Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tẻ, đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI THỊ HẠNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,
ĐẶC TÍNH SINH VẬT HỌC CỦA VI KHUẨN E. COLI
GÂY BỆNH PHÙ ĐẦU Ở LỢN CON
TẠI HUYỆN HOÀNH BỒ - TỈNH QUẢNG NINH
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI THỊ HẠNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,
ĐẶC TÍNH SINH VẬT HỌC CỦA VI KHUẨN E. COLI
GÂY BỆNH PHÙ ĐẦU Ở LỢN CON TẠI HUYỆN
HOÀNH BỒ - TỈNH QUẢNG NINH
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số: 60 64 01 01

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự
quan tâm, chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng
nghiệp, bạn bè và sự động viên khích lệ của gia đình. Nhân dịp này tôi xin
được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Giảng viên hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Quang Tuyên đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi hết sức tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành Luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo - Sau
Đại học, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú yTrường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các hộ gia đình nuôi lợn, các thú y viên
tại một số xã huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh và các đồng nghiệp trong
ngành đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên,
giúp đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập,
nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn này.
Hoành Bồ, tháng 12 năm 2015
Tác giả

Bùi Thị Hạnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv

1.10. Điều trị bệnh .............................................................................................................. 30
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .................................................................................................................. 32
2.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 32
2.1.1. Đối tượng .................................................................................................................. 32
2.1.2. Địa điểm.................................................................................................................... 32
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ............................................................................................... 32
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................... 32
2.2.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện
Hoành Bồ ................................................................................................................ 32
2.2.2. Nuôi cấy, phân lập và xác định vi khuẩn E. coli gây bệnh phù đầu ở lợn con
tại huyện Hoành Bồ ................................................................................................ 32
2.3.3. Xây dựng biện pháp phòng và trị bệnh phù đầu ở lợn con tại huyện
Hoành Bồ ................................................................................................................ 33
2.3. Vật liệu nghiên cứu ..................................................................................................... 33
2.3.1. Mẫu bệnh phẩm ........................................................................................................ 33
2.3.2. Môi trường, hóa chất, dụng cụ, động vật thí nghiệm ............................................. 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 33
2.4.1. Phương pháp điều tra dịch tễ học ............................................................................ 33
2.4.2. Thu thập mẫu và phân lập vi khuẩn ........................................................................ 34
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................................... 43
3.1. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh phù đầu ở lợn con tại
huyện Hoành Bồ ..................................................................................................... 43

3.3.3. Kết quả thử nghiệm vắc xin phòng bệnh phù đầu cho lợn con ............................. 73
Chƣơng 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................... 76
1. Kết luận ........................................................................................................................... 76
2. Đề nghị ............................................................................................................................ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 78
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA .............................................................................. 87

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu, từ viết tắt
APEC

: Asia Pacific Economic Cooperation

BHI

: Brain Heart Infusion

CFU

: Colony Forming Unit

Cl. perfringens


FAO

: Food and Argriculture Oganization

KL

: Khuẩn lạc

LD50

: Lethal Dosis 50

LT

: Heat Labile Toxin

MR

: Methyl Red

NCCLS

: National Committee of Clinical Laboratory : Standards

NXB

: Nhà xuất bản

OMPs


WTO

: World Trade Organization

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 1.1.

Các chủng E. coli gây bệnh trên lợn mang yếu tố gây bệnh ................. 9

Bảng 2.1.

Tiêu chuẩn đánh giá mức độ mẫn cảm và kháng kháng sinh theo
NCCLS (1999) .................................................................................... 41

Bảng 3.1.

Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phù đầu theo đàn, theo cá thể và tử vong ..... 43

Bảng 3.2.

Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết do phù đầu ở lợn con theo lứa tuổi ....... 45



Kết quả xác định một số đặc tính sinh hóa của các chủng E. coli
phân lập được ở lợn con mắc bệnh phù đầu ........................................ 60

Bảng 3.11.

Tỷ lệ các chủng vi khuẩn E. coli mang các yếu tố gây bệnh .............. 61

Bảng 3.12.

Kết quả xác định serotype kháng nguyên O của các chủng vi
khuẩn E. coli phân lập được ................................................................ 64

Bảng 3.13.

Khả năng gây dung huyết của vi khuẩn E. coli phân lập được ........... 66

Bảng 3.14.

Kết quả xác định độc lực của một số chủng E. coli phân lập được .... 68

Bảng 3.15.

Kết quả xác định khả năng mẫn cảm kháng sinh của các chủng
E. coli phân lập được ........................................................................... 69

Bảng 3.16.

Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh phù đầu ở lợn con ......... 72


Chăn nuôi lợn ở hộ gia đình với số lượng ngày càng tăng dần do nhu cầu tiêu dùng của
xã hội ngày càng tăng, lợn có giá trị kinh tế cao và tăng trọng nhanh.
Chăn nuôi lợn ở tỉnh Quảng Ninh nói chung và ở huyện Hoành Bồ nói riêng
trong những năm vừa qua đã phát triển khá mạnh, tăng nhanh về số lượng và được
cải tiến nhiều về chất lượng. Ngoài chươ ng trình nạc hoá đàn lợn, đưa nái ngoại
vào chăn nuôi ở các nông hộ, đến nay đã có rất nhiều cơ sở chăn nuôi lợn sinh sản
và lợn thịt với quy mô lớn. Đây là một bước tiến quan trọng trong chăn nuôi lợn của
tỉnh Quảng Ninh, góp phần cung cấp thực phẩm cho người tiêu dùng và xuất khẩu.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển chăn nuôi thì tình hình dịch bệnh cũng
đang diễn biến hết sức phức tạp như dịch tai xanh, lở mồm long móng,… hàng năm
làm chết nhiều đầu lợn ở Quảng Ninh. Ngoài ra, một số bệnh gây thiệt hại lớn về
kinh tế và phổ biến ở lợn con dưới hai tháng tuổi là bệnh tiêu chảy và sưng phù đầu.
Các bệnh trên do nhiều nguyên nhân gây nên và yếu tố bất lợi khác tác động như sự
thay đổi đột ngột của thời tiết, khí hậu, kết hợp với những sai sót trong chăm sóc,
nuôi dưỡng, quản lý cùng với điều kiện môi trường chăn nuôi bị ô nhiễm, vệ sinh
kém, tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển.
Bệnh sưng phù đầu ở lợn con được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên
cứu và đề cập tới ở nhiều khía cạnh khác nhau do vi khuẩn E. coli gây ra. Việc
nghiên cứu về vi khuẩn này giúp có được những hiểu biết sâu hơn, từ đó đưa ra các
biện pháp phòng và điều trị bệnh bằng các phác đồ thích hợp và hiệu quả, làm giảm
thiểu thiệt hại do bệnh. Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn sản xuất, chúng tôi đã
triển khai thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, đặc tính sinh vật

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2
học của vi khuẩn E. coli gây bệnh phù đầu của lợn con tại huyện Hoành Bồ Quảng Ninh và biện pháp phòng trị’’.

Schofield đã sử dụng tên “nhiễm độc huyết độc tố ruột” để chỉ tên bệnh cho sát
nghĩa (Nguyễn Xuân Bình và cs., 2002 [1].
“Bệnh phù” (Edema Disease) đầu tiên được gọi do vết sưng dưới niêm mạc của
dạ dày và niêm mạc kết tràng thường là nét đặc trưng nổi bật của bệnh. Theo Martin
Bergeland và Harold Kurtz (1996) [12] phù thũng là sự tích đọng nhiều nước dịch ở
các tổ chức trong cơ thể được gọi là “Bệnh phù thũng” hoặc “bệnh phù ruột”. Dịch tích
đọng ở thành dạ dày và thành ruột hoặc dưới mi mắt và ở nhiều bộ phận khác của cơ
thể, song ở não là quan trọng nhất và gây ra các triệu chứng lâm sàng.
Năm 1947, Konowalchuk và cs. đã thành công trong việc chứng minh E.
coli gây Edema disease bằng độc tố và đặt tên cho độc tố này là Verotoxin (VT).
Ngày nay, người ta gọi độc tố này là Shiga - Like toxin - IIv (SLT - IIv).
Schofield và Davis (1955) thông báo về sự xuất hiện số lượng lớn vi khuẩn
Escherichia coli dung huyết trong ruột lợn con chết vì bệnh phù đầu. Awad,
Msalmed và cs (1998) đã nghiên cứu sự bám dính của vi khuẩn E. coli ở lợn con
bị bệnh tiêu chảy sau cai sữa và bệnh phù đầu. L.Mynott và F.K De Graf (1978)
phân lập và xác định đặc tính đặc trưng của kháng nguyên K88.N.inkelman, P.A
Hawkins (1996) [64] đánh giá hiệu quả của carbadox, neomycine và oxytetracline
trong sự kiểm soát vi khuẩn đường ruột của lợn.
Trong suốt thời gian dài, khi Edema disease chưa được nghiên cứu thì nó sẽ
gây thất thu lớn cho ngành chăn nuôi công nghiệp. Ở Việt Nam, bệnh xuất hiện khá
phổ biến vào những năm 90 và đã gây thiệt hại khá nghiêm trọng về kinh tế. Vài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4
năm gần đây bệnh xuất hiện trở lại và đang là một bệnh đáng chú ý đối với ngành
chăn nuôi nước ta.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc


5
chảy từ 30-50% và giảm tỷ lệ chết của lợn do tiêu chảy từ 30-50% và giảm tỷ lệ
chết do tiêu chảy từ 10-20%.
Lê Văn Tạo (1993) [20] dựa trên cơ sở xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn
E. coli phân lập từ bệnh phẩm lợn con chết do phân trắng, đã chọn ra các giống E. coli
điển hình để chế tạo ra vắc xin chết dạng Bacterin cho lợn con. Sau khi đẻ 2 giờ uống
một liều 1ml liên tục 3-5 ngày, giảm tỷ lệ lợn con phân trắng 30-50% so với đối chứng.
Dùng phương pháp kháng sinh đồ để theo đánh giá hiệu lực của kháng sinh
sinh của các chủng vi khuẩn E. coli phân lập từ lợn bị bệnh phân trắng ở các tỉnh
phía Bắc, Bùi Thị Tho, Phạm Khắc Hiếu (1996) [27] đã rút ra những nhận xét.
- Tính kháng thuốc của vi khuẩn E. coli với một số kháng sinh thường dùng đã
tăng lên rõ rệt với tốc độ nhanh.
- Một số thuốc trước đây có hiệu quả với E. coli hầu như không có tác dụng,
cụ thể penicillin, streptomicin, chloramphenicol…
- Tỷ lệ chủng vi khuẩn E. coli kháng nhiều loại kháng sinh tăng nhanh, có
nhiều loại kháng gần hết các loại kháng sinh thường dùng.
Bùi Thị Tho, Phạm Khắc Hiếu (1995) [26] kiểm tra một số yếu tố ảnh hưởng
tới tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của E. coli phân lập từ bệnh lợn con ỉa phân
trắng đã cho rằng việc sử dụng thuốc trong phòng trị bệnh khác nhau đã dẫn đến
tính mẫn cảm và tính kháng thuốc khác nhau. Tỷ lệ E. coli kháng thuốc cao thì tỷ lệ
E. coli đa kháng cũng cao. Tính kháng thuốc của E. coli có liên quan đến tuổi của
lợn bị bệnh Lợn dưới 4 ngày tuổi mắc bệnh có tỷ lệ kháng thuốc thấp hơn ở lứa tuổi
trên 4 ngày tuổi. Các chủng E. coli có khuẩn lạc dạng R có tính kháng thuốc cao
hơn dạng S.
Cù Hữu Phú và cs. (2000) [18] đã phân lập được 60 chủng E. coli sản sinh ra 2
độc tố chịu nhiệt (ST) và độc tố không chịu nhiệt (LT). Ở lợn mắc bệnh tiêu chảy,
tác giả đã dùng 4 chủng E. coli gây dung huyết và 3 chủng Salmonella có độc lực
mạnh sản sinh độc tố để sản xuất Auto vắc xin phòng bệnh tiêu chảy, đạt tỷ lệ phòng
bệnh 81,22%.

hợp, gây khó khăn cho việc điều trị bằng kháng sinh, nhất là đối với những quy định
sử dụng thuốc kháng sinh tốt trong việc phòng, trị bệnh gia súc, gia cầm, để ngăn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7
chặn sự gia tăng các giống vi khuẩn kháng kháng sinh, làm giảm tác dụng điều trị
cũng như tương lai.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Các nhà khoa học trên thế giới đã có nhiều công trình đề tài nghiên cứu vi
khuẩn E. coli và các bệnh do chúng gây ra.Trong những năm gần đây, bệnh do E. coli
gây ra vẫn đang là mối quan tâm của nhiều tác giả.
Theo Peterson(1980) vi khuẩn E. coli cũng như vi khuẩn khác trước đây
được coi là vi khuẩn cộng sinh, thường trực trong đường ruột của gia súc và người.
Nhưng qua thực tế nghiên cứu các bệnh đường ruột, sinh sản hô hấp đều thấy luôn
có mặt vi khuẩn này, từ đó đi đến khẳng định vai trò gây bệnh quan trọng của E. coli và
đi sâu nghiên cứu những bệnh do nó gây ra, đặc biệt là nghiên cứu những yếu tố gây
bệnh. Theo Sokol (1981) sở dĩ vi khuẩn E. coli vai trò cộng sinh thường trực trong
đường ruột trở thành vi khuẩn gây bệnh vì trong quá trình sống cá thể vi khuẩn tiếp
nhận được các yếu tố gây bệnh mà theo ông đó là các yếu tố gây dung huyết (Hly)
yếu tố cạnh tranh (Colv) các yếu tố bám dính (K88, K99) yếu tố độc tố đường ruột
(Ent), yếu tố kháng kháng sinh (R). Các yếu tố gây bệnh này không được di truyền
này không được di truyền qua AND nằm ngoài chromosome gọi là plasmid bằng
phương thức tái tổ hợp (Recombination) thông qua hiện tượng trao đổi di truyềntiếp hợp. Chính những yếu tố gây bệnh này đã giúp cho vi khuẩn bám dính
được trên tế bào nhung mao ruột non, xâm nhập vào thành ruột. Từ đây vi
khuẩn thực hiện quá trình gây bệnh của mình bằng sản sinh độc tố gây triệu
chứng tiêu chảy, phá hủy tế bào niêm mạc ruột, tế bào nhung mao ruột non, gây

lượng phân tử của yếu tố gây dung huyết là 300.000 dalston có cấu trúc protein
(Rennie, 1974) [69]. Yếu tố gây dung huyết do vi khuẩn E. coli sản sinh ra, được
giải phóng qua màng bên trong tích tụ lại giữa màng cytoplamas và thành thành tế
bào, quá trình tích tụ này cần năng lượng, nhưng ở quá trình thứ 2 là quá trình giải
phóng qua màng ngoài tế bào vào môi trường thì không cần năng lượng. Deionge
(1984) [40] nghiên cứu về độc tố vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất ra một số
độc tố có tác dụng khác nhau như độc tố chịu nhiệt, nguyên nhân gây tiêu chảy, bản
chất là peptit, cytoxin, LTs, LTIIa, LTIIb, gây nhiễm độc huyết, tăng tính thấm
thành mạch, nhưng độc tố này không bị trung hòa bởi kháng thể kháng độc tố type
Verotoxin gây phá hủy tế bào tổ chức, tế bào thần kinh. Năm 1925, Andere Gratia
lần đầu tiên trình bày về yếu tố gây bệnh Colv, đây là một loại protein có trọng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9
lượng phân tử 27.000 - 80.000 Dalton, được di truyền bằng plasmid, bền vững ở
nhiệt độ 1200 C trong vòng 30 phút. Sau đó Yang (1984) lại thấy rằng Colv là một
yếu tố không bền vững với nhiệt và men proteinaza.
Faibrother (1992) căn cứ vào kết quả nghiên cứu các yếu tố gây bệnh ở từng
chủng E. coli phân lập từ các thể hiện bệnh khác nhau đã đặt tên các nhóm vi khuẩn
E. coli gây bệnh theo yếu tố mà chúng sản sinh như: Enterotoxigenic E. coli được
ký hiệu là ETEC, Enteropatthogenic E. coli được ký hiệu là EPEC, Verotoxigenic
E. coli được ký hiệu là VTEC, Adhenicia Eterropathogenic E. coli được ký hiệu là
AEEC. Từ đó sắp sếp các serotype cùng mang yếu tố gây bệnh vào các nhóm gây
các thể bệnh đặc chưng cho từng lứa tuổi lợn như trình bày ở bảng sau:
Bảng 1.1. Các chủng E. coli gây bệnh trên lợn mang yếu tố gây bệnh
(Faibthrother, 1994)
Serotype KN Thể bệnh gây


LT

VT

E. coli
O8 K316

F41

O9K35

Gây bệnh ỉa

+

+

O9K30

chảy ở lợn sơ

+

+

O9K103

sinh và lợn con ETEC


chảy ở lợn sơ

+

+

+

O157KV17

sinh, lợn con

+

+

+

xuất huyết

+

+

+

+

+


+

+

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10
O138K81
O138K81

ETEC và

O139K82

VTEC

O141K85

O45KE65

+
+

+

+

+


hình cầu trực khuẩn riêng lẻ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn. Có khi trong môi trường
nuôi cấy thấy có những trực khuẩn dài 4-8 μ, những loại này thường gặp trong canh
khuẩn già. Phần lớn E. coli di động do có lông ở xung quanh thân, một số không di
động. Vi khuẩn không sinh nha bào có thể có giáp mô.
Vi khuẩn bắt màu gram âm có thể hơi sẫm ở hai đầu. Nếu lấy vi khuẩn từ
khuẩn lạc này để nhuộm có thể thấy giáp mô khi soi tươi sẽ không thấy. Dưới kính
hiển vi điện tử người ta còn phát hiện được cấu trúc fimbriae (yếu tố mang tính
kháng nguyên bám dính của vi khuẩn E. coli.
1.3.2. Đặc tính nuôi cấy
Theo Nguyễn Như Thanh và cs., (1997)[25] vi khuẩn E. coli là trực khuẩn
hiếu khí và yếm khí tùy tiện, có thể sinh trưởng ở nhiệt độ từ 5-40o C, nhiệt độ thích
hợp là 37oC, pH thích hợp là 7,2-7,4 phát triển được pH từ 5,5-8.
Trên môi trường thạch thường: Sau 24h nuôi cấy ở 37oC vi khuẩn hình thành
khuẩn lạc dạng S tròn ướt, bóng, láng, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi
đường kính 2-3 mm. Nuôi cấy lâu khuẩn lạc rộng ra có thể quan sát thấy khuẩn lạc
dạng M, R.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12
Trên môi trường nước thịt: Sau 24 giờ nuôi cấy, bồi dưỡng tủ ấm 37oC, vi
khuẩn E. coli phát triển rất nhanh, môi trường rất đục, có màu tro nhạt lắng xuống
đáy, đôi khi có màu trắng nhạt trên môi trường, môi trường có mùi phân thối.
Trên môi trường thạch máu: Sau 24 giờ nuôi cấy, bồi dưỡng tủ ấm 37oC hình
thành khuẩn lạc, to, ướt, lồi, viền không gọn, màu sáng, kích thước 1-2mm tùy
thuộc vào serotype.
Trên môi môi trường thạch MacConkey: Sau khi nuôi cấy 24h, bồi dưỡng tủ

+

Oxidaza

_

VP

_

Ureaza

_

H2 S

_

E. coli có khả năng khử Nitrat thành Nitrit, khử cacboxyl trong môi trường
Lysinne decacboxylase.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13
1.3.4. Sức đề kháng của vi khuẩn E. coli
Ở nhiệt độ 55oC vi khuẩn E. coli bị diệt trong vong 1giờ, ở 60OC trong vòng
30 phút, ở 100oC vi khuẩn chết ngay. Các chất sát trùng thông thường như axit fenic
(3%), Biclorua thủy ngân, Formol (0,2%), Hyclorperoxit 1% diệt vi khuẩn sau 5

14
- Polyosit: Tạo ra tính đặc hiệu của kháng nguyên.
- Lypit: Kết hợp với polypepsit là cơ sở của độc tính.
Khi làm mất dần từng phân tử đường của chuỗi Polysacharide hoặc làm thay
đổi vị trí của các phân tử này sẽ dẫn tới thay đổi độc lực của vi khuẩn này. Tất cả
kháng nguyên O đều cư trú ở bề mặt, do đó nó có liên hệ trực tiếp với hoạt động
miễn dịch. Kháng nguyên O khi gặp kháng huyết thanh tương ứng sẽ xảy ra phản
ứng ngưng kết gọi là hiện tượng ngưng kết. Thân vi khuẩn ngưng kết với với nhau
dưới dạng hạt nhỏ, rất khó tan khi lắc.
Dựa vào cấu trúc kháng nguyên, người ta xác định khả năng miễn dịch và làm
phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính để xác định serotype các giống vi khuẩn.
1.3.5.2. Kháng nguyên H (kháng nguyên lông)
Kháng nguyên H có cấu tạo bởi thành phần lông vi khuẩn, có bản chất là
protein giống như chất myoxin của cơ và mang các đặc tính sau:
- Bị phá hủy ở 60o trong vòng 1giờ.
- Bị cồn 50% và các enzym phân giải protein phá hủy.
- Kháng nguyên H vẫn tồn tại khi sử dụng formol 0,5% xử lý.
Kháng nguyên H khi gặp kháng thể tương ứng sẽ xảy ra hiện tượng ngưng kết
H, trong đó các vi khuẩn được ngưng kết lại với nhau nhờ lông dính lông. Các
kháng thể cố định trên lông và là cầu nối với các lông bên cạnh. Kết quả tạo nên
những hạt ngưng kết giống như những cục bông nhỏ. Các hạt ngưng kết rất dễ tan
khi lắc vì lông rất nhỏ và dài, dễ đứt. Các vi khuẩn di động khi tiếp xúc với kháng
nguyên H tương ứng sẽ trở thành không di động.
Kháng nguyên H của E. coli không có vai trò về độc lực, đồng thời không có ý
nghĩa trong việc tạo ra miễn dịch phòng bệnh nên ít được quan tâm, nhưng nó có ý
nghĩa lớn trong việc xác định giống, loài của vi khuẩn và bảo vệ vi khuẩn khỏi bị
tiêu diệt trong tế bào đại thực bào, giúp vi khuẩn sống lâu và tồn tại trong đại thực
bào (Weinstein, 1984).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

lệ không phân cực chiếm 52%. Kháng nguyên K88 là yếu tố độc lực trong vi khuẩn E.
coli và thường liên kết với một số serotype kháng nguyên O như sau: O8K88, O45K88,
O138K88, O141K88, O148K88, O147K88, O157K88.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


16
Như vậy kháng nguyên K có bản chất là Polysacharide dù ít hay nhiều đều có
nhiệm vụ nhất định trong khả năng gây bệnh không chỉ với vi khuẩn E. coli mà cả
với vi khuẩn đường ruột khác khi xâm nhập vào hệ thống tiêu hóa.
1.3.5.4. Kháng nguyên giáp mô (kháng nguyên vỏ bọc)
Theo Nguyễn Như Thanh và cs., (1997)[25] một số vi khuẩn trong quá trình
phát triển tiết ra một số chất nhày có khả năng tan vào trong nước ở mức độ nhất
định. Những chất nhày này bao xung quanh bên ngoài vách vi khuẩn chống lại các tác
động của môi trường ngoại cảnh. Có thể quan sát được trạng thái ướt dễ bị mất đi thay
đổi điều kiện phát triển gọi là giáp mô.
Chất nhầy phần lớn không có tính định hình vì khuếch tán, thường được
cấu trúc bởi hợp chất Polysacharide nhưng cấu trúc của hợp chất này lại phụ
thuộc vào từng họ vi khuẩn khác nhau. Do đó tính kháng nguyên của từng loại vi
khuẩn khác nhau.
Tuy nhiên ở vi khuẩn E. coli kháng nguyên giáp mô không đóng vai trò quan
trọng, vì vậy người ta chủ yếu đi sâu tìm hiểu kháng nguyên K88.
1.3.5.5. Kháng nguyên Fimbriae (Kháng nguyên pili)
Kháng nguyên bám dính Fimbriae nằm trên pili một cấu trúc giống sợi lông,
xuất phát từ đĩa gốc trong màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn. Fimbriae có bản
chất là protein bao phủ trên toàn bộ bề mặt tế bào vi khuẩn. Dưới kính hiển vi điện
tử, pili vi khuẩn đường ruột khác lông ở chỗ cứng hơn, không lượn sóng và không
liên quan đến chuyển động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status