nghiên cứu một số đặc tính sinh học của vi rút cúm a h5n1 clade 7 phân lập ở việt nam - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN TÙNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC TÍNH SINH HỌC CỦA VI RÚT
CÚM A/H5N1 CLADE 7 PHÂN LẬP Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SỸ
CHUYÊN NGÀNH: KÝ SINH TRÙNG VÀ VI SINH VẬT HỌC THÚ Y

HÀ NỘI, NĂM 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN TÙNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC TÍNH SINH HỌC CỦA VI RÚT
CÚM A/H5N1 CLADE 7 PHÂN LẬP Ở VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: KÝ SINH TRÙNG VÀ VI SINH VẬT HỌC THÚ Y
MÃ SỐ: 62.64.01.04

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS NGUYỄN BÁ HIÊN
TS NGUYỄN VĂN CẢM

HÀ NỘI, NĂM 2013


Tôi xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc ñến Thầy giáo, PGS. TS Nguyễn Bá
Hiên, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và TS Nguyễn Văn
Cảm – Hội Thú y , là những người thầy hướng dẫn khoa học, trực tiếp giúp ñỡ tôi
trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn ñến những ñồng nghiệp công tác tại các tổ chức và
cơ quan quốc tế như FAO, CDC, USDA ñã hỗ trợ và cung cấp tài liệu cũng như
các nguyên liệu cần thiết ñể tôi thực hiện nghiên cứu.
Tôi luôn biết ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã luôn bên cạnh, ñộng
viên và giúp ñỡ tôi hoàn thành nghiên cứu và luận án.
Hà Nội, tháng 12 năm 2013
Tác giả

Nguyễn Tùng

ii
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn tiến sĩ khoa học nông nghiệp


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ðẦU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Lịch sử bệnh cúm gia cầm
1.1.1. Lịch sử bệnh trên thế giới
1.1.2. Bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu

Trang
i
ii
iii
v
vi
viii
1
4
4
4
7
9
10
14
20
29
30
32
34
36
36
36
36
37
37
39
41

3.3.2. Tính thích ứng trên tế bào xơ phôi gà (xác ñịnh chỉ số TCID50)
3.3.3. Kết quả xác ñịnh ñộc lực của virus cúm A/H5N1clade 7
3.3.4. Kết quả ñánh giá ñộ bài thải virus trên ñộng vật thí nghiệm
3.3.5. ðánh giá khả năng nhiễm ña phủ tạng của virus cúm
A/H5N1clade 7
3.3.6. Xác ñịnh ñặc tính kháng nguyên của các chủng virus cúm A/H5N1
clade 7 phân lập ở Việt Nam.
3.3.7. ðánh giá khả năng bảo hộ của vacxin Re-1 ñối với virus cúm
A/H5N1HA clade 7 trên gà.
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
Tài liệu tham khảo
Công trình công bố liên quan ñến luận án
Phụ lục

59
59
62
62
71
78
84
84
89
92
103
106
113
116
121
124

MDEF
MDT
MEGA
NA
NCBI
NCVD
NP
NS
OIE
PA
PB1
PB2
RNA
RRT-PCR
TCID50
WHO

Avian Influenza
Center of Disease Control and Prevention
Chicken Embryo Fibroblast
Chicken
cộng sự
Cycle Threshold
Duck Embryo Fibroblast
Duck
Embryo Infection Dose 50%
Embryo Lethal Dose 50%
Food and Agriculture Organisation
Hemaglutinin
Hemagglutination Inhibition

1.3
1.4
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
3.6.
3.7.
3.8.
3.9.
3.10.
3.11.
3.12.
3.13.
3.14.
3.15.
3.16.
3.17.

Tên bảng
Trang
Tổng số trường hợp nhiễm cúm gia cầm A/H5N1 ở người báo cáo
6
cho WHO ñến 4/2012

phát sinh loài dựa trên N1
So sánh mức ñộ khác biệt về di truyền trên gen N1 của 5 chủng
77
virus cúm A/H5N1 clade 7 với một số chủng tham chiếu
Danh sách các chủng virus cúm A/H5N1 sử dụng ñể so sánh và lập
80
cây phát sinh loài dựa trên gen M
So sánh mức ñộ khác biệt về di truyền trên gen M của 5 chủng virus
83
cúm A/H5N1 clade 7 với một số chủng tham chiếu
Theo dõi thời gian gây chết phôi
85
Kết quả theo dõi tỷ lệ sống/chết của phôi trứng khi gây nhiễm virus
86
A/Chicken/Vietnam/NCVD-016/2008
Theo dõi thời gian virus gây nhiễm lên tế bào CEF
89
Kết quả theo dõi bệnh tích tế bào trên CEF khi gây nhiễm virus
90
A/Chicken/Vietnam/NCVD-016/2008
93
Các axit amin vùng “cleavage site” của virus cúm H5N1 ñộc lực cao
clade 7 và một số chủng virus tham chiếu
Kết quả ñánh giá ñộc lực của virus cúm A/H5N1clade 7 trên gia
95
cầm
Kết quả theo dõi lâm sàng của gà thí nghiệm
96
ðánh giá ñộ bài thải virus khi gây nhiễm bằng virus A/chicken/
103

1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
1.5.
1.6.
1.7.
1.8.
1.9.
1.10.
1.11.
1.12.
1.13.
1.14.
1.15.
1.16.
2.1.
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
3.6.
3.7.
3.8.
3.9.
3.10.

Tên hình
Trang

Mối quan hệ lây nhiễm và thích ứng các loài vật chủ của virus cúm A
30
Mô hình cơ chế xâm nhiễm và nhân lên của virus cúm A ở tế bào chủ
31
Minh hoạ vùng “Cleavage site” của virus cúm ñộc lực thấp(LPAI)
33
Sơ ñồ bố trí primer giải trình tự gen H5, N1 và M virus cúm A/H5N1
52
Hình 3.1. Bản ñồ nơi phát hiện ñược virus A/H5N1 clade 7
61
Cây phả hệ dựa trên gen H5 của các virus A/H5N1 clade 7
62
Hiện tượng chèn và xóa các axit amin tại vị trí cleavage site của các
71
chủng virus A/H5N1 clade 7 phân lập ở Việt Nam
Cây phả hệ dựa trên gen N1 các virus A/H5N1 clade 7
73
Cây phả hệ dựa trên gen M các virus A/H5N1 clade 7
79
Kiểm tra ñặc tính gây ngưng kết hồng cầu(phản ứng HA)
87
Kết quả kiểm tra bệnh tích phôi bsau khi gây nhiễm bằng chủng virus
88
cúm A/H5N1 clade 7 phân lập tại Việt Nam
Hình ảnh tế bào CEF và DEF khi phân lập và chuẩn ñộ virus
92
Một số hình ảnh bệnh tích ñại thể gà gây bệnh bằng virus A/H5N1
98
Clade 7 (A/Chicken/Vietnam/NCVD 016)
Môt số hình ảnh thể hiện bệnh tích ñại thể ở gà gây bệnh bằng

nông thôn và gắn liền với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp như trồng trọt và chăn
nuôi. Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia
cầm nói riêng ñang ngày càng phát triển và dần chiếm vị trí quan trọng trong nền
nông nghiệp nước ta. Trong những năm qua do các tiến bộ kỹ thuật về giống,
thức ăn, quản lý, thú y cùng với các biện pháp khuyến khích chăn nuôi của nhà
nước làm cho ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta phát triển với tốc ñộ tương ñối
cao. Sự phát triển ñó ñã mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân, tạo nhiều cơ
hội việc làm và nâng cao ñời sống vật chất tinh thần cho người dân, góp phần xóa
ñói giảm nghèo và tạo cơ hội vươn lên làm giàu cho nhiều hộ gia ñình ñồng thời
góp phần vào nền kinh tế quốc gia.
Tuy nhiên, bên cạnh với sự phát triển ñó cũng có rất nhiều thách thức cho
ngành chăn nuôi ñó là sự gia tăng và diễn biến ngày càng phức tạp của dịch bệnh,
trong ñó phải kể ñến bệnh cúm gia cầm do virus cúm A/H5N1 ñộc lực cao thuộc
họ Orthomyxoviridae gây ra. ðây là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có tốc ñộ
lây lan nhanh và tỷ lệ chết rất cao trong ñàn gia cầm nhiễm bệnh.
Bệnh cúm gia cầm xảy ra lần ñầu tiên ở Việt Nam vào cuối năm 2003 ñầu
năm 2004 ñược ghi nhận là do virus cúm A/H5N1 ñộc lực cao (HPAI). Kể từ ñó
cho ñến nay dịch cúm gia cầm H5N1 vẫn liên tục xảy ra ở Việt Nam tuy nhiên
quy mô dịch ñã thay ñổi trở nên nhỏ và lẻ tẻ.
Cũng trong những năm qua, ở các nước trong khu vực châu Á như Nhật
Bản, Hàn quốc, Trung quốc, Lào Thái lan, Indonesia… dịch cúm gia cầm cũng
xảy ra. Việc khống chế dịch cúm gia cầm ñã ñược tiến hành một cách mạnh mẽ,
ñã giảm thiểu ñi nhiều những thiệt hại mà virus này gây ra nhưng những nguy cơ
bệnh tái phát vẫn luôn tồn tại.
Virus cúm A/H5N1 ñộc lực cao không những nguy hiểm cho gia cầm mà
còn rất nguy hiểm ñối với con người. Từ năm 2003 cho ñến nay, thế giới ñã ghi
nhận virus cúm gia cầm ñã gây nhiễm lên người ở 15 nước, với 602 ca bệnh và
355 người ñã chết. (WHO,2012).

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn tiến sĩ khoa học nông nghiệp

- Xác ñịnh ñược hiệu lực của vacxin H5N1 Re-1, góp phần xây dựng biện
pháp phòng chống bệnh cúm gia cầm.
Ý nghĩa khoa học của ñề tài
ðây là một trong những nghiên cứu ñầu tiên ở Việt Nam có hệ thống về
ñặc tính sinh học của virus cúm A/H5N1 clade 7.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn tiến sĩ khoa học nông nghiệp
2


- Làm cơ sở tham khảo cho việc nghiên cứu sự biến ñổi của virus cúm
gia cầm tiếp theo, ñặc biệt là ñối với ngành thú y.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài có thể ñược sử dụng phục vụ cho công
tác giảng dạy
Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho việc hiểu biết rõ hơn về một số ñặc
tính sinh học của virus cúm gia cầm.
- Kết quả nghiên cứu có thể ñược sử dụng làm tiền ñề ñể tiếp tục nghiên
cứu các virus cúm gia cầm thể ñộc lực cao H5N1, cũng như cúm gia cầm ñộc lực
thấp, và các loại virus cúm khác trên ñộng vật.
- Khuyến cáo cho việc sử dụng vacxin cúm phù hợp với nhánh virus mới
lưu hành trong thực tế.
- Chủ ñộng trong công tác phòng ngừa sự xâm nhập của chủng virus cúm
mới vào nội ñịa.
Những ñóng góp mới của ñề tài
- ðã xác ñịnh ñược các ñặc tính sinh học của virus cúm gia cầm ñộc lực
cao H5N1 clade 7 phân lập ở Việt Nam, như ñặc tính kháng nguyên, ñộc lực, khả
năng nhân lên trên ñộng vật cảm nhiễm, môi trường nuôi cấy.
- ðã xác ñịnh ñược ñặc tính di truyền, cụ thể là giải trình tự các gen HAH5, NA-N1 và gen Matrix (M) của virus cúm A/H5N1 clade 7.
- ðánh giá ñược khả năng bảo hộ của vacxin H5N1 Re-1 với virus cúm
A/H5N1 clade 7 tại Việt Nam.

năm 1968;
- Cúm Nga – Russia flu” do virus cúm type A(H1N1) xảy ra năm 1977.
Trong ñó, ñại dịch cúm “Châu Á” và “Hong Kong” , người ở mọi lứa tuổi
ñều mắc và tỉ lệ tử vong cao ñặc biệt ñối với người trên 65 tuổi và người có tiền
sử về bệnh tim phổi (Kilbourne, 2006).
Chủng virus cúm A/H5N1ñược phát hiện lần ñầu tiên gây bệnh dịch trên
gà tại Scotland vào năm 1959 và có thể là biến thể H5N1 ñầu tiên trên thế giới.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn tiến sĩ khoa học nông nghiệp
4


Năm 1997 ở Hong Kong, lần ñầu tiên virus cúm gia cầm H5N1 ñãã gây ra ổ dịch
trên gia cầm
m và lây sang người
ngư làm 18 ngưòi nhiễm bệnh, 6 ngườii ch
chết và hàng
triệu gia cầm ñã bị tiêu huỷ
hu nhằm ngăn chặn dịch
ch lây lan. ðây là llần ñầ
/H5N1gây bệệnh ñược trên người (Wu và cs, 2008).
Từ
ừ cuối năm 2003 ñến 2012, dịch cúm gia cầm H5N1 bùng
bùng phát ở nhiều
nước
ớc châu Á, trong ñó có Việt Nam, lây lan nhanh chóng và
và liên ttục tái bùng
phát hàng năm ở nhiều nước
n
trên thế giới. ðến nay ñã có nhiều nư

/H5N1trên người
Hình 1.1. Bản ñồ phân bố
b
/H5N1trên thế giớii (tính ñ
ñến
2009)(WHO-2010)

Trường ðại Học Nông Nghiệpp Hà Nội
N – Luận văn tiến sĩ khoa học nông nghiệp


Bảng 1.1. Tổng số trường hợp nhiễm cúm gia cầm A/H5N1 ở người báo cáo cho WHO ñến 4/2012 (WHO
2012)
2003

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2

1

1

1

8

5

13

8

5

3

4

2
1
4

7

4


1

1

1

1

42

28

1

0

Djibouti

1

Egypt

18

10

25

9


37

24

20

21

19

9

7

12

10

5

5

188

156

3

2



1

1

1

Pakistan

3

1

3

1

Thailand

17

12

5

2

Turkey
Vietnam


3

25

17

12

4

12

4

115

79

8

5

6

5

5

5


61

24

15

602

355

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn tiến sĩ khoa học nông nghiệp
6


ðặc biệt, ñã có nhiều người nhiễm và bị tử vong do virus cúm H5N1, theo
thống kê số người bị nhiễm cúm gia cầm H5N1 của các nước báo cáo với Tổ
chức Y tế thế giới (WHO) từ tháng 12/2003 ñến 12/4/2012, ñã có tới 602 trường
hợp mắc cúm H5N1, trong số ñó 355 trường hợp ñã tử vong chiếm tới 58.9%.
Indonesia, Việt Nam và Ai Cập là 3 nước có số người tử vong và nhiễm cao nhất
do virus cúm A/H5N1trên thế giơi, và ñang ñược Tổ chức Y tế Thế giới-WHO
xác ñịnh là quốc gia “ñiểm nóng” có thể xảy ra dịch cúm mới ở người trong
tương lai cần ñược quan tâm ngăn chặn, do virus cúm A/H5N1có ñược các ñiều
kiện thuận lợi ñể tiến hoá thích nghi và lây nhiễm trên người (WHO, 2008).
1.1.2. Bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam
Bệnh cúm gia cầm xuất hiện lần ñầu tiên ở Việt Nam vào cuối tháng
12/2003 (Bùi Quang Anh, 2005; BCðQG, 2005) do virus cúm gia cầm H5N1
ñộc lực cao (HPAI) gây ra. Sau ñó liên tục tái phát và thường vào lúc chuyển
mùa, nhất là vụ ðông – Xuân. Theo Cục Thú y, tính tới năm 2010 thì có 6 ñợt
dịch (epidemic) cúm gia cầm H5N1 xảy ra:
- ðợt 1: từ tháng 12/2003 ñến tháng 3/2004: dịch bệnh ñã xảy ra ở 2.574

thuộc 23 tỉnh, thành. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 294.894 con
(21.525 gà, ; 264.549 vịt và 8.775 ngan). Sau khi bị khống chế trong vòng 1
tháng, ñến tháng 10/2007, dịch lại tái ở 15 xã, phường của 9 huyện, quận, thị trấn
thuộc 6 tỉnh, thành phố.
Năm 2007 có 8 ca bị nhiễm virus cúm A/H5N1 ở người, trong ñó có 5
người chết.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn tiến sĩ khoa học nông nghiệp
8


- ðợt 6: từ ñầu năm 2008: xảy ra rải rác với 74 ñàn gia cầm tại 57 xã,
phường của 40 huyện thị thuộc 21 tỉnh phát dịch. Tổng số gia cầm tiêu huỷ là
60.090 con, trong ñó có 23.498 gà, 36.592 thuỷ cầm. Năm 2008 có 6 ca mắc
H5N1 ở người và 5 trong số 6 ca ñã tử vong.
Năm 2009, dịch cúm gia cầm ñã xảy ra ở 68 xã, phường, thị trấn của 34
huyện, thị xã thuộc 17 tỉnh, thành với tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy
trên 127.000 con. Năm 2009 có 5 ca mắc H5N1 ở người và tỷ lệ tử vong là 100%
(5/5).
Năm 2010, dịch cúm gia cầm ñã xảy ra ở ít nhất 63 xã, phường của 37
huyện, quận thuộc 24 tỉnh, thành phố, làm hơn 76.000 con gia cầm mắc bệnh,
chết và buộc phải tiêu hủy, trong ñó chủ yếu là vịt (chiếm hơn 70%). Trong năm
2010,



7

ca

mắc

tháng ñầu tiên xảy ra dịch cúm gia cầm cuối năm 2003. Những chuỗi gen giúp
xác ñịnh subtype H5, subtype N1 và các gen cấu trúc ñã ñược Viện Công nghệ
Sinh học, Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh, Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương, Viện
Thú y giải mã và công bố trên Ngân hàng gen (Lê Thanh Hòa, 2006, Dung
Nguyen T và cs, 2008). Trên cơ sở phân tích trình tự gen kháng nguyên H5 và
N1, các tác giả khẳng ñịnh nguồn gốc của virus cúm A gây bệnh trên gia cầm và
người tại Việt Nam cùng nhóm với virus A/H5N1 phân lập tại Trung Quốc
(Nguyễn Tiến Dũng và cs, 2004; Lê Thanh Hòa, 2006; Muramoto và cs, 2005).

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn tiến sĩ khoa học nông nghiệp
9


Các biến chủng H5N1 của Hong Kong, Trung Quốc phân lập những năm 1997 2001 và Hàn Quốc, ðài Loan (phân lập năm 2003) ñều có nguồn gốc từ chim cút
và ngỗng (A/Goose/Guandong/1/96) vùng Quảng ðông (Trung Quốc), ñó là các
biến chủng thuộc dòng Quảng ðông (Nguyễn Tiến Dũng và cs, 2004; Lê Thanh
Hòa, 2006; Lê Trần Bình và cs, 2006). Như vậy, virus cúm gia cầm gây bệnh ở
gia cầm và người tại Việt Nam là cúm A/H5N1type A thuộc thế hệ mới ñã có
biến ñổi cơ bản về gen H5 và gen N1, nhưng vẫn có cùng nguồn gốc với H5N1
từ vùng ñịa lý Nam Trung Quốc và Hong Kong (Nguyễn Tiến Dũng và cs, 2004;
Lee và cs, 2007; Simmons và cs, 2007). Các chủng phân lập những năm 20042006 ñã ñược nghiên cứu khá chi tiết về góc ñộ gen học và quan hệ phân tử với
các chủng trong vùng và thế giới, kết quả khẳng ñịnh virus A/H5N1 vùng Nam
và ðông Nam Á thuộc nhóm di truyền VTM (viết tắt: Vietnam-ThailandMalaysia), có những ñặc tính sinh học nhất ñịnh khác với các nhóm vùng Trung
Quốc và Hong Kong (Lee và cs, 2007, Chen và cs, 2006). Năm 2007, xuất hiện
thêm biến chủng H5N1 dưới dòng Phúc Kiến tại Việt Nam, ñã và ñang làm phức
tạp thêm vấn ñề dịch tễ học và quan hệ kháng nguyên và miễn dịch, do tỷ lệ
tương ñồng kháng nguyên HA(H5) và NA(N1) thấp so với các chủng phân dòng
Quảng ðông, tuy nhiên vẫn còn có khả năng bảo hộ miễn dịch (Nguyễn Mạnh
Kiên và cs, 2008, Lê Thanh Hòa và cs, 2008; Nguyễn Tiến Dũng và cs, 2004;
Dung Nguyen T và cs, 2008).

thuộc dòng Phúc Kiến) với các chủng H5N1 thuộc phân dòng Quảng ðông, bao

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn tiến sĩ khoa học nông nghiệp
10


gồm một số chủng làm vacxin ñang sử dụng, chỉ ñạt 94% (Lê Thanh Hòa và cs,
2008, Nguyễn Mạnh Kiên và cs, 2008). Nhận ñịnh hỗn hợp virus gây bệnh và
phân hóa kháng nguyên của virus cúm A/H5N1 tại Việt Nam cũng ñã ñược xác
nhận qua phân tích hàng chục chủng thu nhận từ nhiều vùng khác nhau trong cả
nước (Nguyễn Tiến Dũng và cs, 2004; Dung Nguyên T và cs, 2008). ðiều này
ảnh hưởng ñến dịch tễ, chẩn ñoán, phòng trừ và quan hệ lây nhiễm trong tự nhiên
(Simmons và cs, 2007; Alexander, 2007), cũng như vai trò miễn dịch của các
chủng cổ ñiển ñang làm vacxin tại Việt Nam và thế giới (vacxin H5N1, chủng
gốc: A-Gs-CN-Gd1(96)(H5N1); vacxin H5N2, chủng gốc: A-Turkey-ENGN28(73)(H5N2);
1378(83)(H5N8));

vacxin
vacxin

TrovacAIV-H5,

chủng

H5N2,

gốc:

chủng




2007). ðây là chủng vacxin ñược tạo ra bằng công nghệ di truyền ngược tại Viện
Tiêu chuẩn và Kiểm ñịnh sinh học Quốc gia (Vương quốc Anh). Kết quả là ñã
xây dựng ñược các quy trình sản xuất giống, sản xuất vacxin, kiểm nghiệm và
bảo quản vacxin cúm A/H5N1 và kiểm nghiệm miễn dịch ñạt chất lượng bằng
phương pháp huyết thanh học và thử thách cường ñộc (Nguyễn Thị Lan Phương
và Lê Văn Hiệp, 2006; Lê Trần Bình, 2007). Hiện nay, vacxin này ñã ñược
chuyển giao sản xuất tại NAVETCO với tên thương phẩm là NAVETCOVIFLUVAC. Song song với những nội dung nghiên cứu về cúm gia cầm ở gia
cầm, các cơ sở y tế gồm bệnh viện, viện nghiên cứu (Bệnh viện Nhi trung ương,
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh, Viện Vacxin
Nha Trang) ñều có những triển khai các lĩnh vực nghiên cứu liên quan ñến cúm
A/H5N1 trên người (Nguyễn Thị Kim Tiến, 2005; Dinh và cs, 2006; Chan và cs,
2007; Hatta và cs, 2007).
1.3.

Cúm gia cầm và các ñặc ñiểm của virus cúm gia cầm
Cúm gia cầm (Avian Influenza-AI) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính của

gia cầm, do nhóm virus cúm type A, thuộc họ Orthomyxoviridae gây ra. ðây là
nhóm virus có biên ñộ vật chủ rộng, ñược phân chia thành nhiều subtype khác
nhau dựa trên hai kháng nguyên bề mặt capsid của hạt virus là HA và NA (De
Wit, 2008). Nhóm virus cúm A có 16 subtype HA (từ H1 ñến H16) và 9 subtype
NA (từ N1 ñến N9). Sự tổ hợp (reassortment) giữa các subtype HA và NA, về
mặt lý thuyết, sẽ tạo ra nhiều subtype khác nhau. Mặt khác, virus cúm A có ñặc
tính quan trọng là dễ dàng ñột biến trong gen/hệ gen (ñặc biệt ở gen NA và HA),
hoặc trao ñổi các gen kháng nguyên với nhau, trong quá trình xâm nhiễm và tồn
tại lây truyền giữa các loài vật chủ dẫn ñến việc tạo nên nhiều subtype có ñộc
tính và khả năng gây bệnh khác nhau.
Họ Orthomyxoviridae ñã ñược phát hiện bao gồm 4 nhóm virus, ñó là:

NA và HA (tỉ lệ khoảng 1 NA/4 HA), ñây là hai loại protein kháng nguyên có vai
trò quan trọng trong quá trình xâm nhiễm của virus ở tế bào cảm nhiễm (Murphy
và Webster, 1996; Uiprasertkul và cs, 2007).

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn tiến sĩ khoa học nông nghiệp
13


Hệ gen của virus cúm A là RNA sợi ñơn âm (viết tắt là (-) ssRNA), gồm 8
phân ñoạn riêng biệt (HA, NA, M, NS, NP, PA, PB1 và PB2) nối với nhau thành
một sợi duy nhất bên trong vỏ capsid, mã hóa cho 11 protein tương ứng của
virus, trong ñó phân ñoạn M mã hóa cho 2 protein là M1 và M2; phân ñoạn NS
mã hóa cho 2 protein là NS và NEP, phân ñoạn PB1 mã hóa cho 2 protein là PB1
và PB1-F2 (Ito và cs, 1998; Conenello và cs, 2007) (Hình 1.3.).
- Phân ñoạn 1 (gen PB2) có kích thước 2431 bp, mã hóa tổng hợp protein
enzyme PB2, là tiểu ñơn vị thành phần trong phức hợp enzyme polymerase của
virus, chịu trách nhiệm khởi ñầu phiên mã RNA virus. Protein PB2 có khối lượng
phân tử theo tính toán khoảng 84.103 Da (trên thực tế là 87.103 Da) (Murphy và
Webster, 1996). Tính thích nghi nhiệt ñộ cơ thể loài vật chủ ñược cho là có liên
quan ñến vị trí axit amin 627 ở protein PB2 (ở virus cúm gia cầm vị trí này là Glu
- thích ứng nhiệt ñộ cơ thể gia cầm khoảng 40oC, còn ở virus thích nghi trên
người là Lys - thích ứng nhiệt ñộ cơ thể người khoảng 37oC) (Subbarao và cs,
1998; Wang và cs, 2009).
- Phân ñoạn 2 (gen PB1) cũng có kích thước 2431 bp, mã hóa tổng hợp
enzyme PB1 - tiểu ñơn vị xúc tác của phức hợp enzym polymerase trong quá
trình tổng hợp RNA virus, chịu trách nhiệm gắn mũ RNA (Murphy và Webster,
1996). Gần ñây, ñã có phát hiện thêm một protein (PB1-F2) ñược mã hóa bởi
một khung ñọc mở khác của PB1, có vai trò gây ra hiện tượng apoptosis (hiện
tượng tế bào chết theo chương trình) (Tumpey và cs, 2002).
- Phân ñoạn 3 (gen PA) có kích thước 2233 bp, là phân ñoạn gen bảo tồn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status