BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN ANH HƯNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC TÍNH SINH HỌC
CỦA VIRUS LỞ MỒM LONG MÓNG TYPE O PHÂN LẬP
Ở LỢN TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2014
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Anh Hưng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện bản luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng
hết mình của bản thân còn có sự tận tình hướng dẫn của PGS. TS. Nguyễn
Bá Hiên.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy hướng dẫn, người ñã giành
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình ix
MỞ ðẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Bệnh LMLM và tình hình bệnh LMLM trên thế giới 3
1.1.1 Bệnh lở mồm long móng 3
1.1.2 Dịch tễ học phân tử của virus LMLM 8
1.1.3 Tình hình bệnh LMLM trên thế giới 10
1.2 Tình hình và nghiên cứu bệnh LMLM ở Việt Nam 13
1.2.1 Tình hình bệnh LMLM ở Việt Nam 13
1.2.2 Tình hình nghiên cứu bệnh LMLM ở Việt Nam 14
1.3 Một số ñặc tính của virus LMLM 15
1.3.1 ðặc tính nuôi cấy 15
1.3.2 Gây bệnh thực nghiệm: 17
1.4 ðặc ñiểm dịch tễ học bệnh LMLM 20
1.4.1 Lứa tuổi mắc bệnh 20
1.4.2 Mùa vụ 20
1.4.3 Khả năng lây lan 20
1.4.4 Tỉ lệ ốm và chết 20
1.4.5 ðường truyền lây 21
1.5 Triệu chứng và bệnh tích bệnh LMLM 21
1.5.1 Triệu chứng 21
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
1.5.2 Bệnh tích 22
1.6 Chẩn ñoán bệnh LMLM 23
1.6.1 Chẩn ñoán lâm sàng 23
3.2 Thích nghi chủng virus LMLM type O phân lập trên tế bào
BHK-21 41
3.3 ðặc tính gây bệnh của virus LMLM type O chủng VP02 phân lập
cho ñộng vật thí nghiệm 43
3.3.1 Chuẩn bị ñộng vật thí nghiệm: 43
3.3.2 Xác ñịnh liều gây nhiễm virus LMLM type O chủng VP02 cho lợn 45
3.3.3 Gây nhiễm ñộng vật thí nghiệm bằng chủng virus LMLM type O
chủng VP02 45
3.3.4 Kết quả gây nhiễm ñộng vật thí nghiệm bằng chủng virus LMLM
type O chủng VP02 46
3.4 Kiểm tra sự có mặt của virus LMLM trên lợn 55
3.4.1 Kiểm tra sự có mặt của virus LMLM trên lợn bằng phương pháp
phân lập trên tế bào BHK-21 55
3.4.2 Kiểm tra sự có mặt của virus LMLM type O chủng VP02 trên lợn
bằng phương pháp RT-PCR 56
4 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 60
4.1 Kết luận 60
4.2 Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADN : Acid Deroxyribonucleic
ARN : Acid Ribonucleotit
BHK-21 : Baby Hamster Kidney-21
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
1.1 Triệu chứng lâm sàng và ñáp ứng miễn dịch của chuột lang sau
khi gây nhiễm bằng ñường dưới da với các liều khác nhau. 18
3.1 Biến ñộng TCID
50
của virus LMLM type O chủng VP02 qua 10
lần tiếp truyền liên tục 42
3.2 Kiểm tra kháng thể LMLM của lợn trước thí nghiệm 44
3.3 Bố trí gây nhiễm cho lợn bằng chủng virus LMLM type O chủng
VP02 46
3.4 Kết quả gây nhiễm virus LMLM type O chủng VP02 cho lợn 47
3.5 Biểu hiện triệu chứng lâm sàng ở lợn sau khi gây bệnh LMLM 48
3.6 Bệnh tích ở lợn sau khi gây nhiễm chủng virut LMLM type O
chủng VP02 51
3.7 Kiểm tra sự có mặt của virus LMLM trong các loại mẫu bệnh
phẩm bằng phương pháp phân lập virus trên tế bào BHK-21 55
3.8 Kiểm tra sự có mặt của virus LMLM trong các mẫu bệnh phẩm
bằng phương pháp RT-PCR 57 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Bệnh lở mồm long móng (LMLM) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính ở
các loài ñộng vật guốc chẵn (trâu, bò, lợn, dê, cừu ), lây lan rất nhanh, rộng,
bệnh dễ trở thành ñại dịch gây thiệt hại kinh tế nặng nề cho ngành chăn nuôi.
Các tổ chức quốc tế và trong nước ñều ñặt vấn ñề phòng và chống bệnh này lên
ưu tiên số một.
Bệnh LMLM ñược Tổ chức Thú y Thế giới OIE xếp vào danh mục
bảng A, các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của gia súc và khai báo bắt buộc
khi có dịch. Hàng năm, bệnh LMLM gây thiệt hại và làm giảm sản lượng
chăn nuôi ở tất cả các nước có dịch bệnh (OIE, TCKHTY, 2000). Bệnh
LMLM trực tiếp gây sảy thai khoảng 25% cái chửa, làm giảm 27% sản
phẩm thịt, 50% sản lượng sữa và 25% sản lượng lông cừu (Cục thú y,
2002), (Blancou J., Ozawa Yoshiro, 1995). Phòng chống dịch bệnh LMLM
luôn là chính sách của mỗi Quốc gia trên Thế giới.
Bệnh LMLM do virus thuộc họ Picornaviridae gây ra, có hướng thượng
bì, gồm 7 serotype: O, A, C, Asia 1, SAT1, SAT2 và SAT3. Trong mỗi
serotype còn có nhiều phân type (subtype) do virus thường ñột biến xuất hiện
chủng mới, hiện nay người ta ñã xác ñịnh ñược hơn 70 subtype của virus
LMLM. Các serotype và subtype gây bệnh có triệu chứng lâm sàng giống
nhau nhưng không có ñáp ứng miễn dịch chéo, văc xin phòng bệnh chỉ có có
khả năng bảo hộ khi phù hợp chủng (có kháng nguyên tương ñồng).
Việt Nam là một nước nằm trong vùng dịch và diễn biến bệnh ngày
càng trở lên phức tạp trong thời gian gần ñây. Dịch lở mồm long móng ở
nước ta hiện nay xảy ra mạnh với nhiều ổ dịch. Vào năm 2012 dịch xảy ra
trên lợn với ñặc tính nhanh, tỉ lệ chết cao, con vật bệnh chết nhanh làm nhiều
nhà chăn nuôi thú y nghĩ ñến 2 vấn ñề: Một là tác nhân thứ phát sau virus lở
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
(Riemann H, 2008).
Bệnh ghi nhận ở châu Âu (Pháp,Ý, ðức…) từ thế kỷ XVII - XVIII, sau
ñó bệnh phát hiện ở khắp toàn cầu (ðào Trọng ðạt, 2000).
Mặc dù xuất hiện như là một thể bệnh nhẹ, tỷ lệ chết ở gia súc trưởng
thành không cao nhưng hậu quả là sư thiệt hại về kinh tế rất trầm trọng.
Gia súc mắc bệnh thường giảm tăng trọng, giảm sản lượng sữa, giảm sức
kéo, gây sảy thai ở ñộng vật có chửa. Virus LMLM có thể gây ra các ổ dịch
lớn, tỉ lệ mắc bệnh cao, bệnh có thể lây lan trong phạm vi một nước hoặc
khắp các châu lục.
1.1.1.2. Hình thái, cấu trúc của virus LMLM
Virus LMLM là loại virus thuộc nhóm Picornavirus, kích thước 20-30
nm, hình ña diện có 30 mặt ñều, qua ñược các màng lọc Berkefeld, Chamberland
và Seitz (Văn ðăng Kỳ và cộng sự, 2000), (Thái Thị Thuỷ Phuợng và cộng sự,
2006), (Tô Long Thành và cộng sự, 2004). Hạt virus chứa 30% acid nucleic,
khoảng 8000 nucleotit, ñó là một ñoạn ARN chuỗi ñơn có khối lượng phân tử là
8.6 KiloDalton. Vỏ capsid có 32 ñơn vị gọi là capsome, mỗi capsome có 4 loại
protein (VP1, VP2, VP3 và VP4) trong ñó VP1 có vai trò quan trọng nhất trong
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
việc gây bệnh, cũng như là loại kháng nguyên chính tạo ra kháng thể chống lại
bệnh LMLM (Nguyễn Tiến Dũng, 2000), (Saiz JC và cộng sự, 1991).
Bộ gen của virus có chứa ARN mạch ñơn, ñược bao quanh bởi cấu trúc
bậc 4 của protein ñể tạo thành một lớp vỏ ña diện (Rueckert, R. R, 1996).
Hình 1.1: Bản ñồ bộ gene của vi rút LMLM
(Nguồn:
Vỏ capsid của virus có 32 capsome có hình dạng cân ñối nhau, hạt
virus là phân tử ARN. Qua kính hiển vi ñiện tử, một hạt virus (virion) có dạng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
Long Thành, 2000). Xét về mặt kháng nguyên, virus LMLM không ñồng
nhất, ñiều này xảy ra trong các serotype, mà mỗi serotype ñó có subtype và
các biến chủng hoặc các biến chủng này lại khác nhau về mặt huyết thanh
học. Sự sai khác về bộ gen là nguyên nhân tạo ra các biến chủng, ñặc biệt
là sự ña dạng của phân tử VP1.
Việc phân loại virus thường dựa vào kết quả chẩn ñoán thông qua các
phản ứng trong phòng thí nghiệm. Các phương pháp giám ñịnh, phân biệt hay
ñược dùng: Phân lập virus trên môi trường tế bào, dựa vào kết quả có thể
nhận ñịnh trong bệnh phẩm nghi có phải là virus LMLM hay không. Các
phương pháp miễn dịch học: ELISA, phản ứng kết hợp bổ thể và một số phản
ứng huyết thanh học khác. Phương pháp huyết thanh học dùng ñể xác ñịnh
subtype ñã mang lại nhiều kết quả quan trọng trong quá trình nghiên cứu virus
LMLM. Tuy nhiên, các phản ứng huyết thanh học ñược sử dụng ñều phát hiện
kháng thể kháng protein cấu trúc, protein vỏ của virus nhưng không phân biệt
ñược ñó là kháng thể của ñộng vật ñã ñược tiêm văc xin phòng bệnh hay do
nhiễm virus.
Với sự phát triển của khoa học công nghệ, giám ñịnh virus LMLM
bằng các phương pháp hiện ñại ñược áp dụng. Phương pháp giám ñịnh
bằng cách phân tích protein của virus LMLM xác ñịnh ñặc tính của chủng,
tính ñặc hiệu của chủng cũng như tiến hóa của các biến chủng. Phương
pháp ñiện di trên gel polyacrylamid, xác ñịnh trình tự chuỗi
poligonucleotid. Công nghệ phân tích gen ñược áp dụng nhiều trong công
tác nghiên cứu khoa học. Mullis và cộng sự (1985) phát minh phương
pháp PCR và sau ñó là RT-PCR ñược sử dụng rộng rãi ñã ñem lại cuộc
cách mạng di truyền học phân tử. Kỹ thuật nhân gene cho phép nghiên cứu
và phân tích gen và hệ gen, ñược áp dụng trong nhiều nghiên cứu về văc
xin ADN phòng bệnh LMLM. Các ñoạn axit amin có khả năng kích thích
có thể giết ñược vi khuẩn khác.
Trong thịt ngâm muối, virus còn tồn tại sau 35 - 45 ngày.
1.1.1.5. ðộc lực của virus LMLM
Mọi chủng virus LMLM ñều ñược coi là cường ñộc. Về mặt lâm
sàng, gia súc nhiễm virus LMLM có biểu hiện lâm sàng dưới nhiều mức ñộ
khác nhau, từ bệnh rất nghiêm trọng ñến dạng lâm sàng thể ẩn (Nguyễn
Tiến Dũng, 2000).
Về mặt ñộc lực của virus, một chủng virus có cùng một ñặc tính
kháng nguyên nhưng lần này hoặc nơi này thì chỉ gây bệnh cho lợn, nhưng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
lần khác hay nơi khác lại chỉ gây bệnh cho bò hoặc gây bệnh cho cả hai
loài. ðiều này ñúng với cả 7 type kháng nguyên của virus LMLM (Nguyễn
Tiến Dũng, 2000).
1.1.1.6. Cơ chế gây bệnh
Thời kì nung bệnh thường từ 1- 3 ngày khi gây bệnh thực nghiệm: 2-
7 ngày hoặc 11 ngày khi gây bệnh trong tự nhiên (Tô Long Thành và cộng
sự, 2004).
Virus LMLM thường xâm nhập vào ñộng vật mẫn cảm theo ñường hô
hấp hoặc theo vết sước trên da, ñầu tiên chúng nhân lên với số lượng nhỏ tại nơi
xâm nhập (Nguyễn Tiến Dũng, 2000), (Sobrino F., Esteban Domingo, 2001).
Vùng yết hầu của ñộng vật nhai lại ñược coi như vùng sinh bệnh ban
ñầu của virus LMLM, sau ñó virus LMLM xâm nhập vào tổ chức lympho
vùng hầu hay các hạch liên quan rồi ñi vào máu (Donalsson A.I, 2000).
Sau khi vào máu virus ñược ñưa ñến các vị trí thứ cấp gồm các cơ quan
tuyến, hạch lympho khác và biểu mô quanh mồm, chân, nơi phát sinh các
mụn nước. Mụn nước dày ñặc sẽ xuất hiện ở viền móng, vòm khẩu cái, mõm,
lưỡi, ñầu vú (Nguyễn Viết Không, 2007). Ở những con non và một số con
. Quá trình
chuyển dịch từ VP0 vào VP4 và VP2 xảy ra chưa rõ cơ chế.
ðến nay theo các tài liệu nghiên cứu, virus gây bệnh LMLM ñược chia
thành 7 type là O, A, C, SAT1, SAT2, SAT3, và Asia1. Dưới các type là những
biến chủng virus gọi là phân type và hiện nay ñã phát hiện hơn 70 phân type
virus. Trong số 7 type LMLM, type A là type có tính biến ñổi kháng nguyên
lớn nhất. Dựa vào phân tích cây phát sinh chủng loại của trình tự gen VP1, type
A ñược chia thành 10 genotype chính (I-X). Tương tự type O ñược chia thành
10 genotype, ký hiệu Europe-South America (Euro-SA), Middle East-South
Asia (ME-SA), Southeast Asia (SEA), Cathay (CHY), West Africa (WA), East
Africa 1 (EA-1), East Africa 2 (EA-2), East Africa 3 (EA-3), Indonesia-1 (ISA-
1), và Indonesia-2 (ISA-2). Type Asia 1 ñược chia thành 6 genotypes (I–VI).
Những nghiên cứu gần ñây cho thấy có ñồng thời cả 3 serotype O, A, và
Asia 1 của virus LMLM ñang lưu hành và gây bệnh trên ñàn gia súc của Việt
nam. Trong 3 serotype O, A, và Asia 1 của virus LMLM phân lập ñược tại Việt
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
Nam lại tồn tại rất nhiều phân type (subtype). Cụ thể có ít nhất 3 topotype là
Southest Asia (SEA), Cathay, PanAsia thuộc serotype O, 2 phân type là nhóm
4 (group IV) và nhóm 5 (group V) thuộc serotype Asia 1, và 1 phân type là
nhóm 9 (genotype IX) thuộc serotype A. Như vậy có thể thấy virus LMLM ở
Việt Nam rất ña dạng và có ít nhất 6 phân type của virus LMLM ñang lưu hành
và gây bệnh tại Việt Nam (Le et al., 2011), (Le et al., 2010a), (Le et al., 2010b),
(Lee et al., 2011).
1.1.3. Tình hình bệnh LMLM trên thế giới
Bệnh LMLM xuất hiện ở hầu hết các nước trên thế giới. Trong khi
bệnh ñược xem là ñã thanh toán ở một số quốc gia trong một thời gian
nhưng cho ñến nay với phạm vi rộng và tính chất lây lan nhanh của bệnh vẫn
Newzealand, Panama ñược xem là chưa từng có dịch bệnh LMLM, (Hoàng
Văn Năm, 2002), (Health Inspection Service United States Department of
Agriculture, 1991).
Ở Nam Mỹ tại một số nước an toàn dịch như Paraguay, Argentina thì
dịch do virus LMLM type O và A ñã tái bùng phát vào những năm 2000-2002
(Mattion, N. et al, 2004). Dịch vẫn lưu hành và gây thiệt hại kinh tế ở Bolivia
(Rushton, J, 2008).
Trong năm 2005- 2006 xảy ra các vụ dịch ở Argentina, (type O), Brazil
(type O).
Châu Phi
Tình trạng bệnh LMLM ở các nước Châu Phi là không rõ ràng do
không tiến hành ñiều tra hoặc ñiều tra rất ít. Hầu hết các quốc gia ở Tây,
Trung và ðông Phi có khả năng xuất hiện dịch (Hoàng Văn Năm, 2001).
Ở Châu Phi dịch chủ yếu do 3 type: SAT1, SAT2, SAT3 gây ra, riêng
type C gây bệnh thiệt hại nặng tại Kenia và Ethiopia (1984-1985). Năm
1989, theo OIE, dịch LMLM ñã xảy ra ở 53 nước ở các châu Á, Âu, Phi và
Nam Mỹ (Thái Thị Thủy Phượng, 2008).
Ở tây Phi type O lưu hành rộng rãi, dịch xảy ra dịch ở các nước Gambia,
Senegal, Uganda, Tanzania Malawi, và Kenia. Năm 1999 dịch từ Mali theo
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
ñường vận chuyển bò qua Sahara lan ñến Algeria, Marocco và Tunisia. Virus
LMLM type SAT2 lưu hành ở Uganda, Zambia và Kenia, SAT1 có ở Kenia
(OIE, 2005).
Năm 2001, virus LMLM type O xuất hiện ở Kenya, Mauritania,
Uganda và Senegal. Trong tháng 1/2001 tại Swaziland xuất hiện một ổ dịch
do virus LMLM type SAT1 gây ra trên bò ở miền bắc vùng Hhohho theo dọc
biên giới Nam Phi, trong một vùng an toàn dịch LMLM từ lâu ở Swaziland.
1.2. Tình hình và nghiên cứu bệnh LMLM ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình bệnh LMLM ở Việt Nam
Bệnh LMLM ñược phát hiện lần ñầu tiên ở Việt Nam vào năm 1898 tại
Nha Trang và sau ñó là ở Nam Bộ (năm 1920).
Năm 1996, 1997 dịch xảy ra nặng một số tỉnh Duyên hải miền Trung
và Tây Nguyên.
Năm 2001, bệnh LMLM trên trâu bò còn xảy ra và tái phát ở 11 tỉnh, 23
huyện, 35 xã làm 2.078 trâu bò mắc bệnh (trong ñó 7 tỉnh miền núi phía Bắc).
Năm 2006 dịch LMLM xảy ra hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, cụ
thể trên trâu bò dịch xảy ra ở 47 tỉnh, làm 116.015 con mắc bệnh, tiêu huỷ
4.916 con.
Năm 2009, ñã có 21 tỉnh có dịch LMLM trên trâu, bò và lợn, số mắc ở
trâu là 1.439 con, bò là 1.768 con và lợn là 238 con. Những tỉnh có số trâu bò
lợn mắc và tiêu hủy nhiều là Kon Tum, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Sơn La…
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
Năm 2010, dịch xảy ra ở 30 tình trên cả nước trên trâu, bò và lợn; số
trâu, bò mắc bệnh là 7.111 con, số lợn mắc bệnh là 743 con.
Năm 2012, dịch xảy ra trên 7 tỉnh với tổng số trâu, bò, lợn dê mắc bệnh
là 3.317 con.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu bệnh LMLM ở Việt Nam
Năm 2003, Hồ ðình Chúc cùng cộng sự ñã dùng phản ứng ELISA với kit
3ABC ñể phát hiện kháng thể của trâu bò mang virus LMLM, phân biệt với
kháng thể do văc xin LMLM tạo nên (Hồ ðình Chúc và cộng sự, 2003).
Kỹ thuât RT-PCR ñã ñược áp dụng trong chẩn ñoán, ñịnh type virus
LMLM. Năm 2004, Tô Long Thành và cộng sự ñã phân lập thành công virus
LMLM trên tế bào BHK-21. Sử dụng kỹ thuật RT- PCR với cặp mồi chung
bò trưởng thành. Lưỡi bò tươi thu thập ngay sau khi giết mổ bò, bảo quản
ngay trong lạnh 2
0
C - 3
0
C không quá 8 ngày. Virus LMLM phát triển ở
thượng bì gây nhiễm hình thành mụn nước; các mảnh thượng bì lưỡi có mụn
nước là vât liệu chứa virus ñược dùng ñể tiếp ñời hoặc thu virus ñể chế văc
xin. Virus LMLM có thể giữ nguyên ñộc lực sau khi tiếp ñời virus trên mô
thượng bì lưỡi bò sau vài chục lần, phương pháp thường ñược dùng ñể nhân
virus chế văc xin vô hoạt.
Nuôi cấy virus LMLM trên môi trường tế bào, tốt nhất là tế bào lấy từ
tuyến yên của bò hoặc của lợn, tế bào thận bê hoặc thận cừu non hoặc các
dòng tế bào có ñộ nhạy tương ñương, như tế bào thận của chuột Hamster non
gọi tắt là tế bào BHK. Sau khi cấy virus LMLM vào các môi trường tế bào
này ñể tủ ấm 37
0
C trong 24, 48, 72 giờ trong ñiều kiện có 5% CO
2
, virus sẽ
làm huỷ hoại tế bào nuôi (Nguyễn Như Thanh và cộng sự, 2001).
Loeffer và Frosch ñã nghiên cứu về ñặc tính nuôi cấy virus ngay từ khi
phát hiện ra virus LMLM. Nhiều tác giả ñã nuôi cấy virus LMLM trên da của
thai lợn, thai bò còn sống hoặc tiêm virus LMLM vào phúc xoang chuột nhắt
con, tính kháng nguyên của virus này không thay ñổi, có khả năng gây bệnh
và tạo miễn dịch ñối với bò khi ñã tiếp 20 ñời qua chuột nhắt trắng và thường
dùng ñể chế văc xin nhược ñộc.