BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ THỊ LÂM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỮU NGOAN
HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
iLỜI
iiLỜI
CẢM
ƠN
Sau hai năm học tập tại trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội ñến nay
khoá học 2008 - 2010 sắp kết thúc. ðể vận dụng kiến thức ñã học vào thực
tiễn và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, ñược phép của nhà
trường, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, bộ môn Phân tích ñịnh lượng,
tôi tiến hành thực hiện ñề tài.
“Nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng tại Ngân hàngðầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”
Nhân dịp này cho tôi ñược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñến:
- Ban giám hiệu, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, tập thể các
thầy, cô giáo trong bộ môn Phân tích ñịnh lượng Trường ðại học Nông
nghiệp - Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này;
- Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan, người ñã trực tiếp hướng dẫn,
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
- Tập thể Viện ñào tạo sau ðại học, Trường ðại học Nông nghiệp - Hà
Nội, ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành khóa học và thực hiện
luận văn.
- Các cán bộ ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phúc
Yên tỉnh Vĩnh Phúc ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu ñể tiến hành
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
- Cuối cùng tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn tới Bố, mẹ, anh, chị em,
chồng và những người thân trong gia ñình và bạn bè ñã luôn ở bên tôi, ñộng
viên, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần ñể tôi học tập và hoàn
1.2
Mục tiêu nghiên cứu
2
1.3
Câu hỏi nghiên cứu
2
1.4 Phạm vi nghiên cứu
3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ðỘNG
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
4
2.1
Tổng quan về Ngân hàng thương mại
4
2.2
Hoạt ñộng cơ bản của Ngân hàng thương mại
8
2.3
Nội dung, nguyên tắc, quy trình tín dụng của Ngân hàng ðầu tư
và Phát triển
14
2.4
Nội dung của các hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng
20
4.1.1 Các lĩnh vực ñầu tư tín dụng 51
4.1.2 Các cá nhân có nhu cầu vay vốn 51
4.2 Thực trạng hoạt ñộng tín dụng tại Ngân hàng ðầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Phúc Yên 51
4.2.1 Thực trạng hoạt ñộng kinh doanh của BIDV Phúc Yên 51
4.2.2 Tình hình huy ñộng vốn 53
4.2.3 Hoạt ñộng cho vay 59
4.2.4 Hoạt ñộng tín dụng khác như: Bảo lãnh, chiết khấu 69
4.3 ðánh giá kết quả và hiệu quả hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng
ñầu tư và Phát triển chi nhánh Phúc Yên 70
4.4 Nghiên cứu các ñiều kiện và thủ tục cho vay tác ñộng ñến hiệu
quả hoạt ñộng tín dụng của chi nhánh 74
4.5 Xem xét và ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của các doanh
nghiệp khi tham gia vào hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng ðầu
tư và Phát triển chi nhánh Phúc Yên 78
4.5.1 Hiệu quả sử dụng vốn vay của các doanh nghiệp 78
4.5.2 Tổng hợp ý kiến của các Doanh nghiệp về hoạt ñộng tín dụng
của BIDV 81
4.6 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng tại
Ngân hàng ðầu tư và Phát triển chi nhánh Phúc Yên 84
4.6.1 Một số quan ñiểm của BIDV Phúc Yên 84
4.6.2 Các giải pháp 86
5 KẾT LUẬN 103
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
vTÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 108
DANH
3.1 Số lượng khách hàng tại BIDV Phúc Yên (2007- 2009) 46
3.2 Các loại hình doanh nghiệp ñang hoạt ñộng ở Vĩnh Phúc 47
4.1 Quy mô vốn huy ñộng của chi nhánh từ 2007-2009 54
4.2 Kết quả huy ñộng vốn phân theo loại tiền 56
4.3 Kết quả huy ñộng vốn theo ñối tượng 57
4.4 Kết quả huy ñộng nguồn vốn theo kỳ hạn năm 58
4.5 Doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ cho vay 62
4.6 Tình hình dư nợ cho vay phân theo lĩnh vực kinh tế 63
4.7 Kết quả cho vay phân theo ngành (Số dư và tỷ trọng) 65
4.8 Dư nợ cho vay phân theo khách hàng 65
4.9 ðánh giá dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn 66
4.10 Nợ quá hạn giai ñoạn 2007-2009 67
4.11 Nợ quá hạn phân theo thời hạn nợ 67
4.12 Nợ quá hạn khó ñòi so với tổng dư nợ 68
4.13 Kết quả hoạt ñộng khác của BIDV chi nhánh Phúc Yên 69
ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Quy mô vốn huy ñộng của Chi nhánh từ năm 2007-2009 55
4.2 Kết quả huy ñộng vốn phân theo loại tiền 56
4.3 Kết quả huy ñộng vốn theo ñối tượng 57
4.4 Kết quả huy ñộng nguồn vốn theo kỳ hạn năm 58
4.5 Doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ cho vay 62
4.6 Tình hình dư nợ cho vay phân theo lĩnh vực kinh tế 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
11.
MỞ
ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Sau hơn hai mươi năm ñổi mới, ñất nước ta ñã ñạt ñược những thành
tựu ñáng kể trong mọi mặt ñời sống xã hội. Sự phát triển kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo
tài “Nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng tại Ngân hàng ðầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
-Nghiên cứu hiệu quả hoạt ñộng tín dụng từ ñó ñưa ra các giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng tại Ngân hàng ðầu tư và phát triển chi
nhánh Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những căn cứ lý luận và thực tiễn các hoạt
ñộng tín dụng của Ngân hàng thương mại.
- ðánh giá thực trạng về kết quả và hiệu quả hoạt ñộng tín dụng của
Ngân hàng ðầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Phúc Yên trong quá trình
tham gia vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc.
- ðề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả các hoạt ñộng tín dụng tại
Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phúc Yên.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
+ ðặc ñiểm kinh doanh và vai trò của Ngân hàng ðầu tư và Phát triển?
+ Hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng ðầu tư và Phát triển như thế nào?
Phạm vi hoạt ñộng của Ngân hàng là gì?
+ Các cơ chế hoạt ñộng tín dụng tại Ngân hàng ñã thực sự phù hợp với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
3các hoạt ñộng của các doanh nghiệp trong ñiều kiện hiện nay chưa?
+ Kết quả và hiệu quả hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng ðầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Phúc Yên ñã ñạt ñược hiệu quả như thế nào?
+ Những giải pháp nào nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng của Ngân
hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phúc Yên.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
SỞ
LÝ
LUẬN
VÀ
THỰC
TIỄN
VỀ
HOẠT
ðỘNG
TÍN
DỤNG
CỦA
NGÂN
HÀNG
ðẦU
của toàn bộ nền kinh tế thế giới, thì quá trình hoạt ñộng kinh doanh trên thị
trường của các ngân hàng thương mại cũng ñã có rất nhiều thay ñổi quan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
5trọng. Ngày nay, các ngân hàng hoạt ñộng dưới rất nhiều các hình thức khác
nhau ñể ñáp ứng nhu cầu hoạt ñộng riêng. Quá trình gia tăng nguồn vốn ñể
ñưa vào kinh doanh ñã dẫn ñến sự ra ñời và phát triển của các ngân hàng cổ
phần. Và ñể tăng cường khả năng kiểm soát, cũng như ñiều tiết kinh tế của
nhà nước ñã dẫn ñến sự hình thành nên các ngân hàng quốc doanh, ngoài ra
các ngân hàng còn tồn tại dưới hình thức là các ngân hàng liên doanh, các tập
ñoàn ngân hàng… Và song song với quá trình ñó là quá trình ña dạng hoá
trong hoạt ñộng của các ngân hàng, nhiều nghiệp vụ ngân hàng mới ñang
ngày càng phát triển. Ngân hàng thương mại từ chỗ chỉ cho vay ngắn hạn là
chủ yếu ñã ñi ñến cho vay trung và dài hạn, cho vay ñể ñầu tư vào bất ñộng
sản. Ngoài ra, nhiều ngân hàng còn tiến hành cho vay tiêu dùng, kinh doanh
chứng khoán, cho thuê… Bên cạnh ñó, các hình thức huy ñộng vốn cũng trở
nên ngày càng phong phú. Bên cạnh các hình thức huy ñộng vốn truyền thống
như nhận tiền gửi, các ngân hàng còn mở rộng các hình thức ñi vay như vay
ngân hàng trung ương, vay trên thị trường tín dụng.
Ngày nay, tuy hệ thống ngân hàng thương mại cũng như ngân hàng
quốc doanh ñã trở nên rất ña dạng và phong phú về loại hình hoạt ñộng, cũng
như các dịch vụ cung cấp, nhưng nhìn chung các hoạt ñộng chủ yếu của các
ngân hàng thương mại vẫn không thay ñổi về bản chất, mà nó chỉ tiện lợi hơn,
ña dạng hơn. Sự hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng ngay từ ñầu
ñã luôn ñóng vai trò quan trọng là huyết mạch và còn là thước ño cho sự hoạt
ñộng của một nền kinh tế.
Tóm lại, ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng ñối với nền
kinh tế. Các ngân hàng có thể ñược ñịnh nghĩa qua chức năng, các dịch vụ,
ñiểm nhìn nhận về khái niệm ngân hàng thương mại tuỳ thuộc vào từng quốc
gia, từng khu vực, cũng như từng khía cạnh. Tuy nhiên nhìn chung thì các
quan niệm này ñều cho thấy các hoạt ñộng và các dịch vụ mà các ngân hàng
cung cấp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
72.1.2 Hệ thống Ngân hàng thương mại
Hệ thống của ngân hàng Việt Nam tổ chức như sau:
Ngân hàng nhà nước Việt Nam: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về tiền tệ và hoạt ñộng ngân hàng, là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của
các tổ chức tín dụng, là ngân hàng quản lý tiền tệ của nhà nước.
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
tiền tệ tín dụng và ñược phân thành 4 loại:
- Ngân hàng thương mại quốc doanh, gồm:
+ Ngân hàng NN và PTNT kinh doanh tiền tệ chủ yếu trong lĩnh vực
nông nghiệp và nông thôn với tín dụng có lãi suất ưu ñãi. Ngân hàng cũng có
thể cho vay các ngành ngoài nông nghiệp.
+ Ngân hàng công thương kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực công
nghiệp, giao thông vận tải, bưu ñiện, thương nghiệp và dịch vụ.
+ Ngân hàng ngoại thương kinh doanh chủ yếu trong ngành xuất khẩu,
tổ chức thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối khác.
- Ngân hàng thương mại cổ phần.
- Ngân hàng liên doanh ñược thành lập do sự liên kết giữa ngân hàng
thương mại Việt Nam và ngân hàng nước ngoài.
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
Ngân hàng ñầu tư và phát triển nhận vốn từ ngân sách nhà nước chủ
yếu ñể ñầu tư trong các dự án của nhà nước về phát triển kinh tế
Công ty tài chính chủ yếu cho vay ñể mua hàng hoá và dịch vụ bằng
khoản tiền gửi như một phần thưởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hy sinh
nhu cầu chi tiêu trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời số tiền
này ñể ñưa vào kinh doanh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
9• Cho vay
Hoạt ñộng cho vay cũng là một trong những hoạt ñộng ñầu tiên của các
ngân hàng thương mại. Hiện nay, các ngân hàng thương mại có các hình thức
cho vay như sạu:
- Cho vay thương mại và chiết khấu thương phiếu: Ngay ở thời kỳ
ñầu, các ngân hàng thương mại ñã chiết khấu thương phiếu mà thực ra là
cho vay ñối với người bán (người bán chuyển các khoản phải thu cho ngân
hàng ñể lấy tiền trước). Sau ñó ngân hàng cho vay trực tiếp ñối với các
khách hàng (là người mua), giúp họ có vốn ñể mua hàng hoá ñể mở rộng
sản xuất kinh doanh.
- Cho vay tiêu dùng: Trong giai ñoạn ñầu thành lập, các ngân hàng
thương mại ñều không tích cực với hoạt ñộng cho vay ñối với cá nhân và hộ
gia ñình trong việc tiêu dùng, bởi vì họ tin rằng hoạt ñộng cho vay tiêu dùng
hàm chứa rủi ro cao, rất dễ dẫn ñến phá sản. Tuy nhiên sau ñó, cùng với sự
phát triển không ngừng của các nền kinh tế, kéo theo sự tăng lên của thu nhập
cá nhân, nhu cầu chi tiêu của cá nhân, cũng như hộ gia ñình tăng cao hoạt
ñộng cho vay tiêu dùng cũng theo ñó mà trở thành một hoạt ñộng sinh lời cao.
Mặt khác, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị
trường ngày càng trở nên khốc liệt trong việc huy ñộng vốn, ñiều này ñã buộc
các ngân hàng phải hướng ñến các cá nhân và hộ gia ñình như một khách
hàng tiềm năng. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tín dụng tiêu dùng ñã trở
thành một trong những loại hình tín dụng tăng trưởng nhanh nhất ở các nước
có nền kinh tế phát triển. Mặc dù hiện nay tốc ñộ ñã chậm lại do cạnh tranh
bảo quản mà còn thay mặt khách hàng thực hiện các hoạt ñộng chi trả hộ khách
hàng. Và quá trình thanh toán thông qua ngân hàng ñã mở ñầu cho việc thanh
toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền không cần phải ñến ngân hàng
ñể lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách hàng, sau ñó khách hàng chỉ
việc mang giấy ñến ngân hàng sẽ nhận ñược tiền. Phương thức thanh toán
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
11không dùng tiền mặt có rất nhiều những tiện ích như: an toàn, nhanh chóng,
chính xác, tiết kiệm chi phí… ñã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và tiết
kiệm chi phí cho khách hàng, thông qua ñó cũng phần nào nâng cao thu nhập
cho khách hàng. Khi ngân hàng mở chi nhánh, phạm vi thanh toán của ngân
hàng ñược mở rộng, càng tạo ra nhiều tiện ích hơn. ðiều này khuyến khích việc
gửi tiền vào ngân hàng ñể nhờ ngân hàng thanh toán hộ. Cùng với sự phát triển
của công nghệ thông tin, bên cạnh các thể thức thanh toán như séc, uỷ nhiệm
chi, nhờ thu, ñã phát triển hình thức thanh toán mới bằng thẻ…
• Quản lý ngân quỹ
Các ngân hàng mở tài khoản và tiền gửi của phần lớn các doanh
nghiệp và cá nhân. Nhờ ñó, các ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ với
nhiều khách hàng. ðó cũng là ñiều kiện ñể ngân hàng có nhiều kinh nghiệm
trong việc quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng
ñã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ, trong dó ngân hàng
ñồng ý quản lý việc thu chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành ñầu tư
phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lời và tín dụng
ngắn hạn cho ñến khi khách hàng cần tiền mặt ñể thanh toán.
• Tài trợ cho các hoạt ñộng của chính phủ
Các hoạt ñộng của ngân hàng thương mại luôn có tác ñộng cũng như
ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển chung của nền kinh tế. Vì vậy, ngay từ khi
ñược thành lập các ngân hàng ñã phải hoạt ñộng theo những quy ñịnh chung
• Cung cấp dịch vụ uỷ thác tư vấn
Hoạt ñộng của ngân hàng chính là hoạt ñộng ñặc trưng của một tổ chức
tài chính, do ñó ñiều tất yếu là ngân hàng phải có rất nhiều chuyên gia về lĩnh
vực tài chính giàu kinh nghiệm cũng như chuyên môn. Và ñó cũng là lý do
mà rất nhiều cá nhân và doanh nghiệp nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản
lý hoạt ñộng tài chính hộ. Khi khách hàng có nhu cầu thì ngân hàng sẽ tiến
hành các tư vấn về ñầu tư,về quản lý, về thành lập, tách gộp công ty, hay mua
bán chứng khoán. Thậm chí các ngân hàng còn tiến hành các dịch vụ như uỷ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
13thác di chúc, quản lý tài sản của khách hàng ñã qua ñời bằng cách công bố tài
sản, bảo quản các tài sản có giá. Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như
một chuyên gia tư vấn về tài chính.
• Cung cấp dịch vụ môi giới ñầu tư chứng khoán
Cùng với sự phát triển không ngừng của các nền kinh tế trên thế giới là
sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp nói chung và giữa
các ngân hàng nói riêng, ñã buộc các ngân hàng phải ngày càng nỗ lực trong
việc thực hiện cung cấp ngày càng ñầy ñủ các dịch vụ cho khách hàng, nhằm
thoả mãn mọi nhu cầu cho khách hàng. Và ñây cũng là một trong những lý do
khiến các ngân hàng bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho
khách hàng mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác. Hiện nay, các
ngân hàng còn thành lập ra các công ty chứng khoán hoặc các công ty môi
giới chứng khoán ñể cung cấp các dịch vụ về chứng khoán cho khách hàng.
• Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
Ngày nay hoạt ñộng của các ngân hàng ñã lan sang cả lĩnh vực bảo hiểm.
Các ngân hàng ñã bán bảo hiểm cho khách hàng, ñiều ñó ñảm bảo việc hoàn trả
trong trường hợp khách hàng bị chết, bị tàn phế do gặp rủi ro trong hoạt ñộng
mất khả năng thanh toán. Ngoài ra ngân hàng còn liên doanh với các công ty
- Hình thức giá trị: Thực chất là việc “ ứng trước “ hay “ ñầu tư “ trực
tiếp bằng tiền (cho vay bằng tiền ) những ñiều kiện mà hai bên thoả thuận
thông thường là:
+ Khối lượng hàng hoá hay tiền tệ ñược chuyển nhượng.
+ Thời hạn sử dụng của người vay.
+ Thu nhập của người cho vay ñược hưởng (lãi mà người vay phải trả
cho người cho vay theo mức lãi suất ñã thoả thuận ).
+ ðiều kiện ràng buộc nghĩa vụ hoàn trả của người ñi vay.
Những ñiều kiện này một trong hai bên không chấp thuận thì
không thể hình thành quan hệ tín dụng. Như vậy tín dụng thể hiện các
ñặc trưng cơ bản sau.
- Sự chuyển nhượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng (Cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
15vay và ñi vay ).
- Sau một thời gian thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban ñầu,
thu hồi ñúng thời hạn cả gốc và lãi.
- Việc chuyển nhượng ñược thực hiện trên cơ sở sự tin tưởng của người
chuyển nhượng với người sử dụng.
Ngoài ra trong quan hệ tín dụng còn có những ñặc trưng khác cần ñề
cập nhất là trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường như khả năng rủi ro, tính
ñảm bảo, quy luật cung cầu, cạnh tranh, giá trị và quy luật lưu thông tiền tệ.
Quá trình hình thành và phát triển của tín dụng cho thấy lúc ñầu là tín
dụng nặng lãi, gắn liền với nền sản xuất hàng hoá nhỏ lạc hậu, kế tiếp là tín
dụng thương mại, tín dụng Ngân hàng. Quá trình phát triển của sản xuất và
lưu thông hàng hoá các hình thức tín dụng luôn tồn tại ñan xen lẫn nhau. Khi
sản xuất và lưu thông hàng hoá càng phát triển thì tín dụng Ngân hàng càng
phát triển, ngược lại tín dụng thương mại, tín dụng nặng lãi càng co hẹp.
Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả. Thực
hiện nguyên tắc này là ñiều kiện ñể thực hiện nguyên tắc thứ nhất. Phương án
hoạt ñộng có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi ñược
vốn ñầu tư và có lãi ñể trả nợ ngân hàng.
2.3.3 Quy trình phân tích hoạt ñộng tín dụng
ðể chuẩn hoá quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ ñối với
khách hàng, các ngân hàng thường ñặt ra qui trình phân tích tín dụng. ðó
chính là các bước (hoặc nội dung công việc) mà cán bộ tín dụng, các phòng,
ban có liên quan trong ngân hàng phải thực hiện khi tài trợ cho khách hàng.
Bước 1: Phân tích trước khi cấp tín dụng. ðây là bước quan trọng nhất,
quyết ñịnh chất lượng của phân tích tín dụng. Nội dung chủ yếu là thu thập và
xử lí các thông tin liên quan ñến khách hàng bao gồm năng lực sử dụng vốn
vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ, quyền sở hữu các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
17tài sản và các ñiều kiện kinh tế khác có liên quan ñến người vay.
* Nội dung phân tích:
ðánh giá tài sản của khách hàng: Căn cứ vào bảng cân ñối kế toán của
khách hàng ngân hàng sẽ thu thập ñược các thông tin về tài sản cho thấy quy
mô, khả năng quản lý của khách hàng. Quan trọng hơn tài sản của khách hàng
là vật ñảm bảo cho khoản tiền vay, tạo khả năng thu hồi cho ngân hàng.
Thông thường ngân hàng sử dụng bảng cân ñối ñể ñánh giá các khoản mục
ngân quỹ, các chứng khoán có giá, hàng hoá trong kho, tài sản cố ñịnh…
- ðánh giá các khoản nợ: bao gồm nợ ngắn hạn, nợ trung và dài hạn,
các khoản nợ ưu ñãi, nợ có ñảm bảo và nợ khác… Bên cạnh ñó, ngân hàng
cũng quan tâm ñến các chủ nợ của khách hàng.
- Phân tích luồng tiền
Nhiều khách hàng tạo ra lợi nhuận trong quá khứ, thậm chí có khả năng