phân tích thực trạng, xu hướng rủi ro tỷ giá hối đoái (tỷ giá) và các biện pháp quản lý rủi ro tỷ giá trong cơ chế thị trường mở. - Pdf 23

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG MỞ
TS. PHẠM THỊ LAN ANH
Bộ môn Kinh tế vận tải
Khoa Vận tải & Kinh tế
Trường Đại học Giao thông Vận tải
Tóm tắt: Bài báo phân tích thực trạng, xu hướng rủi ro tỷ giá hối đoái (tỷ giá) và các
biện pháp quản lý rủi ro tỷ giá trong cơ chế thị trường mở.
Summary: This article analysis the actual situation, tendency of the risk of exchange
rate and methods to manage it in open-market mechanism
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Để phục vụ cho các mục tiêu vĩ mô,
trong một thời gian dài tỷ giá hối đoái được
Nhà nước giữ ở mức ổn định tương đối, biến
động tỷ giá không ảnh hưởng lớn đến kết quả
sản
xuấ
t
kinh
doanh, khiến các doanh nghiệp
chưa quan tâm nhiều đến rủi ro tỷ giá. Nhưng
tình hình đã thay đổi khi kinh tế Việt Nam
chuyển sang một giai đoạn phát triển mới, với
những cải cách mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực.
Để ngày càng thích nghi với mức độ mở cửa,
hội nhập với nền kinh tế thế giới, nhiều chính
sách đã được đề ra trong đó có việc NHNN
liên tục nới rộng biên độ tỷ giá. Cơ chế này
cùng với sự biến động chung của kinh tế toàn
cầu đã khiến cho tỷ giá biến động tương đối
trong khoảng 2 năm gần đây. Cơ chế càng

đầu tư và doanh thu được tính bằng các loại
đồng tiền khác nhau.
Ví dụ: một công ty nước ngoài đầu tư
sản
xuấ
t nước giải khát tại VN có vốn bỏ ra bằng
ngoại tệ để thiết lập nhà máy và nhập khẩu
nguyên vật liệu để sản xuất, như vậy phần lớn
các chi phí của công ty này đều phát sinh từ
ngoại t
ệ.
Hàng hóa sản xuất ra chủ yếu phục
vụ
cho

nhu
cầu trong nước, do đó doanh thu
lại chủ yếu bằng VND. Nếu tỷ giá tăng thì chi
phí sản
xuấ
t
gia
tăng tương đối so với doanh
thu làm cho lợi nhuận giảm đi thậm chí còn có
thể làm đảo lộn kết quả kinh doanh.
- Rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập
là loại rủi ro tỷ giá thường xuyên gặp phải và
đáng
lo
ngại nhất đối với các công ty có hoạt

hợp đồng thì đó là một con số không nhỏ.
- Hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng
bằng ngoại tệ cũng chứa đựng rủi ro tỷ giá rất
lớn. Khoản nợ có thể trở nên trầm trọng hơn
khi t


giá
biến động.
Ví dụ: Công ty ABC xin vay vốn ngân
hàng VPBank với số tiền 2 triệu USD, lãi suất
5,5%/năm trong thời hạn 1 năm. Như vậy sau
1 năm số tiền mà công ty phải trả nhà băng là
2(1 + 0,055) = 2,1 triệu USD, tại thời điểm
hiện tại với tỷ giá USD/VND = 16.000, tương
đương 33.600 triệu. Nhưng nếu 1 năm sau tỷ
giá USD/VND = 16.200 thì khoản tiền phải
trả
t
ương
đương 34.020 triệu VND. Như vậy
công ty phải trả thêm 420 triệu so với dự tính
ban đầu.
Như vậy, mức độ rủi ro tỷ giá phụ thuộc
vào biến động tỷ giá nhiều hay ít, giá trị hợp
đồng
hay
giá trị khoản thu chi lớn hay nhỏ.
III. THỰC TRẠNG RỦI RO TỶ GIÁ TẠI THỊ
TRƯỜNG VIỆT NAM

Cơ chế tỷ giá từng bước được thả nổi đã
dần hiện hữu khi vào cuối năm 2005 Quỹ Tiền
tệ Quốc tế (IMF) chính thức công nhận VN
thực hiện hoàn toàn việc tự do hóa các giao
dịch vãng lai. Năm 2006, thị trường ngoại hối
của Việt Nam bắt đầu chịu áp lực thực sự của
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Lượng
ngoại tệ đổ vào
Việ
t
N
a
m
bắt đầu tăng mạnh.
Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ
Quốc tế (IMF) cũng đã sớm cảnh báo về việc
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cần tăng
cường sự linh hoạt của tỷ giá trong bối cảnh
nguồn vốn đổ vào Việt Nam ngày càng lớn.
Sự can thiệp về tỷ giá hối đoái kịp thời
sẽ
góp
phần giảm áp lực trong điều hành tiền tệ của
NHNN. Do đó, việc nới rộng biên độ tỷ giá là
yêu cầu tất yếu. Nếu quan sát thường xuyên
những diễn biến phương thức điều hành tỷ giá
của NHNN trong khoảng thời gian gần đây,
chúng ta dễ cảm nhận về một sự chuyển động
khá âm thầm nhưng không kém phần mạnh
mẽ. Cụ thể:

nổ
i có quản lý một cách thực chất, theo
hướng tỷ giá phải linh hoạt hơn nữa theo
khuyến cáo của IMF và phù hợp với việc Việt
Nam là thành viên của WTO.
Khi cơ chế tỷ giá linh hoạt, thì rủi ro tỷ
giá sẽ xẩy ra thường xuyên hơn, mức độ ảnh
hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ
lớn hơn. Thời gian gần đây trên báo chí những
tiêu đề như “ảnh hưởng của biến động tỷ giá”
hay “khó khăn về tỷ giá”, “thiệt đơn thiệt kép
vì USD”... xuất hiện ngày càng nhiều hơn.
Điều đó chứng tỏ ảnh hưởng của biến động tỷ
giá đã bắt đầu được các doanh nghiệp quan
tâm. Nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh
doanh, đòi hỏi các ngân hàng và các thành
viên tham gia thị trường ngoại hối phải nâng
cao khả năng phòng ngừa biến động tỷ giá.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO
TỶ GIÁ
1. Sử dụng các phương pháp dự báo tỷ
giá
Trên thị trường tài chính nói chung và thị
trường hối đoái nói riêng các chuyên gia
thường dùng 2 cách phân tích sau đây để dự
báo giá: phân tích kỹ thuật (Technical
analysis) và phân tích cơ bản (Fundamental
analysis).
+ Phân tích cơ bản (Fundamental
analysis) là phương pháp phân tích tập trung

của tỉ giá trong tương lai. Phân tích kỹ thuật
có tính linh hoạt, dễ sử dụng và nhanh chóng,
những nhà kinh
doanh

ngắn
hạn, trung hạn,
dài hạn được tự do chọn lựa. Điều lưu ý là
phân tích kỹ thuật có thể là
công
cụ giúp ta dự
báo xu hướng đúng, nhưng nó phải được sử
dụng theo nguyên tắc đã được tính toán chứ
không phải theo cảm tính. Thời gian lập biểu
đồ phân tích là do mỗi nhà kinh doanh lựa
chọn có thể sử dụng phân tích kỹ thuật
trong
ngày
(các dạng 5 phút, 30 phút hay mỗi giờ),
trong tuần hoặc trong tháng. Các lý thuyết
chính của phân tích kỹ thuật là: lý thuyết
Dow, lý thuyết Fibonacci, lý thuyết Elliott
Wave… Trong phân tích kỹ thuật có các
giả
định:
thị trường phản ứng trước mọi sự kiện
xảy ra, giá cả biến động theo một khuynh
hướng nhất định, sự biến động giá cả thường
lập lại theo chu kỳ và có sự lập lại của giá cả
trong quá khứ vào tương lai.


hụ
t ngân sách và thâm hụt cán cân
vãng
lai).

Để
cải thiện tình hình này,
Washington sẽ phải duy trì đồng đôla yếu
trong một thời gian nữa. Do đó các doanh
nghiệp cần thận
trọng

dự
báo xu hướng giá
của đồng tiền mình l

a
chọn,
nên đa dạng hóa
các loại tiền thanh toán để giảm bớt rủi ro về
tỷ giá. Tuy nhiên để có thể giành lợi thế trong
đàm phán, ký kết hợp đồng (lựa chọn ngoại
tệ) thì sức cạnh tranh hàng hóa của doanh
nghiệp phải đủ lớn.
3. Sử dụng hợp đồng xuất nhập khẩu
song hành
Đây là phương pháp tự bảo hiểm rủi ro tỷ
giá đơn giản bằng cách tiến hành song
hành

Tuy nhiên, vấn đề của phương pháp này là
khả năng có thể kiếm được cùng một lúc cả
hai hợp đồng có thời hạn và giá trị tương
đương nhau hay không.
4. Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá
Theo phương pháp này, khi nào kiếm
được phần lợi nhuận dôi thêm do biến động tỷ
giá thuận lợi công ty sẽ trích phần lợi nhuận
này lập ra quỹ dự phòng bù đắp rủi ro tỷ giá.
Khi nào tỷ giá biến động bất lợi khiến công ty
bị tổn thất, thì sử dụng quỹ này để bù đắp, trên
cơ sở đó hạn chế tác động tiêu cực đến kết quả
hoạt động
kinh

doanh.
Cách này cũng khá đơn giản và chẳng t
ốn
kém
chi phí khi thực hiện. Vấn đề là thủ tục
kế toán và công tác quản lý quỹ dự phòng sao
cho
quỹ
này không bi lạm dụng vào việc khác.
5. Sử dụng thị trường tiền tệ
Sử dụng thị trường tiền tệ để tự bảo hiểm
rủi ro tỷ giá là cách thức vận dụng kết hợp các
giao dịch mua bán ngoại tệ trên thị trường
ngoại hối với các giao dịch vay và cho cho
vay trên thị trường tiền tệ để cố định các

mu
a bán trên thị trường tiền tệ và thị trường
ngoại hối, DN biết chắc được mình sẽ
thu
đượ
c bao nhiêu VND từ hợp đồng xuất khẩu,
do đó, tránh được rủi ro sự biến động của tỷ
giá.
Tuy
nhiên, hiệu quả của công cụ này phụ
thuộc nhiều vào khả năng chi trả đúng hạn của
khách hàng.
Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể lựa
chọn các công cụ phái sinh do các ngân
hàng
cung
cấp để thực hiện bảo hiểm tỷ giá,
phòng
tránh
rủi ro có thể xẩy ra. Lâu nay, theo xu
hướng chung của thế giới, tất cả các
ngân
hàng
thương mại ở Việt Nam đều triển khai
các nghiệp vụ giao dịch hối đoái như:
Spot (giao dịch giao ngay): Là giao dịch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status