Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LA THỊ HƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC TÍNH SINH HỌC
CỦA CHỦNG VIRUS DỊCH TẢ VỊT NHƯỢC ðỘC VÀ
DỊCH TẢ VỊT CƯỜNG ðỘC CHỦNG 7/69. ỨNG DỤNG
CHỦNG VIRUS DỊCH TẢ VỊT CƯỜNG ðỘC 7/69
TRONG KIỂM NGHIỆM VACXIN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : THÚ Y
MÃ NGÀNH : 60.64 01.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. TRỊNH ðÌNH THÂU
PGS. TS. NGUYỄN THỊ LAN
HÀ NỘI – 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ii
LỜI CẢM ƠN
ðầu tiên cho tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban
quản lý ñào tạo -Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội và các Thầy Cô
giáo ñã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng sâu sắc tới TS.Trịnh
ðình Thâu, PGS.TS Nguyễn Thị Lan ñã giành thời gian quý báu tận tình
hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện ñề tài và hoàn
công trình nào khác cũng như chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học
vị nào. Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả LA THỊ HƯƠNG
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv
MỤC LỤC Lời cảm ơn ii
Lời cam ñoan iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Danh mục các chữ viết tắt ix
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh dịch tả vịt 3
1.1.1 Lịch sử và phân bố bệnh 3
ñược lưu giữ tại Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y TW1
27
2.3.2 Xác ñịnh ñặc tính sinh học của chủng virus Dịch tả vịt cường ñộc
7/69 ñược lưu giữ tại Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y TW1
28
2.1.3 Ứng dụng chủng virus Dịch tả vịt cường ñộc 7/69 ñể kiểm
nghiệm vacxin Dịch tả vịt nhược ñộc, ñông khô do công ty
Hanvet sản xuất
28
2.4 Phương pháp nghiên cứu 28
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu một số ñặc tính sinh học chủng virus
Dịch tả vịt nhược ñộc
28
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu một số ñặc tính sinh học chủng virus
Dịch tả vịt cường ñộc 7/69 31
2.4.3 Phương pháp kiểm nghiệm vacxin 33
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 35
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Kết quả xác ñịnh một số ñặc tính sinh học của chủng virus dịch
tả vịt nhược ñộc
36
3.1.1 Kết quả xác ñịnh hiệu giá chủng virus Dịch tả vịt nhược ñộc 38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi
3.1.2 Xác ñịnh chỉ số gây nhiễm trên phôi EID
50
39
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Bố trí thí nghiệm kiểm nghiệm vacxin 34
3.1 Kết quả kiểm tra vô trùng của chủng virus Dịch tả vịt nhược ñộc 37
3.2 Kết quả xác ñịnh hiệu giá chủng virus Dịch tả vịt nhược ñộc 39
3.3 Kết quả xác ñịnh chỉ số EID
50
của chủng virus Dịch tả vịt nhược ñộc 40
3.4 Kết quả xác ñịnh chỉ số EID
50
của giống virus cường ñộc qua 2
ñợt thí nghiệm
41
3.5 Kết quả kiểm tra ñộ ổn ñịnh của chủng virus Dịch tả vịt nhược ñộc 42
3.6 Kết quả kiểm tra vô trùng của chủng virus Dịch tả vịt cường ñộc
7/69
44
3.7 Kết quả xác ñịnh hiệu giá chủng virus Dịch tả vịt cường ñộc 46
3.8 Kết quả xác ñịnh chỉ số LD
50
của chủng virus Dịch tả vịt cường
ñộc 7/69
47
3.9 Kết quả xác ñịnh chỉ số LD
50
của chủng virus Dịch tả vịt cường
ñộc 7/69 qua 2 ñợt thí nghiệm
48
3.12 Lỗ huyệt xuất huyết 52
3.13 Dạ dày tuyến xuất huyết 52
3.14 Khí quản xuất huyết 53 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cs Cộng sự
DNA Dezoxy ribonucleic acid
EID
50
50% Embryo Infective Dose
ELD
50
50% Embryo Lethal Dose
ELISA Enzime Linked Immunosozbent Assay
FAO Food and Agriculture Organisation
HI Hemagglutination Inhibition test
HGKTTB Hiệu giá kháng thể trung bình
LD
50
50 Percent Lethal Dose
ðể phòng bệnh, ở Việt Nam hiện nay ñã có vacxin Dịch tả vịt nhược ñộc .
Nhưng ñể sản xuất ñược một vacxin phòng bệnh tốt và có hiệu quả, ñiều quan
trọng là chúng ta phải có ñược một chủng virus cùng nguồn gốc với virus gây
bệnh và có tính ổn ñịnh cao. Nó không những phục vụ cho việc sản xuất
vacxin mà còn có ý nghĩa rất quan trong trong việc kiểm tra tính hiệu quả của
vacxin sau khi ñược sử dụng.
Hiện tại chủng virus Dịch tả vịt nhược ñộc, Dịch tả vịt cường ñộc ñang
ñược lưu giữ tại Trung tâm bằng phương pháp truyền thống, rồi ñông khô và
ñược bảo quản ở nhiệt ñộ -50
0
C. Trong quá trình giữ giống, tính kháng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2
nguyên, ñặc tính sinh học, ñộc lực và tính ổn ñịnh của virus có thể thay ñổi do
nhiều yếu tố ảnh hưởng. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu một số ñặc tính sinh học của chủng virus Dịch tả vịt
nhược ñộc và Dịch tả vịt cường ñộc chủng 7/69. Ứng dụng chủng virus
Dịch tả vịt cường ñộc 7/69 trong kiểm nghiệm vacxin”.
2. Mục ñích của ñề tài
- Xác ñịnh ñược một số ñặc tính sinh học của chủng virus Dịch tả vịt
nhược ñộc, Dịch tả vịt cường ñộc chủng 7/69 ñược lưu giữ tại
TTKNTTYTWI.
- Kết quả của ñề tài ñược ứng dụng trong kiểm nghiệm vacxin phòng
bệnh Dịch tả vịt.
3. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Trên cơ sở nghiên cứu ñặc tính sinh học của chủng virus Dịch tả vịt
Bệnh dịch tả vịt còn có các tên gọi khác nhau như: Endenpest (Hà Lan), Pest
du canard (Pháp), Enteupest (ðức) (Nguyễn Xuân Bình, 2006).
* Phân bố bệnh
Tại Châu Âu, bệnh dịch tả vịt ñã ñược Devos phát hiện ở Bỉ năm 1964.
Năm 1970, Gaudry phát hiện bệnh dịch tả vịt ở Pháp, Asplin phát hiện bệnh ở
Anh. Bela Toth và Voxapeer Suwathanaviroij công bố bệnh dịch tả vịt xảy ra
ở ðức. Do sự lan rộng của virus cúm gia cầm nên chính phủ các nước châu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4
Âu, ñặc biệt là ðức ñã ñề cao biện pháp cách ly thuỷ cầm bằng lưới trong
khoảng thời gian từ 20/10/2005-15/12/2005. Tuy nhiên tỷ lệ chết ñã tăng ñột
biến trong những ngày này. Tổng cộng có 17/124 (14%) loài chim trưởng
thành và 149/184 (81%) loài chim 1 năm tuổi bị chết. Phản ứng trung hoà sử
dụng kháng huyết thanh dịch tả vịt ñã phát hiện vịt và các loài chim chết do
bệnh dịch tả vịt.
Tại Châu Mỹ, bệnh dịch tả vịt ñược chẩn ñoán lần ñầu tiên ở tây bán
cầu vào năm 1967 từ một vùng sản xuất vịt thương phẩm tập trung tại hạt
Suffolk, New York (Leibovitz and Hwang, 1967) . Vụ dịch ñầu tiên xảy ra
trên ñàn thuỷ cầm hoang ở Mỹ xuất hiện vào tháng 1 và 2 năm 1973, tại hồ
Andes, miền nam Dakota. Vụ dịch này ñã tấn công với sự tàn phá nhanh
chóng và khốc liệt. Gần 40% của 100.000 loài thuỷ cầm trú ñông, hầu hết là
vịt trời ñã bị chết. Vào thời kỳ cao ñiểm của dịch, mỗi ngày chết hơn 1000
chim. Tất cả những loài thuỷ cầm ñại diện tại hồ Andes ñều bị gánh chịu bao
gồm ngỗng Canada, vịt trời, vịt ñen, vịt lai nhọn ñuôi, vịt trời Mỹ, vịt gỗ, vịt
mỏ nhọn Mỹ ñầu ñỏ mắt vàng, vịt Nga và vịt Bắc Kinh. Những loài chim còn
sống sau vụ dịch ở hồ Andes ñã phân tán rộng khắp vùng Bắc Mỹ. Những
mẫu máu ñược lấy từ những vịt sống sót ở hồ Andes ñã chỉ ra rằng có tới 30%
Bang Nga tiêm phòng cho vịt 10 – 15 ngày tuổi. Kết quả công cường ñộc
cho thấy vacxin bảo hộ ñược 60% ñàn vịt sau khi tiêm chủng 5 tháng
(Sergeev, 1990).
Nghiên cứu của Sharma (1996 ) cho thấy, tiêm phòng vacxin ñược làm
thích nghi trên nguyên bào sợi phôi gà ở liều 10
4.5
EID
50
/ ml có khả năng
chống lại virus công cường ñộc sau khi tiêm phòng trong vòng 24 giờ.
Bordolai et al. (1994 ) cũng cho rằng vacxin cấy chuyển 12 lần qua môi
trường tế bào sơi phôi gà là ưu việt, có hiệu quả cao và không xảy ra phản
ứng ñối kháng. Tuy nhiên, Wang et al (1984 ) thì nhận thấy vacxin Dịch tả
vịt làm chết gà con khi tiêm lúc 5 ngày tuổi.
Kulkarni (1998) thí nghiệm ñánh giá miễn dịch của vacxin Dịch tả vịt
của 2 loại vacxin thị trường và vacxin nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
Kết quả cho thấy tiêm vacxin 2 lần ñã làm tăng tỉ lệ bảo hộ so với tiêm liều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6
ñơn với cả hai loại vacxin ñược khảo sát. Nghiên cứu vacxin nhược ñộc nhị
giá phòng cùng một lúc bệnh Dịch tả vịt và Viêm gan vịt. Nhận thấy vacxin
an toàn khi tiêm ñến liều 100, bảo hộ chống bệnh Viêm gan vịt ñến 6 tháng và
bệnh Dịch tả vịt ñến 9 tháng.
Nhiều nghiên cứu báo cáo rằng tiêm vacxin kịp thời vào ổ dịch sẽ
hạn chế một phần thiệt hại do sự hình thành interferon chống lại virus
Dịch tả vịt (Zheng,1983) .Nghiên cứu bệnh Dịch tả vịt trên ngỗng ở hạt
Zhi – an, tỉnh Fujian, Trung Quốc vào các năm 1978, 1980 ñã kết luận
chống bệnh Dịch tả vịt trong cả nước hơn 2 thập kỉ vừa qua.
Nghiên cứu của Trần Minh Châu (1980 ) cho thấy tiêm vacxin nhược ñộc
pha loãng với tỉ lệ 1/500 cho vịt có tỉ lệ bảo hộ 50% ở 30 ngày tuổi và 45% ở 45
ngày tuổi. Nhưng pha với tỉ lệ 1/200 và 1/100 thì tỉ lệ bảo hộ là 100% ở 45 ngày
tuổi và 50% ở 90 ngày tuổi. Tác giả kết luận nồng ñộ virus vacxin có ảnh hưởng
ñến ñộ dài miễn dịch của vịt con và ñưa vacxin vào cơ thể qua ñường tiêm bắp
hoặc tiêm dưới da cho bảo hộ chắc chắn hơn nhỏ mắt, mũi.
Năm 1898, Phạm Thị Lan Thu và Thân Thị Hạnh cho biết ñàn vịt của
Phú Khánh trong những năm 1980-1986 thường phát ra bệnh và lây lan nhanh
ở nhiều nơi. Các tác giả ñã tiến hành phân lập virus dịch tả vịt trên ñàn vịt ở
Phú Khánh.
Lê Văn Lãnh (1991) nghiên cứu ñặc tính sinh học của virus vacxin
dịch tả vịt chủng Jansen và cho biết virus vacxin có tính ổn ñịnh khi nuôi cấy
trên phôi gà và tế bào xơ phôi gà 1 lớp, chỉ số ELD
50
biến ñộng trong khoảng
10
-3,31
/0,2 ml ñến 10
-3,36
/0,2 ml, CPE
50
biến ñộng từ 10
-4,36
ñến 10
-4,54
. Vacxin
an toàn cho mọi lứa tuổi vịt, hiệu lực của vacxin cao. Vacxin ñược chế biến
dưới 2 dạng là vacxin tươi và vacxin ñông khô.
Vacxin tươi thường ñược ñóng ở Ampulle 100 liều, chỉ bảo quản tối
là 93,5 nm, trong nguyên sinh chất có ñường kính là 136 nm và thành thục ở
không bào với ñường kính 250 nm. Bằng phương pháp lọc qua màng lọc Hess
and Dardini (1968) ñã nhận xét, virus dịch tả vịt nhược ñộc chủng Jansen và
virus cường ñộc có kích thước 150 - 250 nm.
1.2.2. Sức ñề kháng
Với nhiệt ñộ, ở 22
0
C virus giảm dần tính gây nhiễm ñến 30 ngày thì
chết. Virus bị mất hoạt tính ở 50
0
C sau 2 giờ 30 phút. Nếu ñược sấy khô bằng
CaCl
2
thì sau 9 ngày virus bị chết. Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1978) ở 0
0
C -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9
4
0
C virus không bảo quản ñược 3 tháng nhưng ngâm trong dung dịch
Glyxerin 50% thì virus giữ ñược ñộc lực trong thời gian trên. Trong ñiều kiện
lạnh từ -10
0
C ñến
-20
0
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10
ở Cần Thơ và cho biết chủng virus này có ñộc lực cao, có khả năng gây bệnh
và gây chết vịt ở phòng thí nghiệm khi tiêm bắp với liều 10
3
EID
50
/ml.
1.2.4. ðặc tính nuôi cấy
Virus dịch tả vịt không có khả năng gây ngưng kết hồng cầu, không
hấp thụ hồng cầu. Trong tế bào phôi vịt, vịt bị nhiễm virus, virus hình thành
tiểu thể bao hàm. Trong môi trường nuôi cấy tế bào, virus có khả năng hình
thành Plague. Khi có mặt bổ thể, kháng thể dịch tả vịt có khả năng làm tan tế
bào xơ phôi vịt bị nhiễm virus.
* Nuôi cấy trên phôi
Theo Jansen (1968) virus dịch tả vịt sau khi ñã tiêm truyền trên phôi vịt
sẽ dễ dàng thích nghi trên phôi vịt.
Tuy vậy, khi nuôi cấy trên phôi vịt, tỷ lệ chết của phôi không cao và
theo kinh nghiệm thì virus Dịch tả vịt của Việt Nam có vẻ như khó nuôi cấy
trên phôi vịt (Nguyễn Vĩnh Phước và cs, 1978) .
Về khả năng nhân lên trên phôi của virus dịch tả vịt, Trần Minh Châu
(1980) cho rằng màng nhung niệu là ñường tiêm truyền tốt nhất. Theo
Nguyễn Như Thanh (2001) nuôi cấy virus trên màng niệu ñệm hoặc xoang
niệu mô của thai vịt ấp 12 ngày, thai sẽ chết sau 4-6 ngày với các bệnh tích
xuất huyết trên da vùng lưng, rìa cánh, ñầu; gan và quả tối có ñiểm xuất huyết
và hoại tử. Một số phôi có biểu hiện phù, một số phôi có hiện tượng màng
nhung niệu sưng dày.
Theo Dardini and Hess (1968), Plague của virus dịch tả vịt cường ñộc
hình tròn, to nhỏ không ñều, có ñường kính từ 1-8 mm. Plague của virus dịch
tả vịt nhược ñộc thì ñều hơn, có bờ gọn và sáng, ñường kính là 3-4 mm.
Nguyễn Như Thanh (2001) mô tả, với các chủng virus nhược ñộc, Plague ñều,
gọn và sáng rõ, ở ngày thứ 3 có ñường kính 3 mm, sau 6 ngày là 4-7 mm và
sau 14 ngày sẽ là 10 mm.
Sự xuất hiện Plague trên các môi trường nuôi cấy khác nhau là khác
nhau. Virus cường ñộc thì nhân lên và hình thành các Plague ñẹp theo thứ tự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
các môi trường sau: tế bào xơ phôi ngan và uyên ương, xơ phôi vịt Bắc Kinh,
vịt ñen, vịt ñầu ñỏ; còn Plague trên tế bào xơ phôi vịt mốc và vịt bãi là kém
nhất. Virus dịch tả vịt nhược ñộc của Hà Lan lại có thứ tự các môi trường
thích hợp khác: tế bào xơ phôi vịt Bắc Kinh, tế bào xơ phôi vịt, trĩ Mông Cổ,
cun cút. ðối với virus nhược ñộc chủng Jansen, virus rất thích ứng trên môi
trường tế bào xơ phôi vịt. Chỉ sau 24 giờ nuôi cấy virus, tế bào ñã bắt ñầu có
hiện tượng huỷ hoại. Tế bào bị biến dạng, co tròn, phình to ra, tập trung thành
từng ñám và có thể nhìn rõ dưới kính hiển vi quang học (Nghiên cứu của bộ
môn Vi sinh vật trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội).
1.2.5. Truyền nhiễm học
* Dịch tễ học
- Loài vật mắc bệnh
Bệnh dịch tả vịt là bệnh của nhiều loài vịt: vịt trời, vịt mỏ nhọn, vịt ñầu
ñỏ, … Các loài thuỷ cầm khác như ngan, ngỗng, thiên nga và một số loài chim
hoang dã cũng cảm nhiễm bệnh (Docherty D.E. và cs 1992 ; Friend, 1973).
Trong phòng thí nghiệm, vịt con là cảm nhiễm nhất ñối với bệnh. Virus
- Cơ chế sinh bệnh
ðường xâm nhập của virus vào cơ thể sẽ ảnh hưởng ñến khả năng gây
chết ñộng vật cảm thụ. Theo Spriker et al. (1996) tiêm truyền bằng ñường
tiêm bắp thị chỉ cần một lượng virus thấp ñể gây bệnh, qua ñường mũi, niêm
mạc mắt cần nhiều virus hơn và qua ñường miệng cần lượng virus lớn nhất.
Theo Lê Huy Chính và cs (2003) cơ chế sinh bệnh có thể tóm lược như
sau.Khi Herpesvirus xâm nhập vào cơ thể, nó sẽ hấp phụ vào bề mặt tế bào cảm
thụ nhờ các thụ thể của tế bào. Trong khoảng 6-8 giờ ñầu tiên, virus xâm nhập
vào nguyên tương tế bào do sự hòa màng, sau ñó là sự cởi vỏ và phức hợp DNA
– protein sẽ di chuyển vào nhân tế bào vật chủ trong vòng 12 giờ.
Sau khi tập hợp trong nhân, DNA virus sao mã thành mRNA và
nucleocapsid sẽ di chuyển ñến tế bào chất ñể thu nhận vật chất tổng hợp protein
virus. Sự lắp ráp hình thành capsid của virus sảy ra trong nhân tế bào. Khi capsid ñi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14
ra khỏi nhân tế bào vật chủ, áo ngoài virus sẽ ñược tạo thành từ nhân tế bào. Sau
cùng nhờ hệ thống enzyme, virus phá vỡ tế bào thoát ra ngoài và theo máu lưu hành
tác ñộng toàn cơ thể. Chu kỳ sinh sản của Alpha Herpesvirus khoảng 18 giờ, nhanh
nhất trong họ Herpesvirus, cho thấy bệnh Dịch tả vịt có thời gian nung bệnh tương
ñối ngắn.
Những tổn thương ban ñầu xuất hiện trong thành mạch máu bao gồm
những mạch máu nhỏ và những tiểu tĩnh mạch. Kết quả của sự tổn thương
mạch máu tách ra, nhu mô bị thoái hóa và biến ñổi gây viêm hoại tử và xuất
huyết ở hầu hết các cơ quan nội tạng.
Từ hệ thống mạch máu, virus xâm nhập vào tế bào thần kinh, ñịnh vị và
phát triển gây hủy hoại tế bào thần kinh, gây hiện tượng co giật, bại liệt ở
thủy cầm mắc bệnh.
Hậu môn bẩn, lông dính bết ñầy phân. (Nguyễn Như Thanh, 2001) .
Ngoài ra, bệnh dịch tả vịt còn có một số triệu chứng khác ñáng chú ý
như: Vịt sợ ánh sáng, có biểu hiện thần kinh. Vịt tì mỏ xuống ñất. Vịt ñực bị
sa dương vật, niêm mạc có những vết loét. Vịt ñẻ giảm sản lượng trứng mạnh
(Phạm Quang Hùng, 2003) .Sau khi xuất hiện triệu chứng ñược 5 - 6 ngày, vịt
bệnh gầy rạc, tứ chi liệt, nằm một chỗ, rũ cánh, thân nhiệt giảm dần rồi chết.
1.2.7. Bệnh tích
Xác chết gầy, bẩn, da vùng ñầu, cổ, ngực, bụng, ñùi xuất huyết lấm
tấm. Tổ chức liên kết dưới da vùng ñầu, cổ thuỷ thũng, có dịch trong suốt hơi
hồng hoặc hơi vàng. Mổ khám các cơ quan nội tạng như gan, lách, thận, cơ
tim thì thấy ở các cơ quan này ñều biểu hiện bệnh tích sưng, tụ huyết hoặc
xuất huyết, ở gan có những ñiểm hoại tử màu trắng ñục, to bằng ñầu ñinh
ghim hoặc to hơn (Trần Kim Anh, 2004).
Bệnh tích của bệnh dịch tả vịt ñặc trưng là ở ñường tiêu hoá có những
chấm xuất huyết, nhiều nhất là ở cuống mề và trực tràng, bên trên phủ lớp màng
giả khó bóc. Ruột non xuất huyết thành những vòng nhẫn nhìn từ ngoài vào thấy
có màu nâu hoặc tím rất ñặc trưng. Ở mỗi lứa tuổi vịt, bệnh lại thể hiện những ñặc