BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN PHÚ THẮNG
NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT HỖ TRỢ
QUÁ TRÌNH CHỈNH NHA CÁC RĂNG VĨNH VIỄN
MỌC NGẦM VÙNG TRƯỚC
CHUYÊN NGÀNH: PHẪU THUẬT HÀM MẶT
MÃ SỐ: 62.72.28.05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Hà Nội - 2012
1
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Mai Đình Hưng
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp trường
Vào hồi: giờ ngày tháng năm 2012
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1. Thư viện quốc gia
2. Thư viện Trường Đại học y Hà Nội
2
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Nguyễn Phú Thắng (2009), “Chỉ ðịnh và kỹ thuật của phẫu thuật bộc
lộ rãng vĩnh viễn ngầm vùng trýớc”, Tạp trí Thông tin y dýợc, số
12/2009, tr. 17-19.
2. Nguyễn Phú Thắng (2010), “ Nghiên cứu ðặc ðiểm hình thái lâm
1. Nhận xét hình thái lâm sàng, X quang và nguyên nhân các răng
mọc ngầm vùng trước.
2. Chọn lựa các kỹ thuật phẫu thuật bộc lộ thích hợp và theo dõi kết
quả phẫu thuật bộc lộ, kết quả sau chỉnh nha các răng mọc ngầm
vùng trước.
3. Đánh giá bước đầu kết quả một số phẫu thuật tạo hình nha chu sau
chỉnh nha các răng mọc ngầm vùng trước.
4
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. Những vấn đề mới: Nghiên cứu phẫu thuật hỗ trợ chỉnh nha các răng
ngầm vùng trước nhằm phục hồi chức năng và thẩm mỹ tối ưu, dựa trên
các hiểu biết mới về thẩm mỹ mô nha chu, sự di chuyển của răng ngầm, sự
tái phát của răng ngầm sau khi đưa về cung, phương pháp kéo răng ngầm
và phương pháp phẫu thuật hỗ trợ phù hợp.
2. Một số kết luận mới: Ở nam giới hay gặp răng cửa giữa hàm trên ngầm
với 55,6%, nữ giới hay gặp răng nanh hàm trên ngầm với 61,2%. Các yếu
tố là độ tuổi, góc của răng ngầm với đường giữa lớn hơn 45 độ, vị trí răng
ngầm phía khẩu cái và chân răng ngầm dị dạng ảnh hưởng tới hướng xử trí
phẫu thuật răng ngầm. Chọn lựa phương pháp phẫu thuật dựa vào 4 tiêu
chí gồm vị trí trong ngoài, trên dưới, trước sau của thân răng ngầm và khối
lượng lợi sừng hóa trên răng ngầm. Thời điểm bộc lộ thực hiện trước
chỉnh nha khi cần loại trừ nguyên nhân cản trở cơ học và khi răng nanh
ngầm chưa đóng cuống ở phía khẩu cái, các trường hợp còn lại thực hiện
sau khi đủ khoảng cho răng ngầm. Tỷ lệ che phủ của phương pháp vạt di
chuyển sang bên thấp hơn vạt di chuyển về phía cuống nhưng việc tăng
mô lợi sừng hóa lại tốt hơn.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm 170 trang, trong đó: Đặt vấn đề 2 trang; Tổng quan tài liệu
37 trang; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 29 trang; Kết quả nghiên
cứu 40 trang; Bàn luận 28 trang; Kết luận 3 trang; Kiến nghị 1 trang; Tài
5mm.
- Loi II: mo xng rng dy, mụ li mng di 2mm,chiu cao li
bỏm dớnh di 3mm.
6
- Loại III: mào xương ổ răng mỏng có cảm giác sờ thấy chân răng, mô lợi
dầy,chiều cao mô lợi sừng hóa bình thường 3-5mm
- Loại IV: mào xương ổ răng mỏng, mô lợi mỏng dưới 2mm, nhìn thấy
được chân răng qua mô nha chu, loại này có nguy cơ tụt lợi cao.
1.2.1.2. Khoảng sinh học
- Khoảng sinh học hay chiều cao sinh học được tính từ đáy túi lợi tới đỉnh
của mào xương ổ răng.Chiều cao trung bình là 2mm.
1.2.2. Một số tiêu chuẩn thẩm mỹ của mô lợi
1.2.2.1. Đường nối cổ răng
- Các đường nối thẩm mỹ theo Caudill và Chiche: có 4 loại:
+ Loại I thẩm mỹ :cổ của hai răng của bên thấp hơn đường nối giữa cổ của
răng cửa giữa và răng nanh.
+ Loại II thẩm mỹ: cổ của hai răng cửa bên chạm tới đường nối giữa cổ
của răng cửa giữa và răng nanh
+ Loại III thẩm mỹ: cổ của một răng cửa bên chạm tới đường nối giữa cổ
của răng cửa giữa và răng nanh còn bên kia thì không.
+ Loại IV thẩm mỹ: giống dạng III nhưng đường nối một bên chéo hơn
bên kia.
- Các đường nối không thẩm mỹ theo Chiche và Pinault có 3 loại:
+ Loại I không thẩm mỹ: cổ của răng cửa bên cao hơn đường nối giữa cổ
của răng cửa giữa và răng nanh ở một bên hoặc hai bên.
+ Loại II không thẩm mỹ: các răng cửa giữa trồi cao, còn cổ các răng cửa
bên cao hơn đường nối giữa cổ của răng cửa giữa và răng nanh.
+ Loại III không thẩm mỹ: đường viền cổ lợi không cân đối giữa hai răng
cửa giữa.
1.2.2.2. Đánh giá nhú lợi
- Hình thành nang thân răng
- Thân răng ngầm bị tiêu
- Tiêu chân răng lân cận
- Gây tiêu xương ổ răng của răng lân cận
- Xoay và nghiêng các răng lân cận
8
1.5. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh răng ngầm
- Phim toàn cảnh : nhằm đánh giá tình trạng cuống răng đóng hay mở,xác
định hướng răng mọc ngầm, vị trí trên-dưới và gần-xa và một số nguyên
nhân gây ra răng mọc ngầm khi phối hợp với các phim khác.
- Phim sau huyệt ổ răng: giúp xác định tốt vị trí theo chiều gần xa, không
xác định chính xác vị trí theo chiều trên dưới và chiều trong ngoài.
- Phim mặt nghiêng : Để chẩn đoán vị trí răng ngầm theo chiều trên dưới
và trước sau.
- Phim chụp cắt lớp vi tính: Phim xác định vị trí răng ngầm tốt nhất theo 3
chiều không gian và dựng được hình ảnh 3D rất tốt
1.6. Các giải pháp điều trị cho răng ngầm: Trong nghiên cứu của chúng
tôi sẽ đề cập tới 2 giải pháp là phẫu thuật lấy bỏ răng ngầm và phẫu thuật
bộc lộ kết hợp với kéo chỉnh nha đưa răng ngầm về cung.
1.7. Một số phương pháp phẫu thuật xử trí răng mọc ngầm vùng
trước
1.7.1. Phẫu thuật bộc lộ răng ngầm: có 4 phương pháp:
1.7.1.1. Phương pháp cắt lợi: cắt bỏ phần lợi che phủ trên phần răng cần
bộc lộ để lại khoảng 3mm lợi sừng hóa vùng cổ răng ngầm bằng kỹ thuật
cắt lợi vát trong.
1.7.1.2. Phương pháp di chuyển vạt
+ Vạt di chuyển về phía cuống: giống trong phẫu thuật vạt trượt về phía
cuống trong kéo dài thân răng.
+ Vạt di chuyển về phía cuống kết hợp với sang bên: Cần có ít nhất 6mm
mô lợi sừng hóa trên vùng cho mới đủ chỉ định áp dụng vạt xoay sang bên
- Phương pháp 2 dây
- Phương pháp kết nối với dây cung chính cứng đơn thuần
- Phương pháp kết nối với dây chỉnh nha cứng bẻ phù hợp
- Phương pháp dùng khâu răng hàm hoặc miniscrew
- Phương pháp dùng lực hút nam châm
- Phương pháp kết nối với cánh tay phụ từ cung khẩu cái
10
1.9. Kỹ thuật lấy mảnh ghép tổ chức liên kết từ vòm miệng
1.9.1. Kỹ thuật thông thường ( Kỹ thuật sập bẫy: technique de la trappe)
đơn giản nhưng do có 2 đường rạch giảm căng nên nguy cơ hoại tử vùng
cho và tổn thương bó mạch thần kinh khẩu cái lớn cao.
1.9.2. Kỹ thuật của Bruno: Kỹ thuật này khó hơn nhưng ít gây tổn
thương hơn, được chúng tôi áp dụng trong nghiên cứu.
1.9.3. Kỹ thuật rạch song song của Langer et Langer: sử dụng loại
dao có 2 lưỡi số 15 song song và cách nhau 1,5-2mm có thể điều chỉnh
1.10. Biến chứng trong xử trí răng vĩnh viễn ngầm
1.10.1.Biến chứng do phẫu thuật
- Tai biến trong phẫu thuật: chảy máu,thủng xoang hàm, nền mũi, tổn
thương dây thần kinh, tổn thương răng và mô nha chu của răng lân cận
- Tai biến sau phẫu thuật :nhiễm trùng ,chảy máu,tai biến cho các răng
liên quan: lung lay răng, chết tủy răng…
1.10.2. Biến chứng trong và sau quá trình chỉnh nha
- Bong khí cụ chỉnh nha gắn trên răng ngầm, đứt dây kéo ngầm.
- Biến chứng về nha chu: như tiêu xương, tụt lợi, mất lợi bám dính
- Tiêu chân răng có thể gặp trên răng ngầm và các răng lân cận.
1.11. Một số nghiên cứu trước đây về răng ngầm vùng trước
- Nghiên cứu của Hameedullah Jan và cộng sự (2009)
- Nghiên cứu của M.H Aras và cộng sự (2006)
- Nghiên cứu của A. Becker và S. Chaushu ( 2003)
- Nghiên cứu khác của A. Becker và cộng sự (2010)
mọc ngầm cần nắn chỉnh.
2.2.3. Cách lấy mẫu
Sử dụng kỹ thuật lấy mẫu không xác suất: mẫu thuận tiện: lựa chọn
được 88 bệnh nhân với 102 răng ngầm gồm cả nam và nữ tuổi từ 9 đến 29.
Trong 88 bệnh nhân có 74 bệnh nhân cần nắn chỉnh với 81 răng ngầm
được phẫu thuật bộc lộ kéo chỉnh nha và kết quả 76 răng ngầm được đưa
về cung.
12
2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu
- Lập phiếu thu thập thông tin
- Đánh giá hình thái lâm sàng, Xquang
- Chẩn đoán hình ảnh
- Phẫu thuật hỗ trợ và điều trị chỉnh nha trong xử trí các răng vĩnh viễn
mọc ngầm vùng trước
- Đánh giá kết quả sau phẫu thuật bộc lộ và kết thúc chỉnh nha
Bảng 2.2: Đánh giá kết quả trong và sau phẫu thuật 1 tuần
Tiêu chí Tốt Khá Kém
Vết mổ
Không nhiễm trùng
chảy máu, không
đau và liền đúng.
Vết mổ liền không
đúng vị trí, có sự co
kéo
Chảy máu, nhiễm
trùng, không liền
R ngầm và
lân cận
Không lung lay và
tủy sống
răng ngầm nhô
Lung lay độ III,
IV, chết tủy,tiêu
chân. Phần thân,
chân răng nhô.
Mức độ tụt lợi
theo Miller
Không tụt lợi, mô
nha chu đẹp, hài
hòa.
Tụt lợi độ I, mô
lợi không thẩm
mỹ.
Tụt lợi độ II, III,
IV, mô lợi không
thẩm mỹ.
Mô nha chu
Thuộc loại I, II, III.
Mô lợi đẹp, lợi sừng
hóa đủ.
Loại IV. Lợi
sừng hóa ít.
không thẩm mỹ.
Không có lợi sừng
hóa.
13
- Xử trí biến chứng của phẫu thuật và kéo nắn chỉnh nha
- Phẫu thuật tạo hình nha chu sau kéo chỉnh nha
- Đánh giá kết quả sau phẫu thuật tạo hình nha chu
Bảng 2.4: Đánh giá kết quả sau phẫu thuật tạo hình nha chu 1 tuần
Mức độ tái che
phủ
80 - 100%. 60 – 80%. Dưới 60%.
Lợi sừng hóa Như R lân cận. Dưới 2mm. Không có
Mô nha chu
Đẹp, cân đối
thuộc loại I, II,
III
Không cân đối,
Giữ nguyên mô
nha chu loại II, IV
Thay đổi kém đi
so với trước phẫu
thuật
Khoảng sinh
học.
không bị xâm
phạm.
dưới 2mm và chưa
có ảnh hưởng phụ.
dưới 2mm có ảnh
hưởng phụ .
Loại tốt cần có tất cả các yếu tố trên. Loại trung bình và loại kém chỉ cần
có một trong các dấu hiệu trên.
2.5. Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu dược xử lý bằng phần mềm
SPSS 16.0 và Epidata 3.0 để tính toán các thông số thực nghiệm: trung
14
bình, độ lệch chuẩn. Test kiểm định: chúng tôi dùng Chi-square test (χ
2
)
(74,4% và 49.1%) .Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
15
3.2.Các kết quả về phẫu thuật hỗ trợ răng ngầm và sau chỉnh nha
Bảng 3.10: Tỷ lệ hướng xử trí phẫu thuật răng ngầm theo vị trí
Răng
Loại
phẫu thuật
Cửa giữa
hàm trên
Nanh
hàm trên
Các R
còn lại
Tổng số
n % n % n % n %
Lấy
bỏ
Trước
chỉnh nha
5 11,6 12 22,6 2 33,3 19 18,6
23,5
Trong
chỉnh nha
2 4,7 3 5,7 0 0,0 5 4,9
Bộc lộ giữ lại 36 83,7 38 71,7 4 66,7 78 76,5
Tổng số 43 100 53 100 6 100 102 100
Răng cửa giữa hàm trên, răng nanh hàm trên lần lượt có tỷ lệ giữ lại là
83,7%, 71,7% khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
Bảng 3.11: Tỷ lệ các phương pháp phẫu thuật bộc lộ răng ngầm
Phương pháp phẫu thuật bộc lộ n %
vùng niêm mạc miệng chiếm tỷ lệ nhiều nhất với 37% hoặc 19,2%.
Bảng 3.20: Sự liên quan giữa phương pháp kết nối với khả năng
bong kết nối khỏi răng ngầm trên bệnh nhân kéo ngầm dưới lợi
Kết nối Không bong Bong kết nối Tổng số
n % n % n %
Khoan lỗ 24 96,0 1 4,0 25 100,0
Gắn mắc cài/ button 26 89,7 3 10,3 29 100,0
Tổng số 48 92,3 4 7,7 54 100,0
Hiện tượng bong kết nối giữa 2 phương pháp kết nối trên có sự khác biệt
nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p=0,621>0,05.
13,6%
29,6%
56,8%
Trước khi chỉnh nha
Trước khi đủ khoảng
cho R ngầm
Sau khi đủ khoảng
cho R ngầm
17
Biểu đồ 3.11: Kết quả sau kết thúc chỉnh nha
Kết quả sau kết thúc chỉnh nha có loại tốt chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,5%,
loại khá chiếm 28,9% và loại kém có tỷ lệ 31,6%.
Bảng 3.24: Liên quan giữa phương pháp kéo chính và kết quả
Kết quả sau chỉnh nha
Phương pháp
kéo chính
Tốt
Không
tốt
Tổng
Tỷ lệ % che
phủ chân răng
sau 1 tuần
Tỷ lệ % che
phủ chân răng
sau 3 tháng
Vạt di chuyển về phía
thân R có hoặc không
ghép tổ chức liên kết
2,4±0,6 94,7 ± 16,9 87,3 ± 16,1
Min-Max
1,5 – 3,3 44,5 – 100,0 52,6 – 100,0
Vạt di chuyển sang
bên có hoặc không
ghép tổ chức liên kết
2,6±0,7 90,3 ± 8,5 75,2 ± 16,9
Min-Max
1,9 – 4,0 66,7 – 100,0 38,5 – 100,0
Sự khác biệt giữa 2 phương pháp không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.
3.3.5. Chiều cao lợi sừng hóa tăng thêm sau phẫu thuật tạo hình nha
chu 3 tháng
Bảng 3.28: Chiều cao lợi sừng hóa tăng lên sau tạo hình 3 tháng
Phương pháp tạo hình
Chiều cao lợi sừng hóa
tăng lên sau 3 tháng (mm)
Min-max
(mm)
Vạt di chuyển về phía thân R có
hoặc không ghép liên kết (n=10)
0,17 ± 0,15 0,0 - 0,4
một sự khác biệt nhất định do 2 tác giả nước ngoài chỉ đánh giá thông qua
các phim Xquang thông thường còn chúng tôi đánh giá cả trên Xquang và
thực tế phẫu thuật.
20
4.2. Phẫu thuật bộc lộ răng ngầm và kết quả sau chỉnh nha
4.2.1. Về phẫu thuật lấy bỏ, giữ lại răng ngầm
Bảng 3.10 cho thấy số răng ngầm chúng tôi phải lấy bỏ chiếm
23,5% và giữ lại 76,5%. Trong số 24 răng ngầm được lấy bỏ thì đáng chú
ý có 5 trường hợp lấy bỏ trong khi chỉnh nha mà nguyên nhân do 2 trường
hợp chân răng ngầm dị dạng gấp góc 90 độ ngay vùng 1/3 chân răng về
phía thân, 2 trường hợp do trục răng và vị trí chóp răng không thuận lợi và
1 trường hợp do lập kế hoạch điều trị ban đầu chưa tốt. Như vậy, cần có sự
hỗ trợ của phim CT khi có nghi ngờ chân răng dị dạng nặng. Nếu tính
riêng trong 53 răng nanh ngầm hàm trên thì tỷ lệ giữ lại trong nghiên cứu
của chúng tôi là 71,7% và lấy bỏ là 28,3%. Theo Mohammad Hosein và
cộng sự (2009) nghiên cứu trên 146 răng nanh ngầm hàm trên thì tỷ lệ giữ
lại và lấy bỏ cũng tương đồng với chúng tôi và tương ứng là 70,54% và
29,46%.
4.2.2. Phẫu thuật bộc lộ
Trong nghiên cứu của chúng tôi ở bảng 3.11, cả 6 phương pháp
phẫu thuật bộc lộ đều được áp dụng trên tổng số 110 lần phẫu thuật. Phẫu
thuật được áp dụng nhiều nhất là phương pháp vạt tiền đình và ít nhất là
vạt trượt về phía cuống và sang bên.
4.2.3 Thời điểm phẫu thuật bộc lộ
Biểu đồ 3.6 cho thấy thời điểm bộc lộ trước khi chỉnh nha chiếm
tỷ lệ ít nhất với 13,6%. Thời điểm này chỉ nên áp dụng khi có phối hợp với
loại trừ nguyên nhân gây cản trở răng ngầm như u răng, răng thừa ngầm
để tạo thuận lợi cho răng tự mọc đồng thời với giai đoạn tạo khoảng sau
đó. Bộc lộ trước khi chỉnh nha đơn thuần mà không cần có phẫu thuật lấy
bỏ nguyên nhân sẽ có nhiều nhược điểm. Theo quan điểm mới của Kokick
miệng với tỷ lệ khá cao 19,2%. Nguyên nhân này chưa thấy đề cập trong
các nghiên cứu khác và đây là nguyên nhân đáng được quan tâm.
4.2.11. Vấn đề kết nối trên răng ngầm
Bảng 3.20 cho thấy khả năng bong kết nối giữa phương pháp
khoan lỗ và phương pháp gắn khi cụ mắc cài, button là không có sự khác
biệt (p>0,05). Do vậy, việc áp dụng giải pháp khoan lỗ chỉ nên cho một số
trường hợp đặc biệt như vị trí sâu, cao, trục răng không thuận lợi, khó
kiểm soát dịch và việc mở xương cả 2 mặt ở phần rìa cắn không gây sang
chấn nhiều. Việc gắn bằng mắc cài trong trường hợp kéo ngầm có nhiều
22
hạn chế như kích thước lớn, nhiều góc cạnh cản trở và nhiều trường hợp,
khi bộc lộ lần hai thấy tổ chức xơ bám nhiều xung quanh các cánh của
mắc cài, chưa kể hướng kéo khó thay đổi linh hoạt. Trong khi khí cụ
chuyên dụng button khắc phục được tất cả các nhược điểm trên nhưng tỷ
lệ sử dụng còn quá thấp với 8,6%.
4.2.13. Kết quả sau kết thúc chỉnh nha và mối liên quan
Vấn đề này được thể hiện trên biều đồ 3.11, bảng từ 3.24. Kết quả
sau kết thúc chỉnh nha có tỷ lệ tốt chiếm tỷ lệ cao nhất nhưng cũng chỉ
chiếm 39,5% chứng tỏ việc kéo chỉnh nha các răng ngầm đạt được kết quả
toàn diện về mặt chức năng, thẩm mỹ không đơn giản. Kết quả khá chiếm
28,9% mà biểu hiện chủ yếu là tụt lợi độ I của Miller, chân răng và cổ
răng nhô ra ngoài hay lợi sừng hóa ít hoặc phối hợp nhiều dấu hiệu trên.
Kết quả kém chiếm tới 31,6% do các biểu hiện như tụt lợi độ II trở lên
theo Miller, không có lợi sừng hóa, trục răng lệch ngoài, tiêu chân răng
bên cạnh, tiêu chân răng ngầm, lung lay răng độ III hay không ăn nhai
được trên răng đó. Về mối quan hệ giữa hướng kéo chủ đạo, phương pháp
kéo với kết quả sau chỉnh nha thấy có sự khác biệt rõ rệt (p<0,001) ở chỗ
hướng kéo qua trung tâm sống hàm cho kết quả sau chỉnh nha tốt hơn hẳn
so vơi hướng kéo không qua trung tâm sống hàm. Nguyên nhân khi hướng
kéo không qua trung tâm sống hàm mà chủ yếu là hướng kéo ra ngoài với
5,2mm nên tỷ lệ che phủ chân răng chỉ là 65% sau 3 tháng thấp hơn của
chúng tôi.Phương pháp phẫu thuật tạo hình nha chu sử dụng vạt di chuyển
sang bên trong đề tài của chúng tôi áp dụng cho 12 bệnh nhân có độ tụt lợi
trung bình 2,6mm và không có lợi sừng hóa, kết quả che phủ chân răng
sau 1 tuần và 3 tháng là 90,3% và 75,2%. Sự chênh lệch khá lớn giữa 2
thời điểm đánh giá 15,1% và tỷ lệ che phủ sau 3 tháng thấp hơn so với
phương pháp vạt trượt về phía thân răng. Mặc dù chưa có sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê do cỡ mẫu chưa đủ lớn nhưng sự chênh lệch này cũng cho
thấy kết quả về mặt che phủ của phương pháp vạt di chuyển sang bên kém
hơn phương pháp vạt trượt về phía thân răng. So sánh với các tác giả khác
như nghiên cứu của Espinel và Caffesse (1981) trên 14 bệnh nhân có độ
tụt lợi trung bình 3,1mm, kết quả che phủ sau 6 tháng là 74% gần giống
của chúng tôi là 75,2. Trong nghiên cứu của chúng tôi những trường hợp
24
áp dụng vạt trượt sang bên cho răng cửa giữa trên, đây là vị trí có độ rộng
tụt lợi lớn, kết quả che phủ thấp nhất chỉ đạt 38,5% sau 3 tháng. Như vậy
chiều cao và độ rộng của tụt lợi cũng ảnh hưởng tới kết quả che phủ.
4.3.4. Chiều cao lợi sừng hóa tăng thêm sau tạo hình nha chu 3 tháng
Bảng 3.28, với phương pháp sử dụng vạt di chuyển về phía thân
răng chiều cao lợi sừng hóa tăng lên ở mức trung bình 0,17mm. So sánh
với tác giả Blanc và cộng sự (1991) chiều cao lợi sừng hóa tăng được
0,7mm. Như vậy, chiều cao lợi sừng hóa tăng lên thay đổi khá nhiều và có
vẻ theo thời gian chiều cao lợi sừng hóa sẽ cải thiện tốt hơn.
Phương pháp sử dụng vạt sang bên, lợi sừng hóa trong nghiên cứu
của chúng tôi tăng lên ở mức 2,70mm. So với các tác giả khác như của
Espinel và Caffesse (1981) sau 6 tháng chiều cao lợi sừng hóa tăng lên
4mm, của tác giả Waite (1984) sau 3 tháng con số này là 2,8mm khá
tương đồng với của chúng tôi. Như vậy, phương pháp này cho tỷ lệ che
phủ thấp hơn, nhưng sự cải thiện về chiều cao lợi sừng hóa lại tốt hơn so
với phương pháp vạt di chuyển về phía thân răng.