phân lập và xác định một số đặc tính sinh vật học của vi khuẩn salmonella spp. từ thịt tươi tại một số chợ và siêu thị trên địa bàn nội thành hà nội - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THỊ THANH HUYỀN

PHÂN LẬP VÀ XÁC ðỊNH MỘT SỐ ðẶC TÍNH SINH VẬT
HỌC CỦA VI KHUẨN SALMONELLA SPP. TỪ THỊT TƯƠI
TẠI MỘT SỐ CHỢ VÀ SIÊU THỊ TRÊN ðỊA BÀN NỘI
THÀNH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: TS. ðỖ NGỌC THÚY
TS. NGUYỄN BÁ HIÊN

HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iLỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực
hiện với sự giúp ñỡ của cán bộ, công nhân viên Bộ môn Vi trùng - Viện Thú y
Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. ðỗ Ngọc Thúy. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố

môn Vi trùng - Viện Thú y Quốc gia, tập thể Bộ môn Sinh học môi trường,
gia ñình và bạn bè ñồng nghiệp ñã ñộng viên, cổ vũ và giúp ñỡ trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Hà nội, ngày tháng năm 2010
Người viết

Phạm Thị Thanh Huyền

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iiiMỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
1. MỞ ðẦU 1
1.1. ðặt vấn ñề: 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu: 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Tình hình ngộ ñộc thực phẩm trên thế giới và tại Việt Nam 4
2.2. Các nguyên nhân gây ngộ ñộc thực phẩm. 9
2.3. Ô nhiễm Salmonella trong thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật 15

4.3. Kết quả giám ñịnh các ñặc tính sinh hóa của các chủng vi khuẩn
Salmonella spp. phân lập ñược 60
4.4. Kết quả xác ñịnh serovar của các chủng vi khuẩn Salmonella spp.
phân lập ñược 66
4.5. Sự phân bố của các serovar trong các mẫu thịt: 69
4.6. Kết quả xác ñịnh một số yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn
Salmonella spp. phân lập ñược 71
4.7. Kết quả xác ñịnh khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các chủng
vi khuẩn Salmonella spp. phân lập ñược 75
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 80
5.1. Kết luận. 80
5.2. ðề nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHI Brain Heart Infusion
CHO Chinese Hamster Ovary cell
DHL: Deoxycholate Hydrogen sulfide Lactose agar
DPF Delayed Permeability Factor
HACCP Hazard Analysis Critical Control Point
LIM Lysine Indole Motility
LPS Lipopolysaccharide
LT Heat Labile Toxin
NCCLS National committee for Clinical Standards
NðTP Ngộ ñộc thực phẩm

4.10. Kết quả kiểm tra mức ñộ mẫn cảm với một số loại kháng sinh
của các chủng vi khuẩn Salmonella spp. phân lập ñược 76 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viiDANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

3.1. Quy trình phân lập và giám ñịnh vi khuẩn Salmonella từ các
mẫu thịt (theo Bộ môn Vi trùng - Viện thú y Quốc gia)
41
4.1. Biểu ñồ so sánh số mẫu dương tính với số mẫu kiểm tra
51
4.2. Biểu ñồ so sánh số mẫu dương tính với số mẫu kiểm tra tại chợ
tự do
53
4.3. Biểu ñồ so sánh số mẫu dương tính với số mẫu kiểm tra tại siêu
thị
55
4.4. Biểu ñồ so sánh tỷ lệ nhiễm Samonela spp. giữa chợ tự do và
siêu thị
56
4.5. Tần suất chợ và siêu thị dương tính với vi khuẩn Salmonella spp.
57
4.6. Biểu ñồ tỷ lệ xác ñịnh gen mã hóa một số yếu tố ñộc lực của vi
khuẩn Salmonella spp. phân lập ñược

1. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề:
Ở Việt Nam, trong những năm gần ñây, số vụ ngộ ñộc thực phẩm ngày
càng tăng lên, ñã và ñang là mối quan tâm và lo ngại của toàn xã hội. Trên cả
nước nói chung và khu vực Hà nội nói riêng, việc giết mổ gia súc, gia cầm
còn phân tán ở nhiều ñiểm, vượt qua tầm kiểm soát của các cơ quan chức
năng hiện nay; hoặc nếu ñược thực hiện trong các lò mổ thì các lò mổ này
cũng chưa ñảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y. Do vậy, thực phẩm cung cấp cho
người tiêu dùng chưa ñược an toàn, ngoài ra còn gây ô nhiễm môi trường, lây
lan hoặc tái phát dịch bệnh nguy hiểm, gây nên những tổn thất nghiêm trọng
về người và ảnh hưởng ñến tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh
ñó, với khí hậu nhiệt ñới, nóng ẩm như ở nước ta thì nguy cơ vi sinh vật xâm
nhiễm vào thịt, phát triển và gây ngộ ñộc cho người sử dụng là rất lớn. Chính
vì vậy vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm luôn ñược ñưa lên hàng ñầu và là
mối quan tâm của người tiêu dùng.
Theo rất nhiều nghiên cứu thì các loài vi khuẩn thuộc giống Salmonella
từ lâu ñã ñược xác ñịnh là một trong số các tác nhân vi khuẩn thường gặp và
quan trọng nhất, gây ra các vụ tiêu chảy do ngộ ñộc thực phẩm trên toàn thế
giới. Nguyên nhân chủ yếu là do người ăn phải các thức ăn bị nhiễm khuẩn.
Các nhà khoa học ñã ước tính rằng, có tới 95% các trường hợp mắc bệnh tiêu
chảy ở người là có liên quan ñến việc ăn phải các thực phẩm có nhiễm vi
khuẩn này như thịt gia cầm, thịt bò, thịt lợn, trứng và các sản phẩm tươi sống
(Mead và cs, 1999) [58].
Vi khuẩn có mặt ở trong ñường tiêu hóa của ñộng vật và dễ dàng xâm
nhập vào chuỗi (dây truyền) chế biến thực phẩm, gây ô nhiễm các loại thịt
ñộng vật, ñặc biệt là thịt lợn, thịt gà, thịt bò, trứng và các sản phẩm tươi sống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
2

giảm thiểu nguy cơ gây ngộ ñộc thực phẩm ở người do vi khuẩn Salmonella
spp. gây ra.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác ñịnh tỷ lệ ô nhiễm với vi khuẩn Salmonella spp. trong thịt tươi
bán tại một số chợ và siêu thị trên ñịa bàn Hà Nội
- Nghiên cứu một số ñặc tính của các chủng vi khuẩn Salmonella spp.
phân lập ñược
- ðề xuất một số biện pháp vệ sinh ñể giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm
bệnh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
42. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình ngộ ñộc thực phẩm trên thế giới và tại Việt Nam
2.1.1. Trên thế giới:
Lịch sử y học thế giới, ñã ghi nhận lại nhiều vụ dịch do thực phẩm gây
nên những tổn thất nghiêm trọng ñến sức khỏe con người và thiệt hại nặng nề
về kinh tế. Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) ñang là vấn ñề nóng bỏng.

người mắc, trong ñó có 72 người tử vong.
Tại Mỹ, theo Trung tâm phòng ngừa và kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ,
hàng năm có tới 76 triệu người ngộ ñộc thực phẩm, trong ñó có 325.000
người nhập viện cấp cứu và khoảng 5 ngàn người tử vong, với mức chi phí
khắc phục trung bình tới hàng chục tỷ USD mỗi năm.
Ở các nước phát triển, tuy có hệ thống quản lý thực phẩm tiên tiến
nhưng các vụ ngộ ñộc vẫn xảy ra như: Canada với dân số trên 16 triệu người,
hàng năm cũng có khoảng 20.000 trường hợp bị ngộ ñộc do ăn uống, Ở Pháp
có khoảng 10 vạn người, nước Mỹ cũng thông báo có trường hợp ngộ ñộc
thực phẩm chiếm khoảng 5% dân số (khoảng 10 triệu trường hợp/năm), gây
tổn thất vài tỷ ñô la Mỹ hàng năm. Ở Việt Nam theo thống kê của ngành y tế,
số người bị ngộ ñộc thực phẩm và các bệnh tiêu chảy, bệnh dịch ñường tiêu
hóa do ô nhiễm gây ra lên ñến khoảng 4.500.000 người (Phan Thị Kim,
2001)[21].
Trên thế giới, ñã có trên 40 nước thành lập Trung tâm nghiên cứu
phòng chống ñộc có trang bị kỹ thuật, có hệ thống thông tin hiện ñại ñể thu
thập trao ñổi tài liệu, phân tích các chất ñộc, hướng dẫn cấp cứu, ñiều trị ngộ
ñộc và nghiên cứu khoa học chuyên sâu về vấn ñề này, nhưng ngộ ñộc thực
phẩm vẫn xảy ra như thách thức các nhà nghiên cứu vệ sinh an toàn thực
phẩm. Wall và cs (1998) [80] cho biết, trong thời gian từ năm 1992 - 1996 tại
Anh và xứ Wales ñã xảy ra 2.877 vụ ngộ ñộc mà nguyên nhân là vi khuẩn,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6làm cho 26.722 người bị bệnh, trong ñó 9.160 người phải nằm bệnh viện và
52 người ñã tử vong.
Cũng theo các tác giả trên, ở Phần Lan, chỉ tính riêng năm 2000 cũng
có 68 vụ ngộ ñộc thực phẩm, trong ñó có 04 vụ ngộ ñộc thực phẩm nặng làm
cho 13.000 học sinh bị bệnh, 450 em phải vào bệnh viện.

bệnh nhân) là nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao thứ 2 (chỉ sau Norovirus, chiếm
54%), trong ñó S. enteretidis là tác nhân gây bệnh phổ biến nhất (CDC) [36]
Báo cáo gần ñây nhất của Ủy ban châu Âu về ngộ ñộc thực phẩm ở
người cho thấy: trong năm 2007 có 5.609 vụ ngộ ñộc thực phẩm, tăng 2,2%
so với năm 2006. Tương tự như các năm trước ñó, Salmonella là nguyên nhân
phổ biến nhất trong số các nguyên nhân ñã ñược xác ñịnh. Trong số 22 báo
cáo từ 22 nước châu Âu, có 2.201 vụ ngộ ñộc do Salmonella, trong ñó 26,8%
số vụ ñã ñược xác nhận chắc chắn. Trong số 590 vụ ñã ñược xác nhận này, có
8.922 bệnh nhân bị mắc, trong ñó có 1.773 người phải nhập viện và 10 người
ñã bị chết. S. enteritidis là serovar phổ biến nhất có liên quan, còn trứng và
các sản phẩm từ trứng là các nguồn gây ngộ ñộc chủ yếu.
2.1.2.Tại Việt Nam
Theo thống kê của Cục VSATTP, từ năm 2000 ñến 18/3/2009, cả nước
có 1.831 vụ ngộ ñộc thực phẩm với 49.995 người mắc, 499 người chết. Tính
trung bình từ năm 2000 ñến 2007, mỗi năm có khoảng 181 vụ ngộ ñộc thực
phẩm xảy ra với khoảng 5.211 người mắc và khoảng 48 người chết. Số liệu về
ngộ ñộc thực phẩm trên thực tế còn cao hơn rất nhiều so với số liệu Cục
VSATTP công bố vì ở nước ta chưa có hệ thống dự báo và ñiều tra một cách
hiệu quả và chính xác sự nhiễm ñộc thực phẩm.
Con số 8 triệu người ngộ ñộc thực phẩm mỗi năm là công bố của Tổ
chức Y tế thế giới (WHO) về tình hình ngộ ñộc thực phẩm tại Việt Nam. Nếu
tính chi phí 1 ca ngộ ñộc thực phẩm cần phải chi phí 1.531 USD như ở Mỹ,
thì tổn thất ở nước ta do ngộ ñộc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8phẩm mỗi năm là 12.248 triệu USD.
Ở Việt Nam, vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm mới thực sự ñược chú ý
và quan tâm khoảng 10 năm trở lại ñây.

Các ñiểm giết mổ gia súc, gia cầm có thể nằm ngay cạnh cống rãnh
hoặc vỉa hè lòng ñường, thêm vào ñó việc vận chuyển buôn bán thịt gia súc,
gia cầm ñược thực hiện trên các phương tiện không ñảm bảo tiêu chuẩn vệ
sinh. Các ban ngành chức năng chưa có các giải pháp ñồng bộ trong công tác
quản lý chỉ ñạo kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y tại các ñiểm bán sản
phẩm thịt. Người tiêu dùng chưa có thói quen mua bán thực phẩm tại những
ñiểm quy ñịnh. Chính vì vậy càng làm cho nguy cơ ngộ ñộc thực phẩm ngày
càng gia tăng. ðảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm luôn là vấn ñề cần quan
tâm trong mọi thời ñiểm của toàn xã hội.
Việc giảm thấp số vụ và số người ngộ ñộc thực phẩm luôn là mục tiêu
hàng ñầu của tất cả các quốc gia, nhằm bảo vệ sức khỏe người dân, ñồng thời
tránh ñược những khoản tiền tiêu tốn vô ích ñối với ngân sách nhà nước và
gia ñình. Ở nước ta, mục tiêu này ñã ñược ñặt ra cụ thể cho từng năm và cho
cả giai ñoạn 5 năm. Ví dụ năm 2005 phải giảm 30% vụ ngộ ñộc hàng loạt và
phải giảm 30% số tử vong do ngộ ñộc thực phẩm.
2.2. Các nguyên nhân gây ngộ ñộc thực phẩm.
2.2.1. Nguyên nhân do hóa chất.
Vấn ñề an toàn thực phẩm ñang là vấn ñề thời sự. Trên thế giới người
ta ước tính cứ mỗi phút ở các nước ñang phát triển có 6 trẻ em bị chết vì ỉa
chảy, trong ñó 4 trẻ em chết vì ngộ ñộc thực phẩm. Ở nước ta, tình hình cũng
rất nghiêm trọng. Trên báo chí thường xuyên thông báo về các vụ ngộ ñộc
thực phẩm do dư lượng hóa chất trừ sâu quá cao, do phẩm màu ñộc không
ñược phép dùng trong chế biến thực phẩm, do sử dụng các hóa chất bảo quản
và tăng trọng một cách tùy tiện. Tuy nhiên, theo Viện dinh dưỡng các hóa
chất chỉ chiếm 1/4 các vụ ngộ ñộc, còn 1/2 là do vệ sinh kém, thực phẩm bị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
10nhiễm khuẩn (Hà Thị Anh ðào, 1999) [11].

lợn vỗ béo. Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh ở các trại chăn nuôi lợn rất
phổ biến và tràn lan, không tuân thủ các nguyên tắc sử dụng kháng sinh, dẫn
ñến tình trạng vi khuẩn kháng thuốc và hiện tượng tồn dư kháng sinh trong
sản phẩm rất cao.
Các hoá chất dùng trong quá trình bảo quản, chế biến vượt quá giới hạn
cho phép hoặc không ñược phép sử dụng như hàn the, muối diêm, ure, chất
ngọt tổng hợp, chất chống mốc… có tác dụng giữ cho thịt ñược tươi lâu, sản
phẩm chế biến ñược dai, giòn, tăng tính hấp dẫn (chả, giò, patê…). Ở Việt
Nam hiện nay tình trạng dùng hoá chất ñộc ngoài danh mục, dùng quá liều,
dùng không ñúng kỹ thuật còn khá phổ biến.
Theo số liệu của Cục vệ sinh an toàn thực phẩm, tồn dư thuốc thú y
trong thịt chiếm 45,7%, thuốc bảo vệ thực vật 7,6%, kim loại năng là 21%.
Ngoài ra, ngộ ñộc thực phẩm còn do bản thân thực phẩm có ñộc, các
chất ñộc có trong thực phẩm như chất solamin trong khoai tây mọc mầm, axit
cyanhydric trong măng, sắn, các ñộc tố nấm, chất bufogin trong cóc, chất
tetrodotoxin trong cá nóc, các chất gây ñãng trí (Amnesic Shellfish
Poisoning: ASP), gây tiêu chảy (Diarrhetic Shellfish Poisoning: DSP), gây
liệt thần kinh (Neurotoxic Shellfish Poisoning: NSP) gây liệt cơ Paralytic
Shellfish Poisoning: PSP) trong một số hải sản, tôm (ñộng vật nhuyễn thể)
2.2.2. Nguyên nhân do vi sinh vật.
Các tác nhân vi sinh vật gây ô nhiễm thực phẩm bao gồm: vi khuẩn,
virut, nấm mốc và ký sinh trùng. Trước tiên phải kể ñến là các vi khuẩn: tả,
thương hàn, lỵ trực trùng, Clostridium, Bacillus, Brucella, Campylobacter,
E.coli (ñặc biệt là E. coli O157: H7), Salmonella, Listeria, Staphylococcus
aureus, Yersinia enterocolitica, Mycobacterium. Các virus có thể gây các
bệnh truyền qua thực phẩm là Hepatitis A, E, G; Poliovirus, Rotavirus, virus
Norwalk. Các ký sinh trùng hay gặp trong các bệnh truyền qua thực phẩm là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12

Trichinella spiralis, ña số có trong thịt lợn. Bệnh còn khá phổ biến tại nhiều
quốc gia trên thế giới. Ấu trùng tá túc trong ruột lợn rồi chuyển vào các cơ
bắp của con vật và sống ở ñó cả chục năm người khi ăn phải thịt này sẽ bị
trúng ñộc. Bệnh có các dấu hiệu như ñau bụng, buồn nôn, nôn. Vài tuần sau là
sốt, ñau bắp thịt khi bào tử di chuyển trong cơ thể. Ký sinh trùng bị tiêu hủy
khi nấu chín hoặc ñông lạnh ở nhiệt ñộ -18ºC trong một ngày.
- Vi khuẩn Clostridium botulinum
ðây là các vi khuẩn yếm khí có nha bào, tiết ra ñộc tố thần kinh rất
mạnh (botulin) và gây ra bệnh ngộ ñộc thịt (botulism). ðộc tố chỉ sản sinh
trong ñiều kiện không có không khí, như thực phẩm ñóng hộp hoặc trong túi
nhựa gắn kín.
Trong thực phẩm ñông lạnh, Cl. botulinum vẫn còn sống nhưng không
tăng trưởng ñược. Do ñó thực phẩm ñông lạnh không gây ra botulism.
ðộc tố của Cl. botulinum rất mạnh, chỉ cần 0,35 µg ñộc tố cũng ñể giết chết
một người hoặc 1 gr ñể gây tử vong cho 3 triệu người. May mắn là ñộc tố có
thể bị phân hủy khi nấu thực phẩm ở nhiệt ñộ 80
0
C trong 10 phút.
Dấu hiệu ngộ ñộc xuất hiện từ 12 tới 36 giờ sau khi ăn. Nạn nhân cảm
thấy mệt mỏi, suy nhược, hoa mắt, chóng mặt, nói, nuốt khó khăn, khó thở.
ðể tránh ngộ ñộc loại này, cần ñun nóng ñồ hộp khoảng 10 phút trước khi ăn,
không ăn thực phẩm ñã ñổi mầu. ðốt bỏ hộp thực phẩm có dấu hiệu gas
phồng lên ở góc hộp ñể tránh súc vật ăn phải và lây bệnh.
- Vi khuẩn Staphylococcus aureus: (St.aureus)
St.aureus sản sinh ra ñộc tố ñường ruột enterotoxin bền nhiệt, không bị
phân huỷ ở 100
0
C trong 30 phút. Sau khi ăn phải thực phẩm có chứa ñộc tố

phổ biến.
Theo nhiều nghiên cứu cho thấy các vi khuẩn có thể tồn tại trong thực
phẩm một thời gian tương ñối lâu, tùy từng loại vi khuẩn: vi khuẩn thương
hàn có thể tồn tại trong mỡ ñộng vật tới 90 ngày, trong thực phẩm lạnh tới vài
tháng. Vi khuẩn lao tồn tại trong sữa chua tới 20 ngày, trong pho mát tới 90
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
15ngày. Vi khuẩn nhiệt thán có thể tồn tại trong thịt muối tới 45 ngày (Trần
ðáng, 2001) [25].Với khả năng tồn tại của vi sinh vật lâu như vậy trong thực
phẩm, cộng thêm vào ñó là quá trình chế biến và sử dụng thực phẩm của
người tiêu dùng không ñảm bảo ñã tạo cơ hội cho hàng loạt các vụ ngộ ñộc
thực phẩm xảy ra, gây tổn thất nghiêm trọng ñến sức khỏe con người và thiệt
hại nặng nề về kinh tế.
Khi kiểm tra thực phẩm về mặt vệ sinh an toàn thực phẩm, người ta ñặc
biệt lưu ý ñến các vi khuẩn gây bệnh và gây ngộ ñộc thực phẩm. Nhiều tác giả
nghiên cứu cho thấy: trong các nguyên nhân gây ngộ ñộc thức ăn thì nguyên
nhân do vi sinh vật chiếm tỷ lệ khá cao (33 - 49%), do thức ăn chế biến xong
ñể quá lâu bị nhiễm khuẩn hoặc trong quá trình chế biến không ñảm bảo an
toàn vệ sinh. Các vi khuẩn gây ñộc thường gặp phải như: Salmonella, E. coli,
St. aureus, Coliform, Shigella boydii, C. perfringen, nhưng hay gặp nhất vẫn
là Salmonella và Staphylococus. Loại thực phẩm bị nhiễm Salmonella thường
là những loại thực phẩm giàu ñạm như thịt, cá, trứng….Loại thực phẩm bị
nhiễm St. aureus thường là những loại thức ăn chế biến sẵn, ăn ngay: bánh
mỳ, bánh dày, tiết canh….(Phạm Văn Sở, 1975 [19]; Phan Thị Kim,
2001)[21].
2.3. Ô nhiễm Salmonella trong thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật
Thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật bao gồm các loại ñộng vật như thịt
lợn, thịt bò, thịt gà, các sản phẩm ñược chế biến từ thịt bò (giò, chả, thịt

do bệnh này lên tới 77 triệu USD/năm.
Ở Cộng hòa Liên Bang ðức, năm 1994 có tới 1,6 triệu người bị ngộ
ñộc thực phẩm do Salmonella.
Ở Áo, số người bị nhiễm Salmonella có nguồn gốc thực phẩm tăng
nhanh, năm 2001 - 2003 có 9.000 người, năm 2005 tăng lên, ñến năm 2008
vẫn còn 10.014 người.
Ở Việt Nam, bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở gia súc, gia cầm ñã

Trích đoạn Kết quả xác ựịnh tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella spp trong mẫu thịt lợn, bò, gà. Kết quả xác ựịnh tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella spp trong các mẫu thu thập tại chợ tự do Kết quả giám ựịnh các ựặc tắnh sinh hóa của các chủng vi khuẩn Kết quả xác ựịnh serovar của các chủng vi khuẩn Salmonella spp phân lập ựược Sự phân bố của các serovar trong các mẫu thịt:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status