TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
CÔNG TÁC CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG - THƯƠNG MẠI 409 VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Th.S. Phạm Thanh Vân
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Trung
Mã sinh viên : 13121422
Lớp : QTKDTH - K13A.01
Hà Nội - 2014
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Xuân Hòa
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Thu Hoài MSV: TC425901
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Xuân Hòa
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động SXKD của các doanh nghiệp tạo nên từ 3 yếu tố chính: Sức
lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Để có được 3 yếu tố đó,
doanh nghiệp cần có vốn kinh doanh.Doanh nghiệp ứng ra một số tiền nhất
định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh để hình thành nên các tài
sản cần thiết cho quá trình kinh doanh. Việc tổ chức và sử dụng vốn kinh
doanh có tác động rất lớn đến chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành tang
hay giảm, vì thế nó ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Do đó việc nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh
doanh là vấn đề đang được tất cả các doanh nghiệp quan tâm.
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh chịu tác động
nhiều của nhiều nhân tố khác nhau như: Chính sách, chế độ quản lý của nhà
nước, việc bố trí cơ cấu vốn đầu tư không thể không kể đến tài năng trí tuệ
người lãnh đạo doanh nghiệp. Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử
4. Phương pháp thực nghiệm:
Vận dụng lý thuyết đã học để tính toán các chỉ tiêu từ đó chứng minh
việc sử dụng vốn của công ty trong những năm qua đã hiệu quả chưa ?
Sử dụng phương pháp thống kê,phân tích các báo cáo tài chính của Công
ty năm 2011 đến 2013 đề tìm hiểu vấn đề thực tiễn.
5. Kết quả đạt được của chuyên đề
Thông qua những chỉ tiêu tổng hợp phân tích trên đánh giá hiệu quả
công tác sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thăng
Long.
SV: Nguyễn Thị Thu Hoài MSV: TC425901
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Xuân Hòa
6. Bố cục của chuyên đề:
Phần nội dụng gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Chương 2: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư
xây dựng Thăng Long giai đoạn 2011 – 2013.
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
cổ phần cổ phần đầu tư xây dựng Thăng Long.
SV: Nguyễn Thị Thu Hoài MSV: TC425901
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Xuân Hòa
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. Tổng quan về vốn trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm
Theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện và ngày
càng hoàn thiện, tiêu biểu có các cách hiểu về vốn như sau của một số nhà
kinh tế học thuộc các trường phái kinh tế khác nhau.
Các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận vốn với góc độ hiện vật. Họ cho
nguồn được huy động từ đâu. Tài sản thể hiện quyết định đầu tư của nhà
doanh nghiệp; Còn về bảng cân đối phản ánh tổng dự trữ của bản thân doanh
nghiệp dẫn đến doanh nghiệp có dự trữ tiền để mua hàng hoá và dịch vụ rồi
sản xuất và chuyển hoá, dịch vụ đó thàng sản phẩm cuối cùng cho đến khi dự
trữ hàng hoá hoặc tiền thay đổi đó sẽ có một dòng tiền hay hàng hoá đi ra đó
là hiện tượng xuất quỹ, còn khi xuất hàng hoá ra thì doanh nghiệp sẽ thu về
dòng tiền (phản ánh nhập quỹ và biểu hiện cân đối của doanh nghiệp là ngân
quỹ làm cân đối dòng tiền trong doanh nghiệp).
Một số quan niệm về vốn ở trên tiếp cận dưới những góc độ nghiên cứu
khác nhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau. Vì vây, để đáp ứng đầy
đủ yêu cầu về hạch toán và quản lý vốn trong cơ chế thị trường hiện nay, có
thể khái quát vốn là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng vật chất và tài sản
chính được các cá nhân, tổ chức bỏ ra để tiến hành kinh doanh nhằm mục
đích tối đa hoá lợi nhuận.
1.1.2. Phân loại vốn
• Căn cứ theo nguồn hình thành vốn.
Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp.
Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết
thanh toán, không phải trả lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh
doanh có lãi của doanh nghiệp đẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần
SV: Nguyễn Thị Thu Hoài MSV: TC425901
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Xuân Hòa
vốn góp cho mình. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được
hình thành theo các cách thức khác nhau. Thông thường nguồn vốn này bao
gồm vốn góp và lãi chưa phân phối.
Vốn vay:
Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ
nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời
định theo các tiêu thức sau:
Vốn lưu động.
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động
và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục. Tài sản lưu động là những tài
sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Tài sản
lưu động tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm,
công cụ, dụng cụ ) sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở
dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt trong giai đoạn lưu thông.
Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thì tài sản lưu động chủ yếu
được thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao,
các khoản phải thu và dự trữ tồn kho.
Giá trị của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng. Vì vậy,
quản lý và sử dụng vốn lưu động hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc
hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp, trong đó có công tác nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn. Để quản lý vốn lưu động có hiệu quả, cần tiến hành
phân loại vốn lưu động:
SV: Nguyễn Thị Thu Hoài MSV: TC425901
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Xuân Hòa
Nhận xét: Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từng khía
cạnh. Mỗi loại vốn đều có ưu nhược điểm riêng đòi hỏi phải được quản lý sử
dụng hợp lý và chặt chẽ. Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tác dụng trong
những điều kiện khác nhau, trong một cơ cấu vốn thích hợp.
1.1.3. Đặc điểm của vốn
1.1.3.1. Đặc điểm của vốn cố định
Vì vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định (TSCĐ), nên
những đặc điểm kinh tế của TSCĐ trong quá trình sử dụng có ảnh hưởng quyết
định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và luân chuyển của vốn cố định như sau:
Tuỳ từng doanh nghiệp, tuỳ thuộc phương thức và lĩnh vực kinh doanh
mà vốn lưu động của doanh nghiệp thương mạisẽ trải qua các thời kỳ chu
chuyển khác nhau. Ví dụ vốn của doanh nghiệp thương mại có sản suất gia
công chế biến khác với đơn vị bán buôn, đơn vị chuyên bán hàng qua kho sẽ
khác với đơn vị chỉ bán hàng chuyển thẳng.
SV: Nguyễn Thị Thu Hoài MSV: TC425901
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Xuân Hòa
1.1.4. Vai trò của vốn
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Nó là cơ
sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh. Muốn đăng
ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng
phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn
ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản
thuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp). Rồi để tiến hành sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ,
nguyên vật liệu, thuê lao động tất cả những điều kiện cần có để một doanh
nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạt được
những mục tiêu đã đặt ra.
Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng
và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng
cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng. Từ đó nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trường.
Vốn là điều kiện tiên đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo
cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định.
• Về mặt pháp lý
Trước đây, trong cơ chế quản lý hành chính bao cấp, quan hệ giữa nhà
nước với doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc chi đủ, thu đủ. nhà nước giao kế
hoạch mang tính pháp định cần chú ý về nguồn cung cấp, tiêu thụ, doanh
thu… vì vậy các doanh nghiệp không có tính sáng tạo, chủ động trong sản
xuất kinh doanh. do đó, quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được
xác định dựa trên cơ sở: mức độ thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh, sự tiết kiệm
trong giá thành sản phẩm, khối lượng giá trị sử dụng mà doanh nghiệp cung
SV: Nguyễn Thị Thu Hoài MSV: TC425901
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Xuân Hòa
cấp cho nền kinh tế. đây chính là sự lẫn lộn giữa chỉ tiêu kết quả và chỉ tiêu
hiệu quả. điều này đã làm cho các nhà đầu tư, quản lý đánh giá sai về hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp. đây cũng chính lŕ nguyęn nhân lŕm těnh hěnh
sử dụng vốn của doanh nghiệp bị lăng phí không hiệu quả dẫn đến tình trạng
“mất” dần vốn và không còn có khả năng duy trì sản xuất kinh doanh.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh “đầu vào” và “đầu ra” được
quyết định bởi thị trường. xuất phát từ nhu cầu thị trường, từ lợi ích của
doanh nghiệp do đó đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải tính đến các yếu tố sản
xuất là sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? và sản xuất như thế nào? vậy sự cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt để khẳng định được vị
trí của mình trên thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đều lấy hiệu quả kinh
doanh làm thước đo cho hoạt động kinh doanh. như vậy hiệu quả kinh doanh
là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế chiều sâu,
thể hiện trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ về chi phí các khôngản
nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh
doanh. Qua công thức:
Hiệu quả kinh doanh =
Ta thấy hiệu quả chịu ảnh hưởng của hai nhân tó đó là doanh thu và chi
Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh 1 đồng vốn tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu hoặc giá trị sản lượng.
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định được đầu tư vào sản xuất
SV: Nguyễn Thị Thu Hoài MSV: TC425901
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Xuân Hòa
kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu. Hiệu suất sử dụng vốn cố
định trong 1 kỳ = Doanh thu (hoặc DT Thuần) trong kỳ)/ VCĐ sử dụng bình
quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.
Mức doanh lợi vốn cố định: phản ánh 1 đồng vốn cố định tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Mức doanh lợi vốn cố định = x100%
Chỉ tiêu hệ số hao mòn tài sản cố định phản ánh: cứ 1 đồng vốn bỏ ra
trong gía trị tài sản cố định thì số vốn thu hồi trong việc sử dụng tài sản cố
định đó là bao nhiêu
Chỉ tiêu hệ số sử dụng tài sản cố định phản ánh: cứ 1 đồng vốn bỏ ra để
đầu tư vào tài sản cố định thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định ròng
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định được đầu tư vào sản xuất
kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng ( lợi nhuận sau thuế ).
Hiệu quả sử dụng VCĐ trong kỳ = Lợi nhuận ròng(Lợi nhuận trước
thuế)/VCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ.
Hàm lượng vốn, tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao
nhiêu đơn vị vốn, tài sản cố định.
Hàm lượng vốn TSCĐ = Vốn (hoặc TSCĐ) sử dụng bình quân trong kỳ/
Doanh thu thuần trong kỳ.
Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn, tài sản cố định
càng cao.
1.2.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3.1. Đối với doanh nghiệp
Ngày nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi bắt tay vào sản xuất kinh
doanh đều hướng tới mục tiêu đầu tiên là thu được lợi nhuận cao. Lợi nhuận
là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng
đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp. Nên các nhà quản
lý phải biết sử dụng làm sao để đồng vốn đạt mức sinh lời cao nhất, tránh tình
trạng sử dụng lãng phí hay thiếu vốn làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn,
giảm chất lượng sản xuất. Vì vậy, sản xuất kinh doanh như thế nào để đạt lợi
nhuận cao là mục tiêu phấn đấu của tất cả các doanh nghiệp. Để đạt được điều
đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường công tác quản lý sử dụng VKD, có
như vậy mới thu được lợi nhuận cao góp phần thúc đẩy doanh nghiệp ngày
càng phát triển.
Nhưng để tiến hành được hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
cần phải có một lượng vốn ban đầu. Đó là điều kiện tiên quyết không thể
thiếu được của bất kỳ một doanh nghiệp, một ngành nghề kinh tế, kỹ thuật
dịch vụ nào.
Ngoài ra, vốn còn là điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng khác để
phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng. Với ý nghĩa quan trọng đó đòi hỏi
doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD.
Tuy nhiên trên thực tế có rất nhiều dự án có giá trị rất lớn mà bản than
chỉ có nguồn vốn CSH thì không thể thực hiện nổi nên doanh nghiệp phải tìm
cách huy động vốn từ bên ngoài như kêu gọi các nhà đầu tư, vay ngân hang…
với chi phí sử dụng vốn cao.
Nhưng với đặc điểm của nền kinh tế đang phát triển, các doanh nghiệp
càng khó khăn hơn trong quá trình phát triểu vì thiếu vốn trầm trọng. Vốn huy
SV: Nguyễn Thị Thu Hoài MSV: TC425901
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Xuân Hòa
động từ bên ngoài nhiều hạn chế, chi phí sử dụng vốn lại cao. Nên tất nhiên
thị trường, tạo lòng tin đối với khách hang, khuyến khích tiêu dùng… Không
những việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD mang lại lợi ích kinh tế cao cho
doanh nghiệp mà còn góp phần mang lại lợi ích cho xã hội như thỏa mãn một
cách tốt nhất nhu cầu của xã hội, tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sống
cho người lao động.
Tóm lại việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là đòi hỏi khách quan đối
với tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề kinh doanh. Đó là công cụ
chính giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh trang trên thị trường, mở
rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, đem lại lợi nhuận cao và góp
phần mang lại lợi ích kinh tế xã hội… thúc đẩy kinh tế đất nước phát triểu
nhanh chóng. Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là việc tất yếu phải làm
đối với mọi doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề không vi phạm pháp luật.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
Để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp thì
chúng ta cần phải xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng đến nó.
1.3.1. Các nhân tố khách quan
- Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước: từ khi chuyển sang nền
kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề kinh
doanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình. Nhà nước tạo
hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản
xuất kinh doanh theo những ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựa chọn và
hướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô. Vì vậy, chỉ
một thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước cũng ảnh
hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp như: việc quy định trích khấu hao, tỷ
lệ trích lập các quỹ, các văn bản chính sách về thuế xuất nhập khẩu Nói
chung, sự thay đổi cơ chế và chính sách của nhà nước sẽ gây rất nhiềukhó
khăn cho việc sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp. Song nếu doanh
nghiệp nhanh chóng nắm bắt được những thay đổi và thích nghi thì sẽ đứng
SV: Nguyễn Thị Thu Hoài MSV: TC425901
18
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Xuân Hòa
động vốn là để sử dụng vốn, do vậy nhu cầu sử dụng vốn đến đâu, doanh
nghiệp huy động vốn đến đó để không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn.
Việc huy động vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả cao
hơn. Mặt khác sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng của tỷ lệ lãi suất huy động và
thời gian huy động vốn. Lựa chọn và tìm được nguồn tài trợ thích hợp là nhân
tố trực tiếp quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Chi phí kinh doanh: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử
dụng vốn. Chí phí tăng làm giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng theo dẫn đến sức
tiêu thụ giảm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Do vậy, các doanh
nghiệp luôn phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,tăng sức cạnh tranh
của hàng hoá trên thị trường, quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, tăng
vòng quay của vốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp: trong nền kinh tế thị
trường, quy mô và tíchchất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là do
thị trường quyết định. Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời
cơ là những nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại trong kinh doanh.
Vì vậy, việc lựa chọn đúng phương án kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các phương án kinh doanh phải được xây
dựng trên cơ sở tiếp cận thị trường. Có như vậy sản phẩm sản xuất của doanh
nghiệp mới có khả năng tiêu thụ được, vốn lưu động luân chuyển đều đặn, tài
sản cố định mới có khả năng phát huy hết công suất, hiệu quả sử dụng vốn
cao.
- Các mối quan hệ của doanh nghiệp: những mối quan hệ này thể hiện
trên hai phương diện là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa
doanh nghiệp với nhà cung cấp. Điều này rấtquan trọng bởi nó ảnh hưởng tới
nhịp độ sản xuất kinh doanh, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng hoá
công nghiệp, xử lý các loại nền móng công trình, sản xuất cấu kiện bê tông
đúc sẵn trong cả nước.
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Thăng Long.
Tên giao dịch quốc tế: “THANG LONG CONSTRUCTION AND
INVENTMENT JOINT STOCK COMPANY”
Tên gọi tắt: “TL CONSTJ.STOCK CO”
Trụ sở giao dịch tại: 20A7/53 - Nguyễn Ngọc Vũ - Trung Hoà - Cầu
Giấy - Hà Nội.
Số điện thoại: 04-62819756.
Fax : 04-62819756.
Cơ cấu vốn điều lệ:
Vốn điều lệ Công ty cổ phần: 13.410.000.000 đồng.
Qui mô và phạm vi hoạt động của công ty: Công ty cổ phần đầu tư và
xây dựng Thăng Long là một công ty cổ phần hoạt động kinh doanh có tư
cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ theo luật định, thực hiện chế độ hạch
toán kinh tế độc lập, sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng
SV: Nguyễn Thị Thu Hoài MSV: TC425901
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Xuân Hòa
theo quy định của Pháp luật. Hoạt động theo điều lệ của công ty cổ phần, luật
doanh nghiệp.
Tài khoản riêng được mở tại:
+ Ngân hàng đầu tư và phát triển Thăng Long
Địa chỉ: Cầu Giấy - Hà Nội
Tài khoản: 7301-0007
Điện thoại: (04) 8345983 Fax: (84-4) 8343704
+ Phòng giao dịch cầu diễn –Ngân hàng công thương Ba Đình – HN
Địa chỉ: Cầu Diễn – Từ Liêm – Hà Nội
Tài khoản: 710A – 83017
Điện thoại: (04) 8371286 Fax: (84 –4) 88370726