Kế toán chi phí san xuất và tính giá tại công ty cao su kĩ thuật Việt Nhật - Pdf 23

KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH GVHD: Nguyễn Thò Thuý Hoanh
CHƯƠNG I :
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CAO SU KT VIỆT NHẬT
I. L òch sử hình thành và phát triển :
1. Lòch sử hình thành
Công ty TNHH Cao Su Kỹ Thuật Việt Nhật họat động theo giấy phép kinh
doanh số 4102027720 cấp ngày 25/01/2005 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tp.HCM cấp
là đơn vò sản xuất và kinh doanh các mặt hàng cao su kỹ thuật như trục chà lúa,
thanh lau bóng và nòng nhôm của trục chà lúa các loại, có tư cách pháp nhân, hạch
toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng và được quyền mở tài khoản ở ngân hàng,
hoạt động theo quy đònh của Nhà nước.
Vốn điều lệ: 7.000.000.000 đồng
Trụ sở chính của công ty : B5-R7-R8 Đường số 6A, KCN Khu TTCN
Lê Minh Xuân, Tân Nhựt, H.Bình Chánh
Điện thoại : 37662682
Fax : 37662683
Email : vietnhatrubber @ yahoo . com. vn
Đại diện công ty trước pháp luật : ÔNG LƯU NGỌC PHẤN, Giám đốc công
ty.
2. Qúa trình phát triển:
Công ty ra đời trong điều kiện Đảng và Nhà nước chủ trương đổi mới nhất là
về kinh tế, khuyến khích các chủ đầu tư tư nhân xây dựng thành lập doanh nghiệp.
Do Công ty bước đầu mới thành lập, tình hình sản xuất 2 năm đầu có nhiều khó
khăn hầu như không có lãi. Với sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân
viên công ty 2 năm sau sản phẩm của công ty đã được thò trường chấp nhận và
doanh số tiêu thụ trong các năm đã gia tăng và đi vào ổn đònh. Công ty đã đi vào
ổn đònh chiếm được thò phần trong nước, và xuất khẩu ra nước ngoài. Trong năm
2007, 2008 do tình trạng khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên doanh thu của công ty
có phần giảm nhẹ so mấy năm trước.
II. Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi sản xuất kinh doanh:
1. Chức năng:

cao sự thoả mãn của khách hàng, tạo thuận tiện cải tiến liên tục, phù hợp với yêu
cầu của tiêu chuẩn Nhật Bản JIS
Nguyên liệu chính để sản xuất: Cao su nhân tạo, cao su thiên nhiên, nhôm thỏi.
Nguyên liệu phụ và các chất phụ gia như Silica/Tokusil bột, đất vàng, bột đá, muối
KCL, silic…. Và chất xúc tác khác cũng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
sản phẩm.
Tích lũy nguồn vốn để phát triển sản xuất, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn sẵn có,
bảo toàn và phát triển vốn theo mục tiêu công ty đề ra.
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyến Trang 2

KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH GVHD: Nguyễn Thò Thuý Hoanh
- Trên tinh thần mong muốn được hợp tác với các Doanh Nghiệp Sản Xuất &
Xuất Khẩu Gạo Hàng Đầu Việt Nam. Với mục tiêu góp phần nâng cao chất lượng
Gạo Việt Nam ngày một tốt hơn.
3. Phạm vi sản xuất kinh doanh:
Công ty TNHH Cao Su Kỹ Thuật Việt Nhật được phép hoạt động sản xuất
kinh doanh các ngành nghề theo giấy phép đăng ký kinh doanh do sở kế hoạch
đầu tư TP.HCM cấp ngày 25/01/2005. Công ty muốn phát triển mở rộng ngành
nghề kinh doanh thì phải bổ sung ngành nghề vào giấy phép đăng ký kinh doanh
theo quy đònh pháp luật hiện hành.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh Công ty phải có biện pháp bảo vệ môi trường
chấp hành đúng quy đònh của Nhà nước
III. Cơ cấu tổ chức quản lý:
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyến Trang 3

XƯỞNG SẢN XUẤT
GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC
P.KẾ TOÁN P.KINH DOANH P.XUẤT NHẬP KHẨU

- Tổ chức việc hạch toán kế toán theo chế độ hiện hành, phân tích và phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động
kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp.
Thực hiện quyết toán hàng quý, năm và báo cáo lên cho ban giám đốc, hội đồng
quản trò và các cơ quan chức năng
d. Tổ cơ khí điện, kỹ thuật:
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyến Trang 4

KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH GVHD: Nguyễn Thò Thuý Hoanh
- Chòu trách nhiệm về công nghệ sản xuất, máy móc thiết bò tại các phân xưởng, tu
bổ sửa chữa máy móc thiết bò đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục, kiểm tra chất
lượng trong sản phẩm từ khi bắt đầu sản xuất đến nhập kho và tiêu thụ, hướng dẫn
tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo một môi trường sản xuất lành mạnh chánh độc hại.
e. Tổ cán luyện, lưu hóa:
- Do một tổ trưởng phụ trách điều hành có nhiệm vụ nhận thành phẩm nòng của
phân xưởng đúc về cán trộn lưu hóa cơ sở tạo ra thành phẩm ru lô nhập kho và có
nhiệm vụ báo cáo tình hình sản xuất lên cấp trên
IV. Tổ chức sản xuất:
1. Quy trình sản xuất:
a)Sơ đồ
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyến Trang 5

Kho nòng
kim loại
Kiểm KCS
Kho nguyên liệu
Máy luyện kín
Máy luyện hở ra keo
Máy ép thủy lực lưu hóa

KẾ TOÁN TỔNG HP
Kế toán vật tư
Nguyên phụ
liệu
Kế toán công
nợ
Bán hàng
Kế toán kê khai
thuế- kế toán
TSCĐ
Kế toán
thanh toán
Nhân viên thủ
quỹ- chứng từ
thanh toán
KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH GVHD: Nguyễn Thò Thuý Hoanh
3. Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận :
3.1 Kế toán trưởng
a)Trách nhiệm
- Tổ chức thực hiện, thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán chung toàn
công ty, tổ chức điều hành bộ máy kế toán công ty
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghóa vụ thu, nộp, thanh
toán nợ
- Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát
hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
- Lập báo cáo tài chính, phân tích thông tin, số liệu kế toán
- Tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trò, quyết đònh
kinh tế và tài chính của công ty
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy đònh của pháp luật

- Có quyền tham gia, góp ý, có sáng kiến đối với các nghiệp vụ liên quan đến công
việc của mình hoặc các nghiệp vụ khác trong phòng tài chính kế toán, kiến nghò
lên, giảm lương đề bạc phù hợp với khả năng của mình
- Đào tạo nâng cao anh văn chuyên ngành
3.3 Kế toán vật tư nguyên phụ liệu
a)Trách nhiệm
- Kiểm tra phiếu nhập xuất kho về số lượng, giá đối chiếu hợp đồng đã ký : đúng
chính xác
- Thanh lý hợp đồng ( khi có hợp đồng thanh lý nguyên phụ liệu, phiếu nhập kho
NPL thừa)
- Chuyển chứng từ cho khâu thanh toán làm lệnh chi trả
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyến Trang 8

KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH GVHD: Nguyễn Thò Thuý Hoanh
- Kiểm tra theo dõi xuất nhập tồn nguyên phụ liệu, đối chiếu hợp đồng, đơn đặt
hàng ( riêng FOB thì theo từng đơn đặt hàng )
- Chòu trách nhiệm trực tiếp các số liệu của mình đối với công ty và nhà nước
b)Quyền hạn
- Đề nghò thanh toán cho khách hàng khi chứng từ đầy đủ
- Trực tiếp đối chiếu số liệu liên quan công việc với các phòng ban và khách hàng
- Có quyền tham gia, góp ý, có sáng kiến đối với các nghiệp vụ liên quan đến công
việc của mình hoặc các nghiệp vụ khác trong phòng tài chính kế toán, kiến nghò
lên, giảm lương đề bạc phù hợp với khả năng của mình
- Đào tạo nâng cao trình độ, anh văn chuyên ngành
3.4 Kế toán công nợ :
a)Trách nhiệm
- Nhập số liệu xuất hàng theo invoice xuất khẩu vào hệ thống Bravo, tổng hợp
doanh thu, theo dõi công nợ
- Kiểm tra hoá đơn mua bán hàng, theo dõi đối chiếu hợp đồng, đơn đặt hàng
(riêng FOB thì theo từng đơn hàng )

- Trực tiếp thu,chi tiền mặt theo phiếu thu, chi đã phê duyệt của kế toán trưởng và
giám đốc
- Nhận tiền mặt từ các ngân hàng hoặc các đơn vò khác về nhập quỹ theo phiếu đã
phê duyệt của kế toán trưởng và giám đốc
- Báo cáo quỹ tiền mặt hàng tháng
- Lập hồ sơ xin mở L/C, hồ sơ thanh toán XNK, phải chính xác, kòp thời dựa đúng
theo các điều khoản và các quy đònh khác của hợp đồng và các chứng từ khác đã
được giám đốc phê duyệt
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyến Trang 10

KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH GVHD: Nguyễn Thò Thuý Hoanh
- Chòu trách nhiệm trực tiếp về mất mát hay thiếu hụt về tiền của công ty, nếu
phạm vi mức độ lớn sẽ bò kỷ luật hay truy tố trước pháp luật
b) Quyền hạn
- Ký phiếu thu, chi sau khi trả hoặc nhận tiền
- Liên hệ với khách hàng liên quan đến công việc của mình
- Có quyền tham gia, góp ý, có sáng kiến đối với các nghiệp vụ liên quan đến công
việc của mình hoặc các nghiệp vụ khác trong phòng tài chính kế toán, kiến nghò
lên, giảm lương đề bạc phù hợp với khả năng của mình
- Đào tạo nâng cao trình độ, anh văn chuyên ngành
3.7 Kế toán thanh toán
a)Trách nhiệm
- Kiểm tra các chứng từ liên quan đến thanh toán, cập nhật các nghiệp vụ phát sinh
vào hệ thống BRAVO
- Lập phiếu thu chi tiền mặt – ngân hàng
- Theo dõi và báo cáo quỹ tiền mặt và ngân hàng
- Tập hợp và báo cáo các chi phí đã thực hiện
- Tính lương và lập phiếu chi trả lương
- Quyết toán về thai sản, ốm đau BHXH
- Chòu trách nhiệm trực tiếp các số liệu của mình đối với công ty

Chứng từ gốc
Sổ cái
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ và thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký chung
Bảng cân đối
số phát sinh
KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH GVHD: Nguyễn Thò Thuý Hoanh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng
hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo
cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng
cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có
trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ.
5. Hệ thống tài khoản sử dụng:
Nhằm đáp ứng đầy đủ các hoạt động kinh tế tài chính của công ty, đáp ứng
nhu cầu thông tin kiểm tra quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, dựa trên hệ
thống tài khoản của Bộ tài chính (ban hàng theo quyết đònh 15/QĐ-BTC thông tư
20/TT-BTC thông tư 21/TT-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính). Công ty xây
dựng thêm tài khoản chi tiết riêng cho từng nhóm sản phẩm
6. Đặc điểm về việc áp dụng máy vi tính trong công tác kế toán:
Công ty cũng đã kết hợp sử dụng mạng máy tính phục vụ cho công tác quản
lý, kế toán. Tất cả số liệu kế toán ban đầu đều được kế toán các phần hành nhập
vào máy vi tính được chương trình từng phần hành xử lý, công việc kiểm tra đối
chiếu số liệu là của kế toán tổng hợp. Việc hạch toán trên các phần hành cũng như

- Chi phí dòch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra
mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyến Trang 15

KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH GVHD: Nguyễn Thò Thuý Hoanh
- Chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản
ánh vào các yếu tố trên mà doanh nghiệp đã chi ra để phục vụ cho sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
b) Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
Toàn bộ chi phí được chia thành 2 loại là:
+ Chi phí sản xuất: được chia thành 3 loại
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương phải trả và các khoản trích
theo lương công nhân sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, quỹ vật
liệu phân xưởng, quỹ công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố đònh, chi phí dòch vụ
mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
Tác dụng: -Thuận tiện cho tính giá thành sản phẩm.
- Là cơ sở để kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
khoản mục giá thành, là căn cứ để tính toán được giá thành kế hoạch, giá thành
thực tế của sản phẩm lao vụ dòch vụ theo tổng số và theo từng khoản mục giá
thành.
Giúp cho việc xác đònh các loại chi phí đã tham gia vào việc tạo ra kết quả
sản xuất và là cơ sở để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng khoản mục giá thành
đến giá thành của sản phẩm lao vụ, dòch vụ.
- Là cơ sở để kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế
hoạch hạ giá thành theo tổng số và theo từng khoản mục giá thành trong phạm vi
toàn doanh nghiệp cũng như từng bộ phận phân xưởng sản xuất.
+ Chi phí ngoài sản xuất:

Công thức chung tính giá thành(Z)
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyến Trang 17

KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH GVHD: Nguyễn Thò Thuý Hoanh
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
a) Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu để xác đònh
chỉ tiêu giá thành:
+ Giá thành sản xuất thực tế ( giá thành công xưởng thực tế) là toàn bộ hao
phí của các yếu tố dùng tạo ra sản phẩm, trong đó bao gồm chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, tính cho sản phẩm
dòch vụ hoàn thành.
+ Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc đònh toán giá thành kế hoạch do bộ
phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu
phấn đấu của doanh nghiệp là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
+ Giá thành đònh mức là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở đònh mức
chi phí hiện hành và chi phí cho dòch vụ sản phẩm việc tính giá thành đònh mức
cũng được thực hiện trước khi tiến hành quá trình sản xuất , giúp cho đánh giá đúng
đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
b) Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:
+ Gía thành sản xuất: ( giá thành công xưởng)
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản
xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng bao gồm chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Giá thành sản xuất là
cơ sở để xác đònh giá vốn khi kinh doanh tiến hành tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành SP HThành = CPSX KD DD đầu kỳ +Tổng CP SX SP – CP SX DD cuối
kỳ


KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH GVHD: Nguyễn Thò Thuý Hoanh
tượng nói riêng góp phần quản lý chi phí giảm trừ những chi phí không cần thiết
trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Thúc đẩy thực hiện tiết kiệm hợp lý việc sử dụng các nguyên liệu, vật liệu,
tận dụng hiệu năng sử dụng máy móc thiết bò, năng suất lao động, đồng thời phát
huy các sáng kiến, cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm, để mỗi ngày tốt hơn đáp
ứng kòp nhu cầu tiêu dùng của xã hội, cạnh tranh với hàng nước ngoài.
Tổ chức phân tích giá thành, để từ đó chỉ ra những yếu tố cần giảm, phấn
đấu không ngừng giảm chí phí trên một đơn vò sản phẩm hoặc lao vụ, dòch vụ.
II. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá
thành:
1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn nhất đònh mà những
chi phí phát sinh cần được tập hợp vào nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích
chi phí và chuẩn bò tính giá thành.
- Việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp có sự
khác nhau , phụ thuộc vào đặc điểm tình hình tổ chức kinh doanh, yêu cầu về trình
độ quản lý cũng như quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
Cơ sở để xác đònh đối tượng tập hợp chi phí.
- Căn cứ vào tính chất quy trình công nghệ (quy trình công nghệ đơn giản
hay phức tạp).
- Căn cứ vào phương pháp sản xuất sản phẩm theo kiểu liên tucï hay song
song.
- Căn cứ vào loại hình khai thác và chế biến.
- Căn cứ vào khối lượng sản suất sản phẩm đònh kỳ lặp lại của sản phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức của công ty
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý doanh nghệp.
- Căn cứ vào trình độ của cán bộ kế toán trong đơn vò.
2. Đối tượng tính giá thành:

đònh kỹ từng giá thành cho phù hợp. Như vậy kỳ tính giá thành có thể là mỗi tháng,
cuối mỗi năm hoặc khi đã thực hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạng
mục công trình…
III. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất:
1. Khái niệm về kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyến Trang 21

KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH GVHD: Nguyễn Thò Thuý Hoanh
Tùy thuộc vào đặc điểm ban đầu của chi phí sản xuất phát sinh, mối quan hệ
giữa chi phí phát sinh với từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Tiến hành tập
hợp trực tiếp từ chứng từ vào từng đối tượng tập hợp chi phí hoặc từ chứng từ tập
hợp chung sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho từng đối tượng tập hợp
chi phí sản xuất.
2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(NVLTT):
Hạch toán chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp theo phương pháp kê khai
thường xuyên.Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp bao gồm giá trò nguyên vật
liệu, vật liệu phụ, nhiên liệu, được sản xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản
phẩm. Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng tập hợp chi phí riêng biệt ( phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm,
loại sản phẩm … ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trường hợp vật liệu xuất
dùng có liên quan nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán
riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ theo đònh
mức tiêu hao, theo hệ số , theo trọng lượng, số lượng sản phẩm.
Công thức phân bổ sau:
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu, kế toán sử dụng TK 621’’ chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoàn này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập
hợp chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất…)
- Bên nợ: giá trò nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
- Bên có: Kết chuyển hoặc phân bổ trò giá nguyên vật liệu thực sự tham gia
sản xuất trong kỳ cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan để tính giá thành

SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyến Trang 23

KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH GVHD: Nguyễn Thò Thuý Hoanh
3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả, phải thanh toán cho
công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, lao vụ
ở các phân xưởng sản xuất như tiền lương chính ,lương phụ,các khoản phụ cấp có
tính chất lương, khoản phụ cấp BHXH, KPCĐ theo lương phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất.
Tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp bao gồm lương chính, lương phụ
được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chòu chi phí sản xuất dựa vào các chứng từ
ban đầu như bảng chấm công, sổ theo dõi công tác của tổ…
Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều sản phẩm khác
nhau mà không thể tính trực tiếp cho từng đối tượng hạch toán chi phí thì tập hợp
chi phí từng phân xưởng bộ phận sau đó áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp
để phân bổ chi phí nhân công cho từng đối tượng hạch toán chi phí.
Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất thì thường phân bổ theo tỷ
lệ tiền lương đònh mức hoặc giờ công đònh mức.
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyến Trang 24

KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH GVHD: Nguyễn Thò Thuý Hoanh
Đối với tiền lương phụ của CNSX sp A thì thường phân bổ theo tỷ lệ tiền
lương chính của công nhân sản xuất.
Tài khoản sử dụng :Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế
toán sử dụngTK 622 “chi phí nhân công trực tiếp’’.
Bên nợ : tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
Bên có : kết chuyển chi phí nhân công trực tếp phát sinh trong kỳ vào đối tượng
chòu chi phí có liên quan để tính giá thành sp.
TK 622 không có số dư cuối kỳ.
* Phương pháp hạch toán cụ thể:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status