 91,2%. Trước điều trị có 69,1% bệnh nhân hen có triệu
chứng ban đêm sau 2 tuần điều trị còn 27,9%, sau 4 tuần điều trị không còn
bệnh nhân nào có triệu chứng ban đêm.
Nghiên cứu của Nguyên Văn Đoàn và cộng sự diều trị dự phòng 163
bệnh nhân hen phế quản bằng Seretide. 0% bệnh nhân hen kiểm soát hoàn

8.2. Dịch tễ học HPQ
8.2.1. Tỷ lệ mắc HPQ
Song song với sự phát triển của khoa học công nghệ, nạn ô nhiễm môi
trường, thay đổi khí hậu, thói quen hút thuốc lá… không chỉ tác động đến đời
sống kinh tế, xã hội mà càng làm gia tăng đáng kể bệnh lý của đường hô hấp đặc
biệt là hen.
Theo ước tính của tổ chức y tế thế giới (WHO), cứ 10 năm tỷ lệ mắc hen
tăng lên 20-50%, đặc biệt 20 năm qua tốc độ này ngày càng tăng nhanh hơn.
7
Ở Mỹ có khoảng 12-15 triệu dân mắc HPQ (chiếm 4-5% dân số), chi
phí trực tiếp và gián tiếp cho HPQ tốn trên 6 tỷ đô la mỗi năm, chiếm tới 1%
ngân sách cho y tế Mỹ, trong đó chi phí cho nằm viện khoảng 4,5 tỷ đô la[2]
Tại Việt nam, theo điều tra trước năm 1985 tỷ lệ mắc HPQ là 1-2%. Tỷ
lệ HPQ tại một số vùng dân cư nội thành Hà nội năm 1997 là 3,15%, trong đó
tỷ lệ mắc hen ở học sinh dưới 13 tuổi: 3,3%. Năm 2001 ước tính có 4 triệu
người mắc HPQ[15]
Nghiên cứu gần đây của Trần Thúy Hạnh - trung tâm Miễn dịch dị ứng
– miễn dịch lâm sàng bệnh viên Bạch Mai dự báo tỷ lệ mắc HPQ ở nước ta là
3,9%, trong đó tỷ lệ hen ở trẻ em là 3,2%[11]
8.2.2. Tử vong do HPQ
Tỷ lệ tử vong do HPQ là rất nhỏ. Tuy nhiên những năm gần đây số người
tử vong do HPQ có xu hướng tăng lên, trung bình thế giới có 40-60 người trong
1 triệu dân chết vì HPQ. Ở Mỹ năm 1977 có 1674 trường hợp tử vong vì HPQ,
đến năm 1998 đã có trên 6000 trường hợp tử vong vì HPQ[2], [16]
Tại Việt Nam, hiện chưa có thống kê đầy đủ về số ca tử vong do hen
trong cả nước, nhưng ngày càng có nhiều người tử vong do hen. Tuy nhiên
điều đáng lưu ý là 85% các trường hợp tử vong có thể phòng ngừa được nếu
gia đình, xã hội, thầy thuốc và bệnh nhân quan tâm hơn tới điều trị dự phòng
HPQ. Việc quản lý và điều trị dự phòng hen nhằm đáp ứng các yêu cầu của
chương trình khởi động toàn cầu về phòng chống hen GINA[1], [18]

 Yếu tố cơ địa
Hagy và cộng sự nghiên cứu những cá nhân có tiền sử bị viêm mũi dị
ứng theo dõi trong thời gian 7 năm cho thấy 6% có nguy cơ bị HPQ, trong khi
nếu không có tiền sử dị ứng này thì nguy cơ chỉ là 1,3%.[38]
9
8.4. Phân loại HPQ
8.4.1. Hen phế quản không do dị ứng[19]
- Yếu tố di tuyền.
- Thay đổi thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm, biến động từ môi trường, áp suất
khí quyển.
- Rối loạn tâm thần, nội tiết.
- Aspirin và thuốc chống viêm không Steroid.
- Cảm xúc mạnh ( vui, buồn quá mức).
8.4.2. Hen phế quản do dị ứng[19]
* Hen phế quản dị ứng không do nhiễm khuẩn
- Dị nguyên đường hô hấp: bụi nhà, khói bếp, khói thuốc lá…, lông
chó mèo.
- Dị nguyên thức ăn: tôm, cua, cá, trứng, sữa…
- Thuốc: Peni, Piperagin…
- Lông vũ.
- Phấn hoa, cây cỏ (Ambrona, hướng dương, ngô, thầu dầu).
* Hen phế quản dị ứng nhiễm khuẩn
- Vi khuẩn: tụ cầu, phế cầu, liên cầu, Klebsiella, Neisseria…
- Virus: Arbovirus, cúm, á cúm, RSV…
- Nấm mốc: Alternaria, cladosporium, Aspergillus…
8.5. Điều trị dự phòng [35]
 !"#$
Cho đến nay việc chữa khỏi hẳn bệnh HPQ vẫn còn là thách thức lớn,
nhưng những tiến bộ trong điều trị dự phòng hen đã không chỉ dừng lại ở mức
kiểm soát được các triệu chứng mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc

11
- Nếu không kiểm soát được hen thì phải xem xét nâng bậc (Phải hỏi kỹ
người bệnh có tuân thủ điều trị không, có tránh tiếp xúc với các chất kích
thích và dị nguyên không).
./0((( !(
Điều trị dự phòng HPQ chủ yếu với các thể hen nhẹ và vừa ở cộng
đồng, thể HPQ nặng và nguy kịch điều trị tại bệnh viện. các thuốc điều trị dự
phòng là thuốc dùng hàng ngày và kéo dài nhằm để kiểm soát HPQ chủ yếu
thông qua tác dụng kháng viêm của thuốc.
ICS là thuốc duy nhất ức chế viêm một cách có hiệu quả. ICS làm
giảm sự gia tăng tính phản ứng đường thở, kiểm soát viêm, giảm triệu chứng
và cơn kịch phát dẫn đến giảm nhu cầu sử dụng thuốc cắt cơn, được khuyến
cáo là lựa chọn hàng đầu trong kiểm soát HPQ hiện nay.
Những nghiên cứu gần đây cho thấy ở những bệnh nhân HPQ không
kiểm soát được bằng ICS liều thấp hoặc cao nên phối hợp với LABA ( Long
Acting β2 Agonist ) có hiệu quả hơn là tăng liều ICS. LABA có tác dụng giãn
phế quản kéo dài tới 12 giờ và ICS được dung 2 lần trong ngày. Do vậy phối
hợp hai loại thuốc này rất phù hợp để kiểm soát các triệu chứng lâm sang của
bệnh nhân HPQ mà không cần tăng liều ICS hoặc giữ nguyên tình trạng kiểm
soát khi giảm liều.
Seretide: trong thành phần gồm Salmeterol (thuộc nhóm LABA) và
Fluticasone propionate (thuộc nhóm ICS). Hai chất này có tác dụng trên các
mặt khác nhau của cơ chế bệnh sinh trong HPQ. Salmeterol có tác dụng kiểm
soát triệu chứng, Fluticasone propionate phòng ngừa các cơn hen cấp do kiểm
soát tình trạng viêm.
* Salmeterol: là thuốc chủ vận thụ thể bêta 2 chọn lọc tác dụng kéo dài
(12 giờ), với 1 chuỗi dài gắn kết với vị trí bên ngoài thụ thể. Các đặc tính
dược lý của salmeterol làm chop việc phòng ngừa triệu chứng co thắt phế
12
quản do histamine kéo dài 12 giờ. Hiệu quả hơn khi dùng liều khuyến cáo

+ Nghe phổi có ran rít, ran ngáy cuối thì thở ra.
+ Trong cơn khó thở nặng còn có các dấu hiệu tím tái, vã mồ hôi.
- Trẻ có tiền sử các bệnh dị ứng như: viêm mũi dị ứng, chàm, mày đay,
viêm kết mạc dị ứng, dị ứng thức ăn, dị ứng thời tiết.
- Khai thác tiền sử gia đình: ông bà, bố mẹ, anh chị em ruột được chẩn
đoán bệnh như: hen, dị ứng thời tiết, chàm, dị ứng thức ăn, viêm mũi dị ứng,
viêm da… hoặc thành viên khác trong gia đình cũng bị hen và các bệnh dị
ứng ( đặc biệt là mẹ).
Cận lâm sàng [10], [14]
- Công thức máu: bạch cầu ái toan thường tăng trên 5% .
- Tăng IgE toàn phần trong máu: gặp ở khoảng 80% trẻ em bị hen.
- Đo chức năng hô hấp: Hen thường biểu hiện bằng rối loạn thông khí
tắc nghẽn, được đánh giá bằng các thông số sau:
+ FEV
1
<80% so với giá trị dự đoán
+ Chỉ số Tiffeneau (FEV
1
/VC) <80% so với giá trị dự đoán
- Các test trong thăm dò chức năng hô hấp
+ Test phục hồi phế quản với Salbutamol
Đo chức năng thông khí trước và sau khi khí dung salbutamol 10 phút
với liều lượng 200µg. Nếu FEV1 tăng lên 12% (hoặc trên 200 ml) thì test
phục hồi phế quản dương tính, điều đó chứng tỏ rối loạn thông khí tắc nghẽn
có đáp ứng với thuốc giãn phế quản.
+ Test kích thích phế quản:
14
Sử dụng test methacolin, test gắng sức hoặc liều tăng dần nồng độ dị
nguyên nghi ngờ. Test dương tính khi giảm FEV1 > 20% so với trước khi thử test
- Đo lưu lượng đỉnh (PEF):

Triệu
chứng về
đêm
FEV1 hoặc
PEF (%
theo dự
tính)
Dao
động
FEV1
hoặc PEF
1. Nhẹ
từng cơn
<1lần/tuần Nhẹ
≤2
lần/tháng
≥80% <20%
2. Nhẹ
dai dẳng
>1
lần/tuần
<1
lần/ngày
Có thể ảnh
hưởng đến
hoạt động và
giấc ngủ
>2
lần/tháng
≥80% 20-30%

nhiều hơn triệu
chứng của kiểm
soát hen 1 phần
Hạn chế hoạt
động
Không Một phần
16
trong một tuần
Triệu chứng về
đêm/ thức giấc
Không Một phần
Đòi hỏi điều trị ≤ 2lần/ tuần >2 lần/ tuần
Chức năng phổi
(FEV1)
bình thường
< 80% giá trị lý
thuyết
Cơn hen cấp Không ≥ 1 lần/năm 1 lần/tuần
9.5. Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu tiện ích lấy tất cả bệnh nhân điều trị ngoại trú HPQ tại phòng
khám chuyên khoa nhi Bệnh viện Thanh Nhàn.
9.6. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Phòng khám nhi – Bệnh viên Thanh Nhàn
Thời gian nghiên cứu: thời gian từ tháng 2 năm 2013 đến tháng 9 năm 2013.
9.6. Phân tích và xử lý số liệu
Số liệu được kiểm tra, làm sạch các lỗi, mã hóa và nhập thông tin vào
máy tính sau đó được phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0
Số liệu được trình bày theo số lượng và tỷ lệ phần trăm được kiểm định
bằng test χ2
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Dị ứng khác
10.1.3. Tiền sử dị ứng của gia đình bệnh nhân HPQ
12../:;=@453"#$
TS gia đình mắc bệnh
dị ứng
n %

Không
10.1.4. Các yếu tố nghi ngờ xuất hiện triệu chứng hen:
12.ABCDEF55=(
n (%)
Nhiễm Virus
Tiếp xúc dị nguyên
Hoạt động gắng sức
Khói thuốc
Thay đổi thời tiết
10.1.5. Công thức bạch cầu trong hen phế quản
12.GB=4HI
Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Số lượng bạch cầu Tăng
19
Bình thường
Bạch cầu trung tính Tăng
Bình thường
Bạch cầu ưa ái toan Tăng
Bình thường
10.2. HIỆU QUẢ CỦA SERETIDE TRONG ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG HPQ
10.2.1. Những thay đổi triệu chứng hen trước và sau điều trị
12.J&KD95=(48D678:
Thời điểm

Ho
Khò khè
Khó thở
Nặng ngực
12.0M(> C)
Thời điểm
Số cơn
1 tháng 2 tháng 3 tháng p
n % n % n %
Không cơn
Một cơn
Nhiều cơn
10.2.2. Nhu cầu sử dụng thuốc cắt cơn trước và sau điều trị
12.N&I:;OM678:
Thời điểm
Nhu cầu
1 tháng 2 tháng 3 tháng p
n % n % n %
Không

Tổng
21
9.2.3. Đánh giá bậc hen trước và sau điều trị dự phòng bằng seretide
12.-PCC4Q(678: !4R:(((
Thời gian
Ảnh hưởng
Trước
điều trị
Sau điều trị N(%) p
1 tháng 2 tháng 3 tháng

1999-2000, tập I, tr. 466-470.
3. Nguyễn Năng An (2001), “Chương trình khởi động toàn cầu về hen và
một số hiểu biết mới về bệnh này”, /TV3:815
751H, số 4, tr.27-34.
4. Nguyễn Tiến Dˆng và cộng sự (2005), “Một số đặc điểm lâm sàng và
cận lâm sàng hen phế quản trẻ em” /H WTsố 6, tập 311 tr.6.
5. Nguyễn Tiến Dˆng, Bùi Thị Hoàng Ngân, Nguyễn Thị Bạch Yến
(2011). “Ảnh hưởng của nhiễm virus đường hô hấp tới độ nặng và thời
gian điều trị cơn hen cấp ở trẻ dưới 5 tuổi”. /H W&>), Tập 4, số
4. Tr. 186-190
6. Bùi Thị Hạnh Duyên (2009) “Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân hen được
kiểm soát hoàn toàn từ bậc 4 về bậc 1 tại phòng khám hô hấp bệnh viện y
dược TP.HCM” "T/#"XBW /Q .Y#42@0,
2009, Tr 1-6.
7. Phan Quang Đoàn, Tôn Kim Long (2006), “Độ lưu hành hen phế
quản trong học sinh một số trương học ở Hà Nội và tình hình sử dụng
Seretide dự phòng hen trong các đối tượng này”, /H W"T
8, số 6, tr15-17.
8. Nguyễn Văn Đoàn (2010) “Bước đầu đánh giá hiệu quả lâm sàng và
kinh tế của điều trị dự phòng hen phế quản bằng Seretide
(Salmeterol/Fluticasone)” P8M:Z3[=\
V3:845751H
23
9. Lê Thị Hồng Hanh (2010), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng nhiễm virus trong đợt bùng phát hen phế quản ở trẻ em”. ]QC
/:^DT"TU5$3
10. Lê Thị Hồng Hanh và Đào Minh Tuấn (2008), “Nghiên cứu vai trò
của virus đường hô hấp trong cơn hen phế quản cấp ở trẻ em”. /H W
=TYtập 57, số 4tr. 86-89
11. Trần Thúy Hạnh (2011) “Nghiên cứu thực trạng HPQ ở Việt Nam

22. Vˆ Lê Thủy (2010), “Đánh giá hiệu quả của Flixotide trong điều trị dự
phòng hen phế quản”. ]Q7aH:dDTPHT"8'
23. Vˆ Lê Thủy, Nguyễn Thị Diệu Thúy (2012) “Đặc điểm trẻ hen phế quản
chưa được dự phòng đến khám tại phòng tư vấn hen- Bệnh viện Nhi Trung
ương”. /H W=T - Tập 80, số 3A, trang 114-118
24. Phạm Lê Tuấn (2008) “Nghiên cứu độ lưu hành, tình hình kiểm soát
và điều trị hen tại cộng đồng trên địa bàn Hà nội theo GINA 2006” 1C)
C)'9>( _2C%`% 
TIẾNG ANH
25. Aberg (1998), “Asthma and allergic rhinitis in Swedish conscripts”,
BVV,VV(D, Vol 19, 59-63.
26. Bacharier LB, Strunk RC, Mauger D et al (2004). “Classifying
Asthma Severity in Children” ,ef(: BB((. Vol 170
(4): 426-432.
27. Bisgaard H, Zielen S; Garcia- Garcia et al (2005). “Montelukast
reduces asthma exacerbations in 2- to 5-year old children with intermittent
asthma”. ,ef(: BB((. Vol 171(4): 315-322.
28. British Guideline on the Management of Asthama. (2008) /)E
U)VJ.g: VAhG\%
29. Bousquet J, Chanez P, Lacoste J, Barneon G, Ghavanian N,
Enander I, et al (1990), “Eosinophilic inflammation in asthma” &
iVe( Vol 323(15): 1033-9.
30. Cagney M, MacIntyre C, McIntyre P, Peat J (2005), “Childhood
asthma diagnosis and use of asthma medication”. ,:j#D:
Vol 34(3): 193-6.
25
31. Cohen L, Castro M (2003), “The role of viral respiratory infections in
the pathogenesis and exacerbation of asthma”. 0(f(: +k(. Vol
18(1):3-8
32. Corne JM, Marshall C, Smith S et al (2002), “Frequency, severity,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status