LỜI NÓI ĐẦU
Công ty thiết kế Công nghiệp Hoá là một doanh nghiệp nhà nước, thuộc
Tổng công ty Hoá chất Việt Nam được thành lập năm 1967 trải qua 30 năm hoạt
động, thăng trầm theo lịch sử đã nhiều lần đổi tên, có lúc là Viện nghiên cứu,
một thời là doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh vừa nghiên cứu khoa họa,
một thời là đơn vị nghiên cứu triển khai, thời kỳ 1985 đến 1986 trở lại đây là
doanh nghiệp vừa sản xuất kinh doanh vừa nghiên cứu khoa học. Trong nền
kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt hiện nay, để tồn tại và đứng vững
trên thị trường quả không phải là vấn đề đơn giản với bất kỳ doanh nhgiệp nào.
Để đạt được mục tiêu lợi nhuận đã đề ra, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một
đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, năng lực thực sự, biết quản lý điều hành kinh
doanh, biết sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý, biết đánh giá, đưa ra những quyết
định sáng suốt về nhu cầu thực sự của thị trường.. Mặc dù vậy, trong khó khăn
công ty luôn chuyển mình phù hợp với cơ chế, kể cả với cơ chế thị trường. Công
tác tổ chức quản lý kinh doanh nói chung và công tác tổ chức kế toán nói riêng
có nhiều cố gắng đạt những kết quả đáng khích lệ.
Một trong những yếu tố làm nên sự thành công đó của công ty Thiết kế
Công nghiệp Hoá chất là việc biết kiểm soát, khống chế được chi phí kinh
doanh. Như ta đã biết, quá trình dản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là
quá trình tiêu hao các yếu tố lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Trong đó lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử
dụng các tư liệu lao động nhằm tác động biến đổi các đối tượng lao động thành
các vật phẩm có ích nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt của mình. Để đảm bảo tiến
hành liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức
lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dượi
dạng thù lao lao động. Tiền lương chính là phần thù lao lao động được thể hiện
bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối
lượng và chất lượng lao động. Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằng
tiền của giá cả sức lao động, mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để
khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích tạo mối quan tâm của
người lao động đến kết quả công việc của họ.
PhÇn III:Hoàn thiện hoạch toán lao động và tiền lương tại
Công ty Thiết kế Công nghiệp Hoá chất.
2
PhÇn I:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH TOÁN
LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆPNÓI CHUNG
VÀ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP NÓI RIÊNG
1.1 Bản chất và vai trò của tiền lương và lao động:
1.1.1 Khái niệm, bản chất, ý nghĩa của tiền lương:
Để tiến hành hoạt động sản xuất, chúng ta cần phải có 3 yếu tố cơ bản sau:
Tư liệu lao động
Đối tượng lao động
Và lao động
Trong đó lao động là yếu tố có tính chất quyết định. Lao động là hoạt động
chân tay và hoạt động trí óc của con người nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên
thành những vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu của xã hội. Trong một chế
độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất không thể tách rời khỏi lao động, lao
động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. Xã
hội càng phát triển, tính quyết định của lao động con người đối với quá trình tạo
ra của cải vật chất cho xã hội càng biểu hiện rõ rệt. Tiền lương là một phạm trù
kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá .
Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết cần phải đảm
bảo tái sản xuất sức lao động, nghiã là sức lao động mà con người bỏ ra phải
được bồi thường dưới dạng thù lao lao động. Tiền lương là biểu hịên bằng tiền
của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động. Tiền lương là biểu hiện bằng
tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp
hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao
động.
Mặt khác, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao
động tạo ra. Tuỳ theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một
bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay
phục lại những hao phí về năng lực, thể chất và tinh thần sau quá trình lao động.
Giá trị hàng hoá sức lao động thay đổi trong từng giai đoạn và có sự khác nhau
giữa các vùng, giữa các quốc gia do tiêu dùng và đời sống của mỗi con người và
mỗi tầng lớp dân cư là khác nhau. Tiêu chuẩn đời sống con người liên quan mật
thiết tới thu nhập của họ. Thu nhập của một người tăng thì mức sống của anh ta
cũng được cải thiện và nâng cao. Ngược lại, thu nhập của một người giảm thì
mức sống của anh ta cũng giảm và khó khăn hơn.
4
Trong nền kinh tế thị trường, có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế,
sức lao động đã được thừa nhận là hàng hoá. Vì vậy thị trường sức lao động, hội
chợ việc làm, trung tâm giới thiệu việc làm..v.v...được hình thành là một điều tất
yếu người ta có quyền tự do lựa chọn công việc, người làm việc theo giá cả mà
họ cho là hợp lý, do đó mà giá cả lao động luôn biến đổi.
Vì là hàng hoá nên sức lao động được đem ra trao đổi trên thị trường lao
động trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Giá
cả sức lao động có thể tăng hoặc giảm tuỳ thuộc vào cung cầu hàng hoá sức lao
động. Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả sức lao động giảm và ngược lại nếu có
cầu lớn hơn cung thì giá cả sức lao động sẽ tăng lên. Bên cạnh đó giá cả sức lao
động còn tuỳ thuộc vào giá trị các tư liệu sinh hoạt.
Giá tiền công luôn biến động song nó phải xoay quanh giá trị sức lao động.
Bởi vì hàng hoá sức lao động cũng như các loại hàng hoá khác, nó đòi hỏi khách
quan yêu cầu tính đúng, tính đủ giá trị của nó. Tuy nhiên dù giá tiền công biến
động thì vẫn phải luôn đảm bảo mức lương tối thiểu cho người lao động để họ
có thể tái sản xuất sức lao động của mình, tiếp tục làm việc.
Trong cơ chế thị trường, tiền công chỉ cho những hoạt động có ích, những
hoạt động mang lại giá trị vật chất hoặc tinh thần cho xã hội. Song tiền công mà
người sử dụng lao động trả cho người lao động lại căn cứ vào số lượng, chất
lượng sản phẩm được sản xuất ra, ai làm nhiều, ai có trình độ tay cao, tạo ra
nhiều sản phẩm người đó sẽ nhận được nhiều tiền công. Và ngược lại ai làm ít,
có trình độ tay nghề thấp, làm ra được ít sản phẩm hơn họ sẽ nhận được tiền
trên ba mặt sau:
Duy trì và phát triển sức lao động của chính bản thân người lao động.
Sản xuất ra sức lao động mới.
Tích luỹ kinh nghiệm, hoàn thành kỹ năng lao động, nâng cao trình độ
tay nghề, tăng cường chất lượng lao động.
1.1.2.2 Chức năng thước đo giá trị sức lao động:
Như đã nêu ở trên, giá trị sức lao động là chi phí đào tạo, là những tư liệu
sinh hoạt cần thiết để duy trì đời sống của người lao động và gia đình họ, giúp
họ khôi phục những hao phí về năng lực, thể chất và tinh thần sau quá trình lao
động. Biểu hiện của giá trị sức lao động là cơ sở điều chỉnh giá cả sức lao động
6
cho phù hợp mỗi khi giá cả biến động nói chung và giá cả sức lao động biến
động nói riêng
1.1.2.3 Chức năng kích thích lao động:
Chính sách tiền lương là những đảm bảo có tính pháp lý của Nhà nước
buộc người sử dụng lao động phải trả theo công việc đã hoàn thành của người
lao động đảm bảo quyền lợi tối thiểu mà họ được hưởng. Từ đó mới phát huy
được chức năng kích thích sức lao động, căn cứ vào yêu cầu cơ bản này thông
qua thực tiễn tình hình kinh tế xã hội mà Nhà nước định ra chế độ tiền lương
phù hợp như một văn bản bắt buộc đối với người sử dụng lao động. Các cơ sỏ
sản xuất kinh doanh lấy một phần thu nhập do kết quả sản xuất kinh doanh của
đơn vị mình để trả lương. Người lao động được giới hạn mức lương giữa mức
lương tối thiểu do Nhà nước quy định và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn
vị, chính điều này có tác dụng buộc người lao động tự giác tiết kiệm lao động
cũng như các chi phí khác trong quá trình sản xuất kinh doanh, sản xuất sản
phẩm.
1.1.2.4 Chức năng điều tiết lao động:
Thông qua hệ thống bậc lương, thang lương và các chế độ phụ cấp theo
lương được xác định cho từng vùng, từng ngành nghề nhất định, với mức tiền
lương đúng đắn và thoả mãn người công nhân tự giác hoàn thành nhiệm vụ được
loại. Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo
những đặc trưng nhất định. Thông thường lao động được phân theo các tiêu thức
sau:
1.1.3.1.1Phân loại lao động theo thời gian lao động:
Theo thời gian lao động có thể chia tổng số lao động của doanh nghiệp
thành hai loại: Lao động thường xuyên trong danh sách (gồm cả số hợp đồng
ngắn hạn và dài hạn) và lao động tạm thời, mang tính thời vụ. Cách phân loại
này giúp cho doanh nghiệp nắm được tổng số lao động của mình, từ đó có thể kế
hoạch bồi dưỡng, sử dụng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết. Đồng thời, xác
định các khoản nghĩa vụ đối với người lao động và với Nhà nước được chính
xác. Lao động tạm thời mang tính thời vụ là số lao động mà do nhu cầu thời vụ,
doanh nghiệp thuê mướn tạm thời để giải quyết một số công việc không đòi hỏi
kỹ thuật, tay nghề giỏi ...
1.1.3.1.2 Phân loại lao động theo chức năng và nhiệm vụ của lao động trong quá
trình sản xuất kinh doanh:
8
Theo cách này, tổng số lao động trong doanh nghiệp có thể chia làm ba
loại:
Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: bao gồm những lao
động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên
phân xưởng....
Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham gia
hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ như nhân viên bán hàng,
tiếp thị, nghiên cứu thị trường ...
Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia hoạt
động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp như các nhân
viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính...
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động
được kịp thời, chính xác, phân định được chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ.
múc sn xut sn phm, cỏn b k thut trc tip s dng, nhng ngi phc
v quỏ trỡnh sn xut, s ch nguyờn vt liu trc khi a vo dõy chuyn).
Tin lng tr cho lao ng giỏn tip sn xut: l tin lng tr cho b
phn lao ng tham gia mt cỏch giỏn tip vo quỏ trỡnh sn xut kinh doanh
ca doanh nghip ( nhõn viờn k thut, nhõn viờn qun lý kinh t, nhõn viờn
qun lý hnh chớnh...).
1.1.3.2.2Phõn loi tin lng theo chc nng, nhim v ca tin lng:
Theo cỏch phõn loi ny, tng s qu lng ca doanh nghip bao gm ba
loi tin lng sau :
Tin lng tr cho lao ng thc hin chc nng sn xut :l b phn
tin lng tr cho nhng lao ng tham gia trc tip hoc giỏn tip vo quỏ trỡnh
sn xut, ch to cỏc sn phm hay thc hin cỏc lao v, dch v .
Tin lng tr cho lao ng thc hin chc nng bỏn hng: l b phn
tin lng tr cho lao động tham gia vào hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,
lao vụ, dịch vụ.
10
Tiền lơng trả cho lao động thực hiện chức năng quản lý: là bộ phận tiền l-
ơng trả cho những ngời lao động tham gia hoạt động quản trị kinh doanh và quản
lý hành chính của doanh nghiệp.
1.1.3.2.3 Phân loại tiền l ơng theo cách thức hạch toán:
Theo cách này, tổng số quỹ lơng của doanh nghiệp bao gồm hai loại tiền lơng
sau:
Tiền lơng chính: là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
thực tế có làm việc bao gồm cả tiền lơng cấp bậc, tiền thởng và các khoản phụ cấp
có tính chất tiền lơng, thờng xuyên (phụ cấp thâm niên, phụ cấp thêm giờ....) và
các loại tiền thởng trong sản xuất (thởng nâng cao chất lợng sản phẩm,thởng tiết
kiệm vật t, thởng sáng kiến....).
Tiền lơng phụ: là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
thực tế không làm việc nhng đợc chế độ quy định nh nghỉ phép, hội họp, học tập,
lễ tết, ngừng sản xuất..v..v....
Lao động ngang nhau là lao động của những ngời có cùng số lợng, chất lợng
lao động. Trong doanh nghiệp phải vận dụng quy luật phân phối theo lao động,
việc trả lơng không phân biệt giới tính, tuổi tác, tôn giáo..... phải đảm bảo trả lơng
công bằng cho ngời lao động giúp họ tích cực phấn đấu và yên tâm công tác, xây
dựng doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơ tốc độ tăng tiền lơng
bình quân.
Do tiền lơng là bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm và giá cả hàng hoá
trong doanh nghiệp cho nên việc trả lơng phải can cứ vào năng suất lao động, gắn
chặt tiền lơng với năng suất lao động. Ngoài các yếu tố tiền lơng còn có các yếu tố
về công nghệ, khoa học kỹ thuật, lao động, điều kiện làm việc.... Do đó tiền lơng
phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển, không ngừng cải tiến khoa học kỹ
thuật trong sản xuất.
Tiền lơng bình quân chỉ tăng lên trên cơ sở nâng cao năng suất lao động,
nâng cao trình độ tay nghề, giảm bớt thời gian lao động kém hiệu quả.... nếu
nguyên tắc này bị vi phạm thì sẽ dẫn đến nguy có phá sản doanh nghiệp.
Mức lơng đợc hình thành trên cơ sở thở thuận giữa ngời lao động và ngời
sử dụng lao động.Mức lơng ta hợp đồng phải lớn hơn mức lơng tối thiểu do Nhà n-
ớc quy định.
Ngời lao động phải đợc hởng lơng theo năng suất lao động, chất lợng lao
động và kết quả lao động.Tuy nhiên, ngời lao động không quan tâm về khối lợng
tiền lơng mà họ quan tâm thực chất tới khối lợng t liệu sinh hoạt mà họ nhân đợc
12
thông qua tiền lơng. Để hiểu rã hơn về vấn đề này, ta tìm hiểu về tiền lơng danh
nghĩa và tiền lơng thực tế.
Tiền l ơng danh nghĩa: là khối lợng tiền lơng trả cho ngời lao động dới
hình thức tiền tệ. Đó là số tiền thực tế ngời lao động nhận đợc, tuy vậy cùng với
một số tiền nh nhau ngời lao động sẽ mua đợc khối lợng hàng hoá, dịch vụ khác
nhau ở các thời điểm các vùng khác nhau do sự biến đổi thờng xuyên của giá cả.
Tiền l ơng thực tế: đợc sử dụng để xác định số lợng hàng hoá tiêu dùng và
1) Tổ chức hạch toán ban đầu: Tổ chức công tác ghi chép ban đầu, xử lý và
ghi sổ kế toán các nghiệp vụ, số liệu liên quan đến số lợng lao động, thời
gian kết quả lao động, tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn.Tính lơng và trích các khoản theo lơng, phân bổ chi phí nhân
công đúng đối tợng sử dụng lao động. Tổ chức cung cấp thông tin, báo
cáo và phân tích chi phí tiền lơng, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2) Cùng kết hợp để vận dụng phơng thức trả lơng hợp lý: Tổ chức tính toán
và xác định tiền lơng phải trả cho công nhân viên, tính bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho từng đối tợng chịu chi phí đúng
chính sách, chế độ về lao động, tiền lơng quy đinh.
3) Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các chế độ về tiền lơng, tiền thởng,
chế độ phụ cấp đối với ngời lao động...
4) Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận liên quan thực hiện việc cung cấp thông
tin để tính lơng, thởng, quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn nh chấm công kê khai khối lợng sản phẩm công việc, tính
trích và chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.... Hớng
dẫn các nhân viên hạch toán ở bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng
ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền l-
ơng, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lơng theo đúng
chế độ, đúng phơng pháp.
5) Lập báo cáo về lao động tiền lơng thuộc phần việc do mình phụ trách.
Định kỳ tiến hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động,
chi phí nhân công, năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác sử
dụng triệt để, có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp.
1.2 Các hình thức trả lơng, nội dung quỹ lơng, các khoản trích theo
lơng:
1.2.1 Các hình thức trả lơng:
14
Hiện nay ở nớc ta, việc tính trả lơng cho ngời lao động trong các doanh
ít chú trọng tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lợng, nâng cao năng suất máy
móc, tăng năng suất lao động.
15
Trả l ơng theo thời gian có th ởng:
Theo hình thức này, kết hợp trả lơng theo thời gian giản đơn với chế độ
tiền thởng trong sản xuất kinh doanh.
Mức lơng theo thời gian
có thởng
=
Mức lơng theo
thời gian
+ Tiền thởng
Để khắc phục nhợc điểm của hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn,
hình thức trả lơng theo thời gian có thởng đợc áp dụng. Nghĩa là lơng của
ngời lao động ngoài tiền lơng theo thời gian còn đợc cộng thêm một khoản
tiền khác. Tuy nhiên, để thực hiện tốt hình thức trả lơng này cần quy định rõ
ràng những chỉ tiêu về số lợng, chất lợng và kỷ luật lao động. Hình thức trả
lơng này không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc
thực tế mà còn gắn với thành tích của từng công nhân viên thông qua chỉ
tiêu xét thởng mà họ đã đạt đợc.
u, nhợc điểm:
+u điểm: Dễ làm, dễ tính toán.
+Nhợc điểm: Cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vì cha
tính đến một cách đầy đủ chất lợng lao động, cha phát huy hết khả năng sẵn
có của ngời lao động, cha khuyến khích ngời lao động quan tâm đến kết quả
lao động.
Hình thức trả l ơng theo sản phẩm:
Theo hình thức này, tiền lơng tính trả cho ngời lao động căn cứ vào kết
quả lao động, số lợng và chất lợng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành
và đơn giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm, công việc và lao vụ đó.
Căn cứ vào khối lợng sản phẩm, công việc hoàn thành đến giai đoạn
cuối cùng và đơn giá tiền lơng áp dụng cho những công việc cần phải hoàn
thành trong một thời gian nhất định, nhằm khuyến khích lao động, cải tiến kỹ
thuật, tăng năng suất lao động.
Ưu, nhợc điểm:
+ Ưu điểm: Đảm bảo thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn
chặt chất lợng với số lợng lao động, động viên ngời lao động sáng tạo, hăng
say lao động.
+ Nhợc điểm: Tính toán phức tạp phải xác định mức lao động cụ thể cho
từng công việc, từng cấp bậc thợ vừa có căn cứ kỹ thuật, vừa phù hợp với điều
kiện lao động cụ thể của doanh nghiệp.
17
Để thc hiện tốt hình thức trả lơng theo sản phẩm cần có những điều kiện
sau:
Xác định đợc các định mức có căn cứ khoa học, tạo điều kiện tính đơn
giá trả lơng chính xác.
Tổ chức tốt nơi làm việc, cung cấp đầy đủ và kịp thời vật t, năng lợng,
loại trừ tối đa các yếu tố khách quan làm ảnh hởng đến năng suất lao động.
Tổ chức tốt công tác thống kê, nghiệm thu sản phẩm.
Làm tốt công tác giáo dục, vận động và thuyết phục ngời lao động, để
họ tự giác đảm bảo chất lợng sản phẩm mình làm ra không chạy theo số lợng.
1.2.2 Nội dung quỹ lơng:
Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công nhân viên của doanh
nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng, bao gồm các khoản sau:
Tiền lơng tính theo thời gian
Tiền lơng tính theo sản phẩm
Tiền lơng công nhật, lơng khoán
Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên
nhân khách quan
Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác đi làm
1.2.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội:
Theo quy định hiện hành, quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành bằng cách
trích theo tỷ lệ 20% trên tổng số quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng
xuyên (chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát
sinh trong tháng.
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20%, trong đó:
15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí kinh
doanh
5% còn lại do ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng (thu nhập
của ngời lao động)
Quỹ bảo hiểm xã hội đợc chi tiêu cho các trờng hợp ngời lao động ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất. Quỹ này do cơ quan
bảo hiểm xã hội quản lý, dùng để bồi thờng (trợ cấp) cho ngời lao động có tham
19
gia đóng góp quỹ trong trờng hợp họ bị mất khả năng lao động. Những khoản bồi
thờng (trợ cấp) thực tế cho ngời lao động tại doanh nghiệp đợc tính toán trên cơ sở
mức lơng hàng ngày của họ và thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ cấp
bảo hiểm xã hội.
Tiền bảo hiểm xã hội trích đợc trong kỳ sau khi trừ đi các khoản đã trợ cấp
cho ngời lao động tại doanh nghiệp (đợc cơ quan bảo hiểm xã hội ký duyệt) phần
còn lại nộp vào cơ quan bảo hiểm xã hội tâp trung.
1.2.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế:
Quỹ bảo hiểm y tế đợc sử dụng để đài thọ cho ngời lao động tham gia đóng
góp các khoản tiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang.... cho ngời lao động
trong thời gian ốm đau, sinh đẻ.
Quỹ này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số thu
nhập tạm tính của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích
bảo hiểm y tế hiện hành là 3% trên số thu nhập tạm tính, trong đó:
2% tính vào chi phí kinh doanh, ngời sử dụng lao động phải chịu
1t% trừ vào thu nhập của ngời lao động
Số lợng lao động trong doanh nghiệp thờng có sự biến động tăng giảm trong
từng đơn vị, bộ phận cũng nh trong toàn doanh nghiệp. Sự biến động trong doanh
nghiệp có ảnh hởng đến cơ cấu lao động, chất lợng lao động và do đó làm ảnh h-
ởng đến việc thực hiện nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để phản ánh số lợng lao động hiện có và theo dõi sự biến động lao động
trong từng đơn vị, bộ phận doanh nghiệp sử dụng Sổ danh sách lao động. Sổ sau
khi lập xong phải đợc đăng ký với cơ quan quản lý (phòng lao động cấp huyện) và
đợc lập thành hai bản: một bản do phòng tổ chức hành chính của doanh nghiệp
quản lý và ghi chép; một bản giao cho phòng kế toán quản lý và ghi chép. Cơ sở số
liệu để ghi vào Sổ danh sách lao động là các chứng từ tuyển dụng, các quyết
định thuyên chuyển công tác, cho thôi việc, hu trí.... Việc ghi chép vào Sổ danh
sách lao động phải đầy đủ kịp thời làm cơ sở cho việc lập báo cáo về lao động và
phân tích tình hình biến động về lao động trong doanh nghiệp hàng tháng, quý,
năm theo yêu cầu quản lý lao động của doanh nghiệp và của cơ quan quản lý cấp
trên.
1.3.1.1.2 Hạch toán tình hình sử dụng thời gian lao động:
21
Thời gian lao động của công nhân viên cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc
thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để phản ánh kịp thời,
chính xác tình hình sử dụng thời gian lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao
động của công nhân viên trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng bảng chấm công
(Mẫu số 01-LĐTL ban hành theo QĐ số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995
của Bộ tài chính).
Bảng chấm công đợc lập hàng tháng cho từng tổ, ban, phòng, nhóm.... và do
ngời phụ trách bộ phận hoặc ngời đợc uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của
bộ phận mình để chấm công cho từng ngời trong ngày theo các ký hiệu quy định
trong chứng từ. Cuối tháng, ngời chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng
chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan (phiếu nghỉ h-
ởng bảo hiểm xã hội....) về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính
lơng và bảo hiểm xã hội.
Phiếu này là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của
đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động. Phiếu do ngời giao việc lập (hai bản) sau khi
có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra chất lợng, ngời
duyệt và đợc chuyển đến bộ phận kế toán (một bản) làm cơ sở để lập bảng thnh
toán tiền lơng hoặc tiền công cho ngời lao động.
Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL): đây là bản ký kết giữa ngời giao
khoán và ngời nhận khoán về khối lợng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm
và quyền loại của mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Hợp đồng đợc lập thành ba
bản, sau khi có đầy đủ chữ ký của hai bên nhận, giao khoán và của kế toán thanh
toán sẽ đợc chuyển về phòng kế toán để theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng
giao khoán và làm cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho ngời nhận khoán.
Tuỳ theo loại hình, đặc điểm sản xuất, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà
doanh nghiệp sẽ chọn sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời, đầy đủ,
chính xác kết quả lao động. Mỗi chứng từ sử dụng đều phải phản ánh đợc những
nội dung cơ bản: Tên công nhân viên hoặc bộ phận công tác, loại sản phẩm, công
việc hoàn thành đợc nghiệm thu.
Căn cứ các chứng từ hạch toán kết quả lao động kế toán lập sổ tổng hợp kết
quả lao động nhằm tổng hợp kết quả lao động của từng cá nhân, bộ phận và toàn
đơn vị làm cơ sở cho việc tính toán năng suất lao động và tính tiền lơng theo sản
phẩm cho công nhân viên.
1.3.2 Tính lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội:
Tính lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội trong doanh nghiệp đợc tiến hành hàng
tháng trên cơ sở các chứng từ hạch toán lao động và các chính sách chế độ về lao
23
động, trên lơng, bảo hiểm xã hội mà Nhà nớc đã ban hành và các chế độ khác
thuộc quy định của doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật cho phép.
Công việc tính lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội có thể đợc giao cho nhân viên
hạch toán ở các phân xởng tiến hành, phòng kế toán phải kiểm tra lại trớc khi
thanh toán. Hoặc cũng có thể tập trung thực hiện tại phòng kế toán toàn bộ công
việc tính lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội cho toàn doanh nghiệp.
nhận lơng, chuyển họ tên, đơn vị, bộ phận và số tiền của công nhân viên cha nhận
lơng từ các bảng thanh toán tiền lơng sang bảng kê thanh toán tiền lơng với công
nhân viên cha nhận lơng, để trực tiếp theo dõi và phát lơng cho công nhân viên.
Đối với công nhân viên nghỉ phép hàng năm, theo chế độ quy định thì công
nhân viên trong thời gian nghỉ phép đó vẫn đợc hởng lơng đầy đủ nh thời gian đi
làm việc. Tiền lơng nghỉ phép phải đợc tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý
vì nó ảnh hởng đến giá thành sản phẩm. Nếu doanh nghiệp bố trí cho công nhân
viên nghỉ phép đều đặn trong năm thì tiền lơng nghỉ phép đợc tính trực tiếp vào chi
phí sản xuất (nh khi tính tiền lơng chính), nếu doanh nghiệp không bố trí đợc cho
công nhân viên nghỉ phép đều đặn trong năm, có tháng công nhân viên tập trung
nghỉ nhiều, có tháng nghỉ ít hoặc không nghỉ, để đảm bảo cho giá thành không bị
đột biến tiền lơng nghỉ phép của công nhân viên đợc tính vào chi phí sản xuất
thông qua phơng pháp trích trớc theo kế hoạch. Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh
số trích trớc theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lơng nghỉ phép để phản
ánh số thực tế chi phí tiền lơng vào chi phí sản xuất. Trích trớc lơng nghỉ phép
thực hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất.
Số trích trớc theo kế
hoạch tiền lơng nghỉ
phép của công sản
xuất trong tháng
=
Số tiền lơng chính phải
trả cho công nhân sản
xuất trong tháng
x
Tỷ lệ trích trớc theo
kế hoạch tiền lơng
nghỉ phép của công
nhân sản xuất
Tỷ lệ trích trớc theo