Sự phát triển chồi in vitro ở cây dứa Ananas comosus Merr dưới tác dụng của auxin, cytokinin và sự thay đổi hàm lượng nitrogen trong môi trường nuôi cấy - Pdf 23

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
o0o

TRAÀN LEÂ TÖÔÙC NGUYEÂN
SỰ PHÁT TRIỂN CHỒI IN VITRO Ở CÂY
DỨA ANANAS COMOSUS MERR DƯỚI
TÁC DỤNG CỦA AUXIN, CYTOKININ VÀ
SỰ THAY ĐỔI HÀM LƯỢNG NITROGEN
TRONG MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY Chuyên ngành: Sinh lý thực vật
Mã số: 01-05-17
cùng tập thể thầy cô đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
trong suốt quá trình học tập và làm luận văn.
• Các anh chò, các bạn lớp cao học khóa 14, 15, 16 và những người bạn thân
Ngọc, An, Mai luôn bên cạnh động viên, chia sẻ giúp đỡ trong công việc
và học tập.
• Cuối cùng, con xin biết ơn Bố, Mẹ, anh chò hai bên và gia đình đã luôn
yêu thương, lo lắng, giúp đỡ vật chất, tinh thần trong học tập cũng như
trong công tác. MỤC LỤC
MỤC LỤC i
CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH xxii
LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÂY ANANNAS COMOSUS MERR 2
1.1.1.Vò trí phân loại 2
1.1.2. Đặc điểm sinh học 2
1.1.2.1. Rễ 2
1.1.2.2. Thân 3
1.1.2.3. Lá 3
1.1.2 4. Chồi 4
1.1.2.5. Hoa 5
1.1.2.6. Quả 5
1.1.2.7. Hạt 6
1.1.3. Các giống trồng 6

2.2.3.3.Xử lí phối hợp các chất điều hòa tăng trưởng thực vật theo thời gian 36
2.2.4. Tạo cụm chồi 37
2.2.5. Xử lý nitrogen 37

2.2.6. Tạo rễ 38
2.2.7. Khảo sát sự tăng trưởng của cây con trong vườn ươm 38
2.2.8. Phân tích thống kê 38
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. KẾT QUẢ 39
3.1.1. Quan sát hình thái giải phẫu 39
3.1.2. Thí nghiệm sơ khởi 39
3.1.2.1. Kích thước vùng mô phân ngọn ở ba vò trí non, trung gian và già 39
3.1.2.2. Sự tăng trưởng của sơ khởi chồi có nguồn gốc từ chồi trên trái theo vò trí
mẫu cấy 42
3.1.2.3. Hàm lượng đường tổng số và tinh bột 43
3.1.2.4. Cường độ hô hấp 44
3.1.2.5. Hoạt tính các chất điều hoà tăng trưởng thực vật 44
3.1.3. Xử lý các chất điều hòa tăng trưởng thực vật 46
3.1.3.1. Xử lý riêng rẽ 46
3.1.3.2. Xử lý phối hợp 53
3.1.3.3. Xử lí phối hợp các chất điều hoà tăng trưởng thực vật theo thời gian 61
3.1.4 Tạo cụm chồi 62
3.1.5. Xử lý nitrogen 65
3.1.5.1. Thay đổi hàm lượng nitrogen tổng cộng 65
3.1.5.2. Thay đổi tỉ lệ NH
4
/NO
3
68
3.1.6. Tạo rễ 69

gian, già có nguồn gốc từ chồi trên trái dứa Ananas comosus Merr 43
Bảng 3.4. Hàm lượng tinh bột của khúc cắt sơ khởi chồi ở ba vò trí non, trung gian,
già có nguồn gốc từ chồi trên trái dứa Ananas comosus Merr 43
Bảng 3.5. Cường độ hô hấp của khúc cắt sơ khởi chồi ở ba vò trí non, trung gian, già
có nguồn gốc từ chồi trên trái dứa Ananas comosus Merr 44
Bảng 3.6. Hoạt tính các chất điều hoà tăng trưởng thực vật của khúc cắt sơ khởi
chồi có nguồn gốc từ chồi trên trái dứa tương ứng với ba vò trí non, trung gian, già
45
Bảng 3.7. Kích thước vùng mô phân sinh ngọn từ sự nuôi cấy khúc cắt sơ khởi chồi
ở vò trí trung gian sau 10 ngày trên môi trường MS có bổ sung AIA ở các nồng độ
khác nhau 46
Bảng 3.8. Kích thước vùng mô phân sinh ngọn từ sự nuôi cấy khúc cắt sơ khởi chồi
ở vò trí trung gian sau 10 ngày trên môi trường MS có bổ sung ANA ở các nồng độ
khác nhau 47

Bảng 3.9. Kích thước vùng mô phân sinh ngọn từ sự nuôi cấy khúc cắt sơ khởi chồi
ở vò trí trung gian sau 10 ngày trên môi trường MS có bổ sung BA ở các nồng độ
khác nhau 48
Bảng 3.10. Kích thước vùng mô phân sinh ngọn từ sự nuôi cấy khúc cắt sơ khởi chồi
ở vò trí trung gian sau 10 ngày trên môi trường MS có bổ sung GA
3
ở các nồng độ
khác nhau 49
Bảng 3.11. Kích thước vùng mô phân sinh ngọn từ sự nuôi cấy khúc cắt sơ khởi chồi
ở vò trí trung gian sau 10 ngày trên môi trường MS có bổ sung BA, ANA ở các nồng
độ khác nhau 53
Bảng 3.12. Kích thước vùng mô phân sinh ngọn từ sự nuôi cấy khúc cắt sơ khởi chồi
ở vò trí trung gian sau 10 ngày trên môi trường MS có bổ sung BA, AIA ở các nồng
độ khác nhau 55
Bảng 3.13. Kích thước vùng mô phân sinh ngọn từ sự nuôi cấy khúc cắt sơ khởi chồi

/
NO
3
thay đổi sau 5 tuần 68
Bảng 3.21. Số sơ khởi rễ tạo thành từ cây con 6 tuần tuổi của cây dứa Ananas
comosus Merr sau 1 tuần nuôi cấy trong môi trường MS có bổ sung các chất điều
hòa tăng trưởng khác nhau 69
Bảng 3.22. Chiều cao cây, số lá, sổ rễ và chiều dài rễ của cây con invitro sau 20
ngày chuyển ra vườn ươm 71

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ các loại lá dứa Ananas comosus Merr 4
Hình 1.2. Sơ đồ các dạng chồi dứa Ananas comosus Merr 5
Hình 1.3. Cấu trúc mô phân sinh ngọn 12
Hình 1.4. Các giai đoạn phát triển chồi ở cây Saintpaula ionantha 15
Hình 1.5. Các giai đoạn phát triển chồi bất đònh ở Lilium longgiflorum 16
Hình 2.1. Sơ đồ chỉ ba vò trí non, trung gian, già của sơ khởi chồi có nguồn gốc từ
chồi trên trái dứa Ananas comosus Merr. 29
Hình 2.2. Chiều ngang và chiều cao của mô phân sinh ngọn 29
Hình 2.3. Sơ đồ ly trích các chất điều hòa tăng trưởng thực vật 33
Hình 2.4. Sơ đồ xử lí phối hợp các chất điều hòa tăng trưởng thực vật theo thời gian.
36
Hình 3.1. Hoạt tính các chất điều hoà tăng trưởng thực vật của khúc cắt sơ khởi chồi
có nguồn gốc từ chồi trên trái dứa tương ứng với ba vò trí non, trung gian, già 45 vi
DANH MỤC ẢNH
Ảnh 1.1. Cây dứa Ananas comosus Merr 2
Ảnh 1.2 : Sự phát triển chồi từ lá cây dứa Ananas comosus Merr trong môi trường

Ảnh 3.12. Chồi từ sự nuôi cấy khúc cắt sơ khởi chồi ở vò trí trung gian sau 10 ngày
trên môi trường MS có bổ sung BA 1 mg/l và AIA 0,1 mg/l 59
Ảnh 3.13. Chồi từ sự nuôi cấy khúc cắt sơ khởi chồi ở vò trí trung gian sau 20 ngày
trên môi trường MS có bổ sung BA 1 mg/l và AIA 0,1 mg/l 59
Ảnh 3.14. Mô phân sinh ngọn từ sự nuôi cấy khúc cắt sơ khởi chồi ở vò trí trung
gian sau 10 ngày trên môi trường MS có bổ sung BA 1 mg/l và AIA 0,1 mg/l 60
Ảnh 3.15. Sơ khởi chồi hình thành từ khúc cắt thân Ananas comosus Merr sau 2
tuần nuôi cấy ở môi trường MS có bổ sung BA 4 mg/l và AIA 0,1 mg/l 63
Ảnh 3.16. Cụm chồi từ khúc cắt thân Ananas comosus Merr trên môi trường MS có
bổ sung BA 4 mg/l và AIA 0,1 mg/l sau 4 tuần nuôi cấy 63
Ảnh 3.17. Cụm chồi từ khúc cắt thân Ananas comosus Merr trên môi trường MS bổ
sung BA 4 mg/l và AIA 0,1 mg/l sau 6 tuần nuôi cấy 64
Ảnh 3.18. Sự tăng trưởng chồi từ sự nuôi cấy khúc cắt sơ khởi chồi ở vò trí trung
gian MS nuôi cấy trên môi trường MS bổ sung BA 1 mg/l AIA 0,1mg/l với hàm
lượng N thay đổi sau 20 ngày 66
Ảnh 3.19. Sự tăng trưởng chồi từ sự nuôi cấy chồi 4 tuần tuổi trong môi trường BA 1
mg/l AIA 0,1mg/l với hàm lượng N thay đổi sau 5 tuần. 67
Ảnh 3.20. Cây con in vitro trên môi trường MS có bổ sung BA 4 mg/l và AIA 0,2
mg/l tách ra từ cụm chồi sau 6 tuần nuôi cấy 70
viii
Ảnh 3.21. A, B. Sơ khởi rễ hình thành từ chồi Ananas comosus Merr 6 tuần tuổi
trong môi trường AIA 2,5 mg/l sau 1 tuần nuôi cấy 70
Ảnh 3.22. Cây con in vitro 16 tuần tuổi 72
Ảnh 3.23. Cây con in vitro 16 tuần tuổi trước khi ra vườn ươm 73
Ảnh 3.24. Cây con in vitro 16 tuần tuổi sau khi ra vườn ươm 20 ngày 73
Chương 1:
TỔNG QUAN
TÀI LIỆU

Trang 2
1.1.GIỚI THIỆU VỀ CÂY ANANNAS COMOSUS MERR
1.1.1.Vò trí phân loại
Ngành : Magnoliophyta
Lớp: Liliopsida
Phân lớp: Liliidae
Liên bộ: Bromelianae
Bộ: Bromeliales
Họ: Bromeliaceae
Loài: Ananas comosus Merr
nh 1.1. Cây da Ananas comosus Merr
Ananas comosus Merr đồng nghóa A. sativus Schult. f., Ananas sativa Lindl.,
Bromelia ananas L., A. comosa L.
1.1.2. Đặc điểm sinh học
Cây dứa là cây thân cỏ. Phần trên mặt đất cao 0,75 đến 1,5 m với độ xòe rộng
(đường kính) 0,9 đến 1,2 m; lá vững chắc có dạng hoa hồng. Lá hẹp dài 50 đến
180 cm với những gai nhọn dọc theo rìa lá (Morton và cộng sự, 1987).
1.1.2.1. Rễ
Rễ dứa thuộc loại ăn nông, nhỏ, phân nhánh, sâu 0,9 m và rộng 1 m, tập trung
ở lớp đất cách mặt 0 đến 15 cm (Trần Thế Tục, 2002). Người ta chia rễ làm 3

Lá mọc hình xoắn ốc, non ở giữa, già ở ngoài cùng. Lá thường dày, không
cuống, hẹp ngang và dài. Mặt lá có lớp phấn trắng hay một lớp sáp để giảm
thoát hơi nước. Hình dạng lá có gai hay không là tiêu chí để phân biệt các
giống dứa.
Số lá, độ lớn bé của lá phụ thuộc vào giống. Có một mối liên quan giữa diện
tích lá và trọng lượng quả. Diện tích lá lớn, quả thường to còn diện tích lá bé,
quả lại nhỏ.
Các loại lá gọi tên theo thứ tự từ gốc đến ngọn (Trn Th Tc, 2002).
Trang 4
Hình 1.1. Sơ đồ các loại lá dứa
1.1.2 4. Chồi:
Dứa có các loại chồi như sau:
• Chồi ngọn: mọc ra ở đầu ngọn trái mang nhiều lá nhỏ, ít cong, gốc chồi
thẳng.
• Chồi thân (chồi nách): mọc ra từ mầm ngủ trên thân, thường xuất hiện sau
khi cây mẹ ra hoa. Chồi thân to khoẻ, gốc chồi dẹp (do bò đáy lá ép lại),
hơi cong.
• Chồi cuống: mọc ra từ mầm ngủ trên cuống trái, ngay sát dưới đáy trái.
Hình dạng hơi giống chồi thân nhưng nhỏ hơn, gốc chồi cong, phình to
(giống dạng trái).
• Chồi ngầm (chồi rễ, chồi đất): mọc ra từ phần thân dưới mặt đất hay ở
cổ rễ. Chồi có lá dài, hẹp, mọc yếu do bò các lá bên trên che ánh sáng.
Trang 5
Hình 1.2. Sơ đồ các dạng chồi dứa (Trần Thế Tục, 2002).
1.1.2.5. Hoa
Cây dứa có thể ra hoa khi được khoảng 70 đến 80 lá (Eeckenbrugge và cộng
sự, 2003; Medina và cộng sự, 2005; Purseglove, 1972). Hoa gồm ba lá đài, ba
cánh hoa, sáu nhò xếp hai vòng, một nhụy có ba tâm bì và bầu hạ (Bartholomew
và cộng sư,ï 1977)
Cánh hoa màu xanh hay đỏ tía, gốc màu trắng nhạt, mặt trên cánh có vảy.

Mặc dù dứa có thể trồng từ hạt nhưng tỉ lệ thấp và hiếm (Eeckenbrugge và
cộng sự, 2003).
1.1.3. Các giống trồng
Dứa trồng trên thế giới có nhiều tên gọi khác nhau như pina (Tây Ban Nha),
abacasi (Bồ Đào Nha), ananas (Hà Lan, Pháp) hay nanas (nam Châu Á, đông Ấn
Độ), Po-lo-mah (Trung Quốc), sweet pine (Jamaca) và pine (Guatemala)
(Morton, 1987).
Trang 7
Việc phân loại cho các giống trồng trọt còn nhiều hạn chế, chủ yếu chia thành
4 nhóm: “ Smooth Caynen”, “ Red Spanish’, “ Queen “ và Pernambuco (Abacaxi)
(Morton, 1987; Eeckenbrugge và cộng sự, 2003).
Nhóm thứ năm là “Motilona” là nhóm quan trọng ở South America
(Sanewski và cng s, 2000). Ở Úc, nhóm chiến ưu thế nhất là Caynen tiếp theo
là Queen (Bartholomew và cộng sự , 1977)
1.1.3.1. Nhóm Caynen
Nhóm Caynen được trồng phổ biến trên thế giới, năng suất cao. Lá thường
dài, không gai hay một ít gai ở chóp lá, có 1 đến 2 chồi. Quả hình trụ, mắt dẹp,
cạn, trọng lượng từ 2 đến 2,5 kg. Hương vò ngọt, hơi chua, ít xơ, nhiều nước, mềm.
1.1.3.2. Nhóm Queen
Nhóm Queen được trồng phổ biến ở nước ta hiện nay, năng suất kém, chủ yếu
dùng ăn tươi và xuất khẩu tươi. Lá hẹp, ngắn chứa nhiều gai ở mép. Cây dứa ở
nhóm Queen chứa nhiều chồi (4 đến 6 chồi). Quả hơi bầu dục, nhiều mắt nhỏ và
lồi, bé, trọng lượng trung bình 1kg. Hương vò của Queen ngọt hơn Caynen, ít chua
và thơm.
1.1.3.3. Nhóm Red Spanish
Nhóm Red Spanish năng suất kém. Lá dài, hẹp, có gai và mềm. Trọng lượng
quả thấp từ 1,2 đến 1,5 kg, hơi tròn, mắt rộng và dẹp. Khi ăn, quả có vò chua,
nhiều xơ.
1.1.3.4. Nhóm Abacaxi
Lá cây dứa nhóm Acabaxi chứa nhiều gai. Trọng lượng quả thấp, trung bình

Niacin 0,013-0,267
Đồng 0,17
(Morton, 1987; Matelijan, 2007)
1.1.4.2. Công dụng
Phần lớn việc sản xuất hiện nay trên thế giới là thu hoạch quả làm sản phẩm
tươi, chế biến thành các sản phẩm đóng hộp hay sử dụng làm siro, rượu, nước
giải khát hay trích acid citric, men bromelin
Ngoài việc ăn tươi và đóng hộp các phụ phẩm khác của dứa còn sử dụng để:
+ Chế biến thức ăn gia súc (một tấn dứa cung cấp 30kg thức ăn khô, tinh bột
trong dứa giống tinh bột ngô về tỉ lệ amyloz/amylopectin).

Trích đoạn Hoạt tính các chất điều hoà tăng trưởng thực vật Xử lí phối hợp các chất điều hoà tăng trưởng thực vật theo thời gian Thay đổi hàm lượng nitrogen tổng cộng Cây con in vitro 16 tuần tuổi trước khi ra vườn ươm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status