nghiên cứu thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại cục hải quan thành phố hải phòng - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
_________________
PHẠM THỊ MINH HẠNH
NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ðIỆN TỬ
TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN HỮU CƯỜNG

HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
i

LỜI CAM ðOAN

hoàn thành chương trình Cao học Quản trị kinh doanh.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo Cục, Các phòng ban và các ñồng
nghiệp Cục Hải quan TP. Hải Phòng ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ, ñóng góp
nhiều ý kiến quý giá, tạo ñiều kiện về tài liệu trong suốt quá trình nghiên cứu
ñề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Học viên Phạm Thị Minh Hạnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục những chữ viết tắt v
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu ñồ viii
Danh mục sơ ñồ ix
1 MỞ ðẦU i
1.1 Tính cấp thiết của vấn ñề nghiên cứu 1
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài nghiên cứu 4
1.3 Mục ñích nghiên cứu 4
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.5 ðóng góp của ñề tài 5
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
5.1 Kết luận 103
5.2 Kiến nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Từ viết ñầy ñủ
ASYCUDA
Hệ thống tự ñộng hoá số liệu Hải quan (Automated
Systems for Customs Data)
WTO
Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade
Organisize)
BTC Bộ tài chính
GATT Hiệp ñịnh trị giá
HS Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa
TTHQðT Thủ tục Hải quan ñiện tử
HQðT Hải quan ñiện tử
DN Doanh nghiệp
CBCC Cán bộ công chức
HQ Hải quan
ASEAN
Hiệp hội các Quốc gia ðông Nam Á (Association of
Southeast Asian Nations
APEC
Hợp tác kinh tế Chấu Á – Thái bình Dương (Asia-

WAN Mạng diện rộng (Wide Area Networks)
TMðT Thương mại ñiện tử
TTHC Thủ tục hành chính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

4.1 Các quy trình TTHQðT ñược thực hiện theo 02 giai ñoạn thực
hiện TTHQðT tại Việt Nam 59
4.2 Lộ trình thực hiện TTHQðT tại Việt Nam 61
4.3 Bảng Kế hoạch thực hiện TTHQðT mở rộng của Cục Hải quan
TP. Hải Phòng 63
4.4 Tình hình CNTT của Cục Hải quan TP. Hải Phòng 65
4.5 Tình hình ñào tạo, tập huấn, tuyên truyền thực hiện TTHQðT
của Cục Hải quan TP. Hải Phòng giai ñoạn 2008 - 2010 66
4.6 Kết quả thực hiện TTHQðT của Chi cục HQ ðình Vũ 74
4.7 ðánh giá kết quả thực hiện TTHQðT của Cục Hải quan TP. Hải
Phòng 77
4.8 Lợi ích của DN khi thực hiện TTHQðT 80
4.9 Lợi ích của HQ khi thực hiện TTHQðT 81
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

viii

DANH MỤC BIỂU ðỒ


3.1 Bộ máy tổ chức Cục HQ TP. Hải Phòng 43
4.1 Trình tự TTHQðT theo Qð 2396/Qð-TCHQ ngày 09/12/2009
thực hiện tại Việt Nam 72
4.2 Quy trình TTHQ truyền thống 79
4.3 Vướng mắc TTHQðT về Nghiệp vụ 85

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của vấn ñề nghiên cứu
Trong những năm gần ñây, tình hình trong nước có nhiều thay ñổi:
Việt Nam ñã chính thức gia nhập WTO, mở rộng các mối quan hệ song
phương và ña phương, hội nhập sâu rộng và toàn diện vào các diễn ñàn
kinh tế thế giới nên các hoạt ñộng xuất nhập khẩu hàng hoá, phương tiện
vận tải và hành khách xuất nhập cảnh tăng lên nhanh chóng. Sản xuất
trong nước phát triển với tốc ñộ cao vẫn tiếp tục cần nhập khẩu thiết bị,
máy móc và nguyên vật liệu. Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu tiếp tục gia
tăng với con số cao. ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam cũng tiếp tục tăng

ñại hoá. Ngày 14/03/2008, Bộ trưởng Bộ Tài chính ñã ký Quyết ñịnh số
456/Qð-BTC ban hành Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện ñại hoá ngành
Hải quan giai ñoạn 2008-2010. Mục tiêu của Kế hoạch là ñổi mới, hiện ñại
hóa một cách mạnh mẽ, toàn diện các mặt công tác Hải quan nhằm nâng cao
năng lực quản lý, tạo thuận lợi cho hoạt ñộng giao lưu thương mại và thực
hiện ñầy ñủ các cam kết Quốc tế. Nội dung hiện ñại hoá hải quan: ðến năm
2010 phải hoàn thành việc cải cách chuyển ñổi các hoạt ñộng nghiệp vụ hải
quan theo chuẩn mực của một tổ chức Hải quan hiện ñại. Phù hợp với khu
vực và Quốc tế, thực hiện các cam kết Quốc tế liên quan ñến lĩnh vực Hải
quan như: Công ước KYOTO, Hiệp ñịnh trị giá GATT/WTO, Công ước HS,
gồm: Chuyển ñổi phương pháp quản lý nghiệp vụ, cải cách quy trình một cửa,
tăng cường sự kiểm soát của cơ quan Hải quan ñối với hàng hóa xuất nhập
khẩu, giải quyết ñược thách thức về sự gia tăng nhanh chóng của công việc
với năng lực của cơ quan Hải quan. Nâng cao khả năng thu thuế, góp phần
tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước. Trong ñó, triển khai thủ tục
hải quan ñiện tử (TTHQðT) trong năm 2008-2010 là một trong những nội
dung quan trọng của chương trình cải cách thể chế cần phải thực hiện.
Thủ tục hải quan ñiện tử ñược chính thức triển khai thực hiện thí ñiểm
tại Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh và Cục Hải quan TP. Hải Phòng từ năm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

3

2005 theo Quyết ñịnh 149/2005/Qð-TTg ngày 19/07/2005 của Thủ tướng
Chính phủ. Quyết ñịnh 103/2009/Qð-TTg ngày 12/08/2009 mở rộng thí ñiểm
thủ tục hải quan ñiện tử thêm 8 tỉnh, thành phố là Hà Nội, ðà Nẵng, ðồng
Nai, Bình Dương, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu và Quảng
Ngãi. Như vậy, cùng với hai thành phố Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh
ñã thực hiện thí ñiểm từ năm 2005, có thêm 8 Cục Hải quan khác thực hiện
thí ñiểm và thời gian thực hiện thí ñiểm ñến hết năm 2011.

của việc thực hiện thủ tục hải quan ñiện tử tại Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Từ ñó ñề tài ñã ñưa ra các giải pháp, ñề xuất sẽ giúp cho việc hoàn thiện
TTHQðT tại Cục Hải quan TP. Hải Phòng nói riêng và của Việt Nam nói
chung, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng Cục Hải quan TP. Hải Phòng
thành Cục Hải quan ñiện tử vào năm 2012 mà ðảng bộ Cục Hải quan TP. Hải
Phòng xác ñịnh.
- ðề tài nghiên cứu cũng là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích cho doanh
nghiệp khi thực hiện thủ tục hải quan ñiện tử.
1.3. Mục ñích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn ñề cơ bản về thủ tục hải quan ñiện tử, khẳng
ñịnh sự cần thiết phải áp dụng thủ tục hải quan ñiện tử, nghiên cứu cơ sở pháp
lý của thủ tục hải quan ñiện tử, kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải quan ñiện tử
của một số nước.
- Phân tích, ñánh giá một cách khách quan tình hình thực hiện thủ tục
hải quan ñiện tử tại Cục Hải quan TP. Hải Phòng. Chỉ rõ những ưu ñiểm,
nhược ñiểm của quy trình thủ tục và những nhân tố tác ñộng.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan
ñiện tử tại Cục Hải quan TP. Hải Phòng nói riêng và thông quan ñiện tử tại
Việt Nam nói chung.
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
- Thực tế áp dụng thủ tục hải quan ñiện tử tại Việt Nam trong thời gian qua.
- Thực hiện TTHQðT tại ñơn vị thực hiện ñầu tiên là Chi cục Hải
quan ðình Vũ và 08 Chi cục trực thuộc Cục Hải quan TP. Hải Phòng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

5

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

ñịnh nghĩa về Thủ tục hải quan như sau:
“Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt ñộng mà cơ quan hải quan và
những người có liên quan phải thực hiện nhằm ñảm bảo sự tuân thủ pháp luật
Hải quan.”
Theo quy ñịnh của Luật Hải quan ñã ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2005,
tại khoản 6, ðiều 4 thì “Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải
quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy ñịnh của Luật này ñối với
hàng hóa, phương tiện vận tải.” [1(35)]
Trong ñó:
- Theo ðiều 5 Nghị ñịnh 154/2005/Nð-CP ngày 15/12/2005 thì: Người
khai Hải quan bao gồm chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; tổ chức ñược chủ
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác; người ñược uỷ quyền hợp pháp (áp
dụng trong trường hợp hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm
mục ñích thương mại); người ñiều kiện phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
cảnh; ñại lý làm thủ tục hải quan; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính,
dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế [2(2)]
- Theo ðiều 2 Nghị ñịnh 154/2005/Nð-CP ngày 15/12/2005 thì ðối
tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan gồm:
+ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận
tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại hối, tiền Việt Nam, kim khí quý, ñá quý,
văn hoá phẩm, di vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của
người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
hoặc lưu giữ trong ñịa bàn hoạt ñộng của cơ quan hải quan [2(1)]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

7

+ Phương tiện vận tải ñường bộ, ñường sắt, ñường hàng không, ñường
biển, ñường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng [2(1)]
+ Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan ñến ñối tượng quy ñịnh tại

trình làm thủ tục HQ và sử dụng hồ sơ giấy.
2.1.2. Thủ tục hải quan ñiện tử
Hiện nay, ngoài phương pháp truyền thống, bán truyền thống, thủ tục
HQ còn ñược thực hiện hoàn toàn bằng phương tiện ñiện tử (hệ thống xử lý
dữ liệu ñiện tử).
Người khai HQ có thể ñăng ký hồ sơ làm thủ tục HQ bằng cách tạo, gửi
các thông tin dưới dạng ñiện tử ñến cơ quan HQ và nhận các thông tin (cũng
dưới dạng ñiện tử) phản hồi từ phía cơ quan HQ thông qua hệ thống xử lý dữ
liệu ñiện tử. Công chức HQ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do DN gửi ñến và thông
báo kết quả xử lý hồ sơ cho DN cũng thông qua hệ thống xử lý dữ liệu ñiện
tử. Trong việc làm thủ tục HQ, người khai HQ và công chức HQ không có sự
tiếp xúc trực tiếp (trừ một số trường hợp ngoại lệ: hồ sơ thuộc luồng vàng và
luồng ñỏ, DN mang hồ sơ ñến cửa khẩu có hàng hóa ñể hải quan kiểm tra
thực tế hồ sơ và hàng hóa).
Theo Thông tư 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính,
Thủ tục hải quan ñiện tử ñược hiểu: là thủ tục hải quan trong ñó việc khai
báo, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, ra quyết ñịnh ñược thực
hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu ñiện tử hải quan. [7(19)]
Trong ñó theo ðiều 3 Thông tư 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009
của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thí ñiểm thủ tục hải quan ñiện tử thì:
Hệ thống xử lý dữ liệu ñiện tử hải quan ñược hiểu: là hệ thống thông
tin do Tổng cục Hải quan quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng ñể thực hiện
thủ tục hải quan ñiện tử. [7(19)]
Người khai hải quan thực hiện ñăng ký tham gia thủ tục hải quan ñiện
tử theo mẫu “ðăng ký tham gia thủ tục hải quan ñiện tử” và nộp bản ñăng ký
cho Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan ñiện tử. ðại lý làm thủ
tục hải quan ñiện tử có thể thực hiện việc ñăng ký tham gia thủ tục hải quan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

9

10

2.1.3. Một số thuật ngữ trong thủ tục hải quan ñiện tử
- Thông ñiệp dữ liệu ñiện tử hải quan: Là thông tin ñược tạo ra, gửi ñi,
ñược nhận và ñược lưu trữ bằng phương tiện ñiện tử theo ñịnh dạng chuẩn ñể
thực hiện thủ tục hải quan ñiện tử.[7(19)]
- Chứng từ ñiện tử là: chứng từ tạo ra theo quy ñịnh tại Khoản 1 ðiều 3
Chương I Nghị ñịnh số 27/2007/Nð-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch ñiện tử
trong lĩnh vực tài chính ñược sử dụng ñể thực hiện thủ tục hải quan ñiện
tử.[7(19)]
- Hệ thống xử lý dữ liệu ñiện tử hải quan: là hệ thống thông tin do Tổng
cục Hải quan quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng ñể thực hiện thủ tục hải
quan ñiện tử.[7(19)]
- Hệ thống khai hải quan ñiện tử: Là hệ thống thông tin do Tổng cục
Hải quan quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng ñể thực hiện thủ tục hải quan
ñiện tử.[7(19)]
- Hệ thống khai hải quan ñiện tử dự phòng: là hệ thống thông tin do
Tổng cục Hải quan quản lý tại cơ quan hải quan, ñược sử dụng ñể người khai
hải quan thực hiện thủ tục hải quan ñiện tử khi có sự cố ngoài Hệ thống xử lý
dữ liệu ñiện tử.[7(19)]
2.1.4. Sự cần thiết phải thực hiện Thủ tục Hải quan ñiện tử
2.1.4.1. Do yêu cầu hội nhập và xu hướng phát triển của Hải quan quốc tế

Xuất phát từ yêu cầu hội nhập và xu hướng phát triển của Hải quan
quốc tế cũng như khu vực, Hải quan Việt Nam cần phải thực hiện ñầy ñủ các
cam kết quốc tế liên quan ñến Hải quan. Trong khuôn khổ WTO, ASEAN,
APEC, ASEM, WCO và các tổ chức Quốc tế khác, Việt Nam cần phải ñảm
bảo hệ thống pháp luật về hải quan ñầy ñủ, thống nhất, rõ ràng và công khai,
phù hợp với các cam kết quốc tế; ñảm bảo cho các quy ñịnh của pháp luật hải
quan ñược thực hiện nghiêm chỉnh, bình ñẳng cho mọi ñối tượng. Bên cạnh

khí, văn hóa phẩm ñồi truỵ, phản ñộng ngày càng gia tăng và phức tạp hơn, xuất
hiện những hình thức buôn lậu và gian lận mới như: vi phạm bản quyền, xâm
phạm sở hữu trí tuệ, vi phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, rửa tiền, buôn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12

lậu ñộng thực vật quý hiếm… Nhưng số lượng cán bộ công chức Hải quan
không thể tăng theo tỷ lệ thuận. Trong khi ñó, hoạt ñộng quản lý Nhà nước về
Hải quan vẫn phải ñảm bảo tạo thuận lợi, thông thoáng cho hoạt ñộng XNK, ñầu
tư, du lịch, dịch vụ như thủ tục hải quan phải ñơn giản, minh bạch, cung cấp
thông tin nhanh chóng, công khai, ñặc biệt là phải thông quan nhanh, giảm thiểu
chi phí cho doanh nghiệp, tạo môi trường thu hút ñầu tư nước ngoài nhằm ñạt
ñược các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ñất nước.
Do ñó, một vấn ñề ñặt ra cho ngành HQ là phải áp dụng phương
pháp QLRR vào trong hoạt ñộng của HQ, thay thế dần phương thức quản
lý theo từng lô hàng tại cửa khẩu sang quản lý thông tin toàn bộ quá trình
hoạt ñộng XNK của DN; chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm; phân loại
DN dựa trên nguồn cơ sở dữ liệu có sẵn từ cơ quan HQ và thu thập ñược
ñể có ñối sách quản lý
Trong các năm gần ñây, cùng với tiến trình hội nhập quốc tế, công tác
cải cách, hiện ñại hóa hải quan ñược ñặc biệt ñẩy mạnh với các kế hoạch cải
cách, phát triển và hiện ñại hóa ñược xây dựng toàn diện hơn, như các Quyết
ñịnh 810/Qð-BTC ngày 16/03/2004 của Bộ trưởng Tài chính về "Kế hoạch
cải cách, phát triển và hiện ñại hóa ngành hải quan giai ñoạn 2004-2006" và
Quyết ñịnh 456/Qð-BTC ngày 14/03/2008 của Bộ trưởng Tài chính về "Kế
hoạch cải cách, phát triển và hiện ñại hóa ngành hải quan giai ñoạn 2008-
2010" với mục tiêu ñề ra ñến 2010:
"Mô hình nghiệp vụ hải quan ñến 2010 ñược dựa trên nền tảng của việc
tự ñộng hóa một phần và xử lý dữ liệu tập trung ở cấp cục, từng bước áp dụng

14

Hết năm 2010, tổng trị giá xuất nhập khẩu của khu vực FDI là 70,92 tỷ
USD, tăng 41,5% so với năm trước. Trong ñó, trị giá xuất khẩu là 34,1 tỷ
USD, tăng 41,2% và chiếm 47% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Trị
giá nhập khẩu của khu vực này là 36,97 tỷ USD, tăng 41,8%, chiếm 43,6%
tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước.
(Nguồn: http:// www.Customs.gov.vn)
- Công tác thu ngân sách:
SỐ THU THUÊ NSNN
49755
121500
131500
121000
132000
170000
0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
140000
160000
180000
2008 2009 2010
Năm
Số thu thuế
ðược giao Thực hiện

Singapore có ñiều kiện thuận lợi ñể áp dụng và phát triển thủ tục HQðT.
Việc áp dụng hệ thống trao ñổi dữ liệu ñiện tử ñược biết ñến với tên gọi
TradeNet ñã và ñang tăng cường năng lực quản lý hành chính và tác nghiêp,
sự minh bạch và khả năng dự ñoán trong các hoạt ñộng nghiệp vụ của Hải
quan và các cơ quan khác mà không làm ảnh hưởng ñến mục tiêu thuận lợi
hoá thương mại và kiểm soát của các cơ quan này.
Từ năm 1989, Singapore ñã ñưa vào thực hiện TradeNet ñể ñơn giản
hoá các thủ tục xuất - nhập khẩu cũng như các yêu cầu ñối với doanh nghiệp.
TradeNet thay thế các quy trình bằng giấy tờ trước ñây và là phương tiện ñể
thực hiện cơ chế “Một cửa” trong thông quan và giải phóng hàng. Hệ thống
này tuân thủ và nhất quán với những nguyên tắc chung của Công ước quốc tế

Trích đoạn Công tác thu nộp ngân sách Công tác kiểm soát chống buôn lậu Phương pháp thu thập số liệu KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Quy trình thủ tục HQđT áp dụng tại Cục Hải quan TP.Hải Phòng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status