BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ DUNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
THUẾ NHÀ, ðẤT TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ DUNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
THUẾ NHÀ, ðẤT TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Viện sau
ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là sự quan tâm, chỉ
dẫn tận tình của Cô giáo, TS. Chu Kim Loan - Khoa Kế toán và Quản trị kinh
doanh - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội là người Cô ñã trực tiếp hướng
dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với tất cả các ñồng nghiệp,
gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu. Tác giả Nguyễn Thị Dung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
2.3. QUY TRÌNH QUẢN LÝ THUẾ NHÀ ðẤT 39
2.4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUẾ NHÀ ðẤT 41
2.4.1. Quản lý ñối tượng nộp thuế 41
2.4.2. Quản lý căn cứ tính thuế 42
2.5. CÁC CHỈ TIÊU ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ NHÀ - ðẤT 42
2.6. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ Ở VIỆT NAM 43
2.6.1. Những kết quả ñạt ñược 43
2.6.2. Những hạn chế trong công tác quản lý thuế và nguyên nhân 48
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 59
3.1. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iv
3.1.1. Giới thiệu khái quát về Cục thuế tỉnh Phú Thọ 59
3.1.2. Tình hình nhân lực của ngành thuế Phú Thọ 64
3.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Cục Thuế Phú Thọ 66
4.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ NHÀ, ðẤT TẠI CỤC THUẾ PHÚ THỌ 102
4.3.1. Mục tiêu và quan ñiểm tăng cường quản lý thuế nhà - ñất tại Cục
Thuế tỉnh Phú Thọ ñến năm 2020 102
4.3.2. ðịnh hướng những trọng tâm hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt
Nam ñến năm 2015, tầm nhìn ñến năm 2020 108
4.3.3. Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế nhà, ñất tại Cục thuế
tỉnh Phú Thọ 110
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
5.1. KẾT LUẬN 123
5.2. KIẾN NGHỊ 124
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2. 1. Bảng phân bổ các bậc thuế ñất ñô thị theo vị trí của từng loại ñường
phố 33
4.1. Mô hình mạng máy tính ngành thuế Phú Thọ 75
4.2. Mô hình ứng dụng QLD 76
4.3. Qui trình Kê khai, tính thuế, lập bộ thuế 77
4.4. Qui trình thu nộp, quyết toán thuế 83
4. 5. Qui trình Quản lý thuế nhà - ñất (sau khi bổ sung) 113
4. 6. Mô hình ứng dụng quản lý thuế nhà - ñất (sau khi bổ sung) 114
4. 7. Bản ñồ ñịa chính ñiện tử tại Phú Thọ 116Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- TNCN : Thu nhập cá nhân
- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
- GTGT: Giá trị gia tăng
- GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
- NNT: Người nộp thuế
- ðTNT: ðối tượng nộp thuế
- UBND: Ủy ban nhân dân
- HðND: Hội ñồng nhân dân
- NSNN: Ngân sách Nhà nước
- KBNN: Kho bạc Nhà nước
hiện rõ những ưu ñiểm nổi trội ñó là khả năng lưu trữ, xử lý, phân tích và
cung cấp các thông tin chính xác, nhanh chóng và kịp thời. Nó ñã thực sự
nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế nhà, ñất. Cũng qua ñó, ñã bộc lộ các
hạn chế của qui trình quản lý thuế hiện hành, sự phối hợp giữa các cơ quan
quản lý Nhà nước và của cán bộ thuế cấp cơ sở khi tiếp cận các ứng dụng
công nghệ thông tin vào công tác quản lý.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
9
Từ những nhận thức lý luận và ñòi hỏi của thực tiễn hiện nay, tác giả
lựa chọn ñề tài: “Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế nhà, ñất tại Cục
thuế tỉnh Phú Thọ” làm ñề tài nghiên cứu của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu một cách có hệ thống hoạt ñộng quản lý thuế nhà - ñất tại
Cục Thuế tỉnh Phú Thọ, trên cơ sở ñó ñề xuất các giải pháp tăng cường quản
lý thuế nhà - ñất tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ trong ñiều kiện nước ta ñang hội
nhập kinh tế quốc tế. Cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa những vấn ñề lý luận và thực tiễn về quản lý
thuế nhà, ñất hiện hành ở Việt Nam.
- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế nhà - ñất tại Cục Thuế
tỉnh Phú Thọ.
- ðề xuất giải pháp tăng cường quản lý thuế nhà, ñất tại Cục Thuế tỉnh
Phú Thọ.
1.3. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- ðối tượng nghiên cứu của luận văn: công tác quản lý thuế nhà, ñất tại
Cục Thuế tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi nghiên cứu: các hoạt ñộng quản lý thuế nhà, ñất trong mối
quan hệ với sự thay ñổi chính sách thuế. Tuy nhiên, bên cạnh việc ñề cập một
cách khái quát về quản lý thuế nhà - ñất ở tỉnh Phú Thọ, luận văn ñặt trọng
tâm nghiên cứu vào:
Ngoài ra, khái niệm về thuế có thể ñược miêu tả dựa trên hai quan
ñiểm sau:
- Quan ñiểm truyền thống (cổ ñiển) về thuế: theo quan ñiểm này người
ta cho rằng “thuế là một biện pháp bắt buộc của Nhà nước do Nhà nước có
quyền lực trong tay và do yêu cầu tồn tại của Nhà nước ñể thực hiện các chức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
11
năng của mình nên có thể và phải ñặt ra, buộc các tổ chức, cá nhân trích một
phần thu nhập ñể nộp nhằm nuôi dưỡng và duy trì các hoạt ñộng của Nhà
nước”. Do quan ñiểm này nên khi nói ñến thuế là luôn chỉ nhấn mạnh hai ñặc
trưng cơ bản ñó là: tính bắt buộc cao và không có ñối khoản trực tiếp của Nhà
nước cho người nộp, tức ñó chỉ là ñộng thái một chiều. Cũng từ quan ñiểm
ñó, ñi ñến nhận thức: thuế là công cụ của giai cấp thống trị sử dụng ñể bóc lột
nhân dân lao ñộng và thuế là một công cụ trong chế ñộ người bóc lột người. Ở
nước ta, trong chế ñộ cũ càng thể hiện rõ ñiều này, cho ñến sau cách mạng
tháng 8 năm 1945 giành ñộc lập vẫn còn nặng tư tưởng ấy, ñã gây ra những
khó khăn nhất ñịnh cho các nhà nghiên cứu phát triển kinh tế nước nhà.
- Quan ñiểm hiện ñại về thuế trong nền kinh tế thị trường: Dựa trên
kinh tế thị trường, quan niệm hiện ñại về thuế nghiên cứu tính ñối khoản của
thuế một cách ñúng ñắn. Kinh tế thị trường cho phép ta xác ñịnh hàng hoá,
dịch vụ và giá trị của chúng, ñồng thời cho thấy chúng ñược trao ñổi trên thị
trường thông qua tiền tệ là vật ngang giá chung, cho nên mọi hàng hoá, dịch
vụ ñều vận ñộng hai chiều và có tính thanh khoản. Kinh tế công cộng ñã chỉ
rõ, xã hội muốn tồn tại và phát triển phải cần ñến hai loại hàng hoá, dịch vụ
là: hàng hoá, dịch vụ cá nhân và hàng hoá, dịch vụ công cộng.
Hàng hoá, dịch vụ cá nhân là loại hàng hoá, dịch vụ phục vụ riêng rẽ
cho từng cá nhân, mang tính loại trừ cao, nói cách khác là có sự cạnh tranh rất
lớn trong sử dụng, do ñó khi một người ñã sử dụng thì người khác không thể
sử dụng ñược nữa.
xây dựng chính sách thuế ñược phù hợp và ñúng ñắn, trong ñó Nhà nước là
người cung cấp dịch vụ, còn người nộp thuế là khách hàng.
* Khái niệm về hệ thống thuế:
- Khái niệm hệ thống: Hệ thống là một thực thể bao gồm nhiều bộ
phận, thành phần, các bộ phận có mối quan hệ mật thiết với nhau và phải
ñồng bộ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
13
- Khái niệm hệ thống thuế: Hệ thống thuế ñược hiểu là tổng hợp các hình
thức thuế khác nhau do Nhà nước quy ñịnh, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết
với nhau và việc xây dựng các loại thuế, phương pháp thu nộp thuế ñược thực
hiện theo những nguyên tắc nhất ñịnh. Theo nghĩa rộng: Hệ thống thuế bao gồm
cả Hệ thống pháp luật về thuế và cơ chế hành chính thuế tức là cả tổ chức quản lý
thuế. Theo nghĩa hẹp: Hệ thống thuế chỉ gồm hệ thống pháp luật về thuế trong ñó
là hệ thống các sắc thuế và mối quan hệ giữa chúng.
2.1.1.2. Phân loại thuế: thông thường có hai cách phân loại thuế.
a. Theo tính chất chuyển giao của thuế:
Chuyển giao thuế là việc xác ñịnh ai là người nộp thuế, ai là người thực
sự phải gánh chịu thuế. Theo tiêu thức này thuế ñược chia làm hai loại là thuế
trực thu và thuế gián thu.
- Thuế trực thu: là các loại thuế trực tiếp huy ñộng một phần thu nhập
của người nộp. Nói cách khác, là loại thuế mà người nộp thuế và người chịu
thuế là một, không có hiện tượng chuyển giao từ người nộp sang cho người
khác gánh chịu.
- Thuế gián thu: là các loại thuế mà người nộp thuế gián tiếp nộp thuế cho
người tiêu dùng, họ không phải là người chịu thuế. ðặc ñiểm cơ bản của loại thuế
này là ñược cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ ñể bán ra, người mua hàng
hoá, dịch vụ cho tiêu dùng phải trả theo giá cả bao gồm cả thuế, người bán hàng
hoá, dịch vụ thu khoản tiền thuế ñó từ người tiêu dùng và nộp thuế thay cho người
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
15 Hình 2. 1. Sơ ñồ phân loại thuế
2.1.1.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế
Bước vào thời kỳ ñổi mới, hiện nay ðảng và Nhà nước chủ trương phát
triển nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa. Theo ñó, Hệ thống
thuế ñã ñược cải cách một cách toàn diện và tiếp tục khẳng ñịnh vai trò trong
cơ chế mới:
Thứ nhất: Thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, bảo
ñảm tích luỹ và tiêu dùng thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội. Như chúng ta
ñã biết Nhà nước cũng như toàn bộ hệ thống chính trị không thể mạnh, ñứng
vững nếu Ngân sách quốc gia liên tục thâm hụt, nợ chồng chất. Trong hệ
thống công cụ của cơ chế mới, thuế là một công cụ quan trọng nhất ñể phân
phối và phân phối lại tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Hiện nay tổng thu ngân
sách hằng năm ñược nâng lên, trong ñó thuế chiếm hơn 90%; mức ñộng viên
Thuế
Theo ñối tượng ñánh thuế Theo tính chất chuyển giao
mục tiêu kinh tế - xã hội. ðây là vấn ñề có ý nghĩa hết sức quan trọng trong
việc phát triển kinh tế nhiều thành phần nhưng không chệch hướng xã hội chủ
nghĩa. Như chúng ta biết, ñể ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa thì bên cạnh các
mục tiêu về văn hoá - xã hội như: tiến bộ, công bằng xã hội, dân chủ, bình
ñẳng; sức khoẻ, thể chất , về kinh tế phải bảo ñảm thành phần kinh tế Nhà
nước giữ ñược vai trò chủ ñạo, then chốt, cùng với kinh tế tập thể tạo thành
nền tảng vững chắc cho nền kinh tế quốc dân. Sự chủ ñạo của kinh tế Nhà
nước trước tiên phải thể hiện chủ ñạo về vốn, khoa học - công nghệ và các
lĩnh vực then chốt. Thực tế ñã chứng tỏ, trong nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần ở nước ta, toàn bộ kết cấu hạ tầng như: ñường sá, cầu cống, sân
bay, bến cảng; quốc phòng - an ninh ; các tài sản dự trữ, ñất ñai, hải ñảo,
vùng trời, tài nguyên thiên nhiên ñều thuộc sở hữu Nhà nước. Các ngành sản
xuất, dịch vụ quan trọng, then chốt bao gồm: vật liệu nổ, hoá chất ñộc, chất
phóng xạ; ñiện, viễn thông, xăng dầu; kim loại ñen, kim loại màu, hoá chất cơ
bản, hoá dược, thuốc chữa bệnh; kinh doanh tiền tệ, vận tải hàng không,
ñường sắt, viễn dương Nhà nướcñều nắm giữ 100% vốn hoặc giữ cổ phần
chi phối. Rõ ràng, vai trò tạo vốn từ thuế ñã góp phần tích cực vào việc giữ
thế chủ ñạo của kinh tế Nhà nước, tạo nền tảng quan trọng cho ñịnh hướng xã
hội chủ nghĩa.
Thứ hai: Thuế là công cụ quản lý và ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong
ñiều kiện kinh tế thị trường chịu tác ñộng của các quy luật sản xuất hàng hoá -
“bàn tay vô hình” tồn tại các khuyết tật vốn có. ðể hạn chế khuyết tật ñó, bảo
ñảm cân bằng, Nhà nước phải tăng cường chức năng quản lý vĩ mô - “bàn tay
hữu hình” của mình, bảo ñảm cho nền kinh tế không rơi vào tình trạng “vỗ tay
mà chỉ có một bàn tay”. Bằng việc xây dựng ñúng ñắn cơ cấu và mối quan hệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
17
giữa các loại thuế, xác ñịnh hợp lý biểu thuế, thuế suất, chế ñộ miễn giảm,
hoàn thuế có thể ñiều tiết trên hai mặt: một mặt khuyến khích, nâng ñỡ các
thu nhập, tài sản (của cải) mà một chính sách thuế nhất ñịnh tác ñộng vào,
ñiều tiết nó.
- ðối tượng không thuộc diện chịu thuế: là ñối tượng ñáng lẽ thuộc diện
chịu thuế nhưng vì lý do nào ñó (cần khuyến khích, thực thi một chính sách xã
hội) nên trong chính sách thuế quy ñịnh từng loại ñối tượng không chịu thuế.
* Căn cứ tính thuế, ñối tượng tính thuế; biểu thuế, thuế suất:
- Căn cứ tính thuế: là những yếu tố mà người thu thuế ñưa vào ñó ñể
tính ra số thuế phải nộp.
- ðối tượng tính thuế: là căn cứ quan trọng nhất ñể tính thuế, phản ánh
nội dung kinh tế - xã hội, nguồn gốc của bộ phận của cải ñược tập trung vào
quỹ ngân sách nhà nước, thể hiện tính chất ñộc lập của một sắc thuế trong hệ
thống thuế.
- Biểu thuế: là bảng liệt kê các loại thuế suất của một sắc thuế.
- Thuế suất: là phần thuế phải nộp trên mỗi ñơn vị tính của ñối tượng
ñánh thuế. Có nhiều cách quy ñịnh thuế suất khác nhau cho từng ñối tượng
ñánh thuế khác nhau: thuế suất tỉ lệ: là thuế suất ñược quy ñịnh theo tỉ lệ %
trên ñối tượng ñánh thuế. thuế suất cố ñịnh (thuế suất theo số tuyệt ñối - ñịnh
suất thuế) hay gọi là mức thu cố ñịnh: là mức thuế ñược quy ñịnh bằng một
lượng tuyệt ñối trên ñối tượng ñánh thuế mà không tính tới ñộ lớn của ñối
tượng ñánh thuế.
* ðơn vị tính thuế và giá tính thuế:
- ðơn vị tính thuế: là ñơn vị ñược sử dụng làm phương tiện tính toán
của ñối tượng ñánh thuế.
- Giá tính thuế: là trị giá của ñối tượng ñánh thuế ñược xác ñịnh theo một
tiêu thức nhất ñịnh. Giá tính thuế liên quan mật thiết ñến mức phải nộp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
19
* Khởi ñiểm ñánh thuế (ngưỡng thuế):
Là mức của một ñối tượng nào ñó có liên quan ñến ñối tượng ñánh thuế
* Xử lí vi phạm và khen thưởng:
- Xử lí vi phạm: là hình thức kỷ luật ñối với người vi phạm chính sách thuế.
- Khen thưởng: là hình thức Nhà nước khuyến khích người có thành
tích trong việc thực hiện các chính sách thuế.
2.1.2. Giới thiệu chung về thuế nhà - ñất
2.1.2.1. Khái niệm và ñặc ñiểm của thuế nhà, ñất
Thuế nhà, ñất là sắc thuế có sơ sở tính thuế là giá trị tài sản nhà và ñất.
Nhà và ñất thường luôn gắn với nhau và có cùng chủ sở hữu hoặc chủ sử
dụng. Chính vì vậy, ở một số nước trên thế giới và ở nước ta, thuế nhà và thuế
ñất ñược quy ñịnh trong cùng một sắc thuế. Tuy nhiên, có thể thấy là cơ sở
tính thuế của nhà và ñất không phụ thuộc vào nhau.
Thuế nhà là thuế tính trên giá trị nhà của các chủ sở hữu. Nó ñộng viên
một phần thu nhập của chủ sở hữu nhà, một tài sản quan trọng thể hiện mức
ñộ giàu có và khả năng nộp thuế của các chủ thể trong xã hội.
Thuế ñất là thuế thu vào các chủ thể có quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng ñất vào mục ñích xây dựng nhà ở và xây dựng công trình.
Thuế nhà - ñất nói chung và thuế ñất nói riêng thuộc loại thuế tài sản và
có tính trực thu. Người chủ sở hữu nhà và người sử dụng ñất là người nộp
thuế nhà, ñất và cũng chính là người chịu khoản thuế này.
Thuế ñất thực chất là thuế ñánh vào khả năng sinh lời của ñất dùng vào
việc xây dựng nhà ở và xây dựng công trình. Khả năng sinh lời của ñất lại phụ
thuộc vào vị trí của ñất và những ñiều hưởng thụ phúc lợi xã hội. Những ñiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
21
kiện ñó càng tốt thì khả năng sinh lời của ñất càng cao. Chỉ số ñánh giá khả năng
sinh lời của ñất là giá cả quyền sử dụng ñất hình thành trên thị trường bất ñộng
sản. Như vậy, trị giá ñất ñai của chủ sở hữu có thể tăng lên nhờ sự ñầu tư công
cộng của Nhà nước. Trị giá tăng thêm ñó phần lớn là bộ phận ñịa tô chênh lệch
không phải do chủ sở hữu tạo ra. Bộ phận này cần ñược ñiều tiết một phần cho
không ñánh vào nhà, ñất sử dụng vì mục ñích công cộng. Khi quy ñịnh về thuế
nhà, ñất cần loại trừ một số loại nhà, ñất ra khỏi phạm vi ñánh thuế. Không nên
thu thuế ñối với nhà, ñất ñược sử dụng không nhằm vào việc thoả mãn các nhu
cầu và lợi ích cá nhân như: nhà, ñất dùng vào các công việc quản lý của Nhà
nước; nhà, ñất sử dụng cho mục ñích công cộng khác, sử dụng cho mục ñích
không kinh doanh như từ thiện, sử dụng trực tiếp cho sự nghiệp phát triển văn
hoá, giáo dục, ý tế, xã hội… Trong nhiều trường hợp, người trực tiếp quản lý
loại ñất này là các cơ quan hành chính, cơ quan sự nghiệp nhà nước, do ñó, nếu
ñánh thuế vào loại ñất này sẽ dẫn ñến việc Nhà nước sẽ thu thuế vào chính mình.
- Thuế suất thuế nhà, ñất cần quy ñịnh ở mức thấp vì ñây là loại thuế thu
hàng năm trong suốt quá trình chiếm hữu, sử dụng tài sản của ñối tượng nộp
thuế. Nếu quy ñịnh thuế suất cao thì chỉ sau một thời gian ngắn toàn bộ giá trị
tài sản sẽ bị ñánh thuế hết, ñiều này là bất hợp lý và gây phản ứng mạnh mẽ từ
phía ñối tượng nộp thuế. ðồng thời khi xác ñịnh căn cứ tính thuế, phải tính ñến
hoàn cảnh của từng ñối tượng nộp thuế ñể ñảm bảo khả năng nộp thuế thực tế
của họ bằng các quy ñịnh miễn giảm thuế phù hợp. Bởi vì nhà, ñất là loại tài
sản có giá trị lớn, song không dễ dàng thường xuyên chuyển ñổi ra tiền ñược;
quy ñịnh thuế suất cao cũng ñồng nghĩa với việc vượt quá khả năng chi trả của
ñối tượng nộp thuế.
- ðánh thuế trên cơ sở nhà, ñất hiện hữu. Về nguyên tắc, người nộp
thuế nhà phải là chủ sở hữu nhà, người nộp thuế ñất phải là người ñược giao
quyền sử dụng ñất. Tuy nhiên, trong trường hợp có tranh chấp hoặc chưa xác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
23
ñịnh ñược chủ sở hữu, không tìm ñược chủ sở hữu hoặc trong một số trường
hợp ñặc biệt khác, cần xác ñịnh trách nhiệm nộp thuế của người trực tiếp sử
dụng nhà, ñất.
2.1.2.3. Phạm vi áp dụng
Pháp lệnh về thuế nhà, ñất năm 1992 quy ñịnh: “trong ñiều kiện hiện nay,