ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN QUỐC HUY
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA VI KHUẨN
ACTINOBACILLUS PLEUROPNEUMONIAE GÂY VIÊM PHỔI
TRONG HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN
Ở LỢN TẠI BẮC GIANG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60 64 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Quang Tuyên
Thái Nguyên, 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa từng
đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác và chƣa từng sử dụng
để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu và
Quốc gia đã giúp đỡ, chia sẻ ý kiến quý báu và hƣớng dẫn thực hiện thí nghiệm
để tôi hoàn thiện đề tài nghiên cứu.
Tôi luôn biết ơn gia đình, bạn bè và các học viên cao học, các em sinh
viên đã đóng góp công sức, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 09 năm 2013
Tác giả
Số hóa bởi trung tâm học liệu
Nguyễn Quốc Huy
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................ iii
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................... vi
Danh mục bảng................................................................................................ vii
Danh mục các biểu đồ, hình vẽ ........................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
2.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu dịch tễ ................................................... 31
2.4.2. Thu thập mẫu và phân lập vi khuẩn .............................................. 33
2.4.3. Phƣơng pháp kiểm tra các đặc tính sinh hoá và khả năng lên
men đƣờng của các chủng vi khuẩn phân lập đƣợc ................................ 36
2.4.4. Phƣơng pháp xác định A. pleuropneumoniae bằng kỹ thuật PCR ....... 36
2.4.5. Phƣơng pháp xác định serotype của vi khuẩn
A.
pleuropneumoniae phân lập đƣợc ................................................. 38
2.4.6. Phƣơng pháp xác định độc lực của vi khuẩn A.
pleuropneumoniae phân lập đƣợc ................................................ 39
2.4.7. Phƣơng pháp xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của
vi khuẩn A. pleuropneumoniae phân lập đƣợc ............................ 39
2.4.8. Phƣơng pháp xác định độ dài miễn dịch và hiệu lực của
Autovaccine .................................................................................. 40
2.4.9. Xây dựng phác đồ điều trị lợn mắc viêm phổi .............................. 41
2.4.10. Phƣơng pháp xử lý số liệu........................................................... 42
Chƣơng 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................... 42
3.1. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỘI CHỨNG
RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN TẠI TỈNH BẮC GIANG .......... 43
3.1.1. Kết quả xác định tỷ lệ lợn mắc và chết do PRRS ở một số
huyện tại tỉnh Bắc Giang ................................................................ 43
3.1.2. So sánh nguy cơ tƣơng đối ở lợn mắc PRRS giữa các huyện
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ............................................................ 45
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 75
1. KẾT LUẬN ............................................................................................. 75
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi trung tâm học liệu
vii
2. ĐỀ NGHỊ................................................................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 77
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ADN
AGID
A.pleuropneumoniae
BHI
CAMP
CFU
CPS
Cs
EDTA
ELISA
: Haemophilus pleuropneumoniae
: Acid Hippuric
: Indirect Haemagglutination test
: Lypopolysaccaride
: Lipoteibic acid
: Lactate dehydrogenase
: Lethal dose
: Methyl red
: Nicotinamide Adenine Dinucleotide
: Outer membrane lipoprotein of A. pleuropneumoniae
: Phosphat buffer solution
: Polymerase Chain Reaction
: Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome
: Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus
: Relative Risk
: Tryptone Yeast Extract Broth
: Tryptic Soya Agar
: Tryptone Soya Broth
: Voges Prokauer
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ix
YE
: Yeast Extract
Bảng 3.10: Kết quả kiểm tra độc lực của vi khuẩn A. pleuropneumoniae
phân lập đƣợc ...................................................................................... 59
Bảng 3.11: Kết quả xác định mức độ mẫn cảm với một số kháng sinh của
các chủng vi khuẩn A. pleuropneumoniae phân lập đƣợc .................. 60
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
xi
Bảng 3.12: Kết quả xác định hiệu giá kháng thể có trong máu lợn đƣợc
tiêm Autovaccine sau một tháng ......................................................... 63
Bảng 3.13: Kết quả xác định hiệu giá kháng thể có trong máu lợn đƣợc
tiêm Autovaccine sau hai tháng .......................................................... 65
Bảng 3.14: Kết quả xác định hiệu giá kháng thể trong máu lợn thí nghiệm
đƣợc tiêm Autovaccine sau ba tháng .................................................. 66
Bảng 3.15: Kết quả xác định hiệu giá kháng thể trong máu lợn thí nghiệm
đƣợc tiêm Autovaccine sau bốn tháng ................................................ 67
Bảng 3.16: Kết quả xác định tỷ lệ lợn nghi mắc viêm phổi ở vùng tiêm và
vùng không tiêm Autovaccine ............................................................ 69
Bảng 3.17: Kết quả xác định nguy cơ lợn mắc PRRS, viêm phổi do không
tiêm Autovaccine so sánh giữa nhóm lợn đƣợc tiêm và nhóm lợn
không tiêm ........................................................................................... 70
Bảng 3.18: Kết quả điều trị thử nghiệm lợn mắc viêm phổi ........................... 72
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đang phát triển khác, chăn nuôi lợn cũng đã và đang gặp nhiều khó khăn,
trong đó dịch bệnh làm ảnh hƣởng lớn tới chăn nuôi. Một trong những bệnh
đáng quan tâm trong giai đoạn hiện nay của ngành chăn nuôi lợn là Hội chứng
rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine respiratory and reproductive
syndrome – PRRS). Đây là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus gây ra,
bệnh lây lan nhanh, và có tỷ lệ chết cao. Lợn ở các lứa tuổi đều có thể cảm
nhiễm virus và bệnh càng trầm trọng hơn khi có các chủng loại vi khuẩn khác
gây bệnh kế phát. Chính vì vậy, việc xác định nguyên nhân và các tác nhân
tiềm ẩn gây bệnh kế phát cho lợn nuôi là rất cần thiết.
Tại Bắc Giang chỉ tính riêng năm 2010 toàn tỉnh đã có 101.371 con mắc
bệnh, chết và tiêu hủy 24.171 con. Dịch xảy ra trên 956 thôn của 151/230 xã,
phƣờng, thị trấn (Chi cục Thú y tỉnh Bắc Giang, 2010) [4]. Do vậy, bệnh Tai
xanh đã trở thành một hiểm họa đe dọa thƣờng trực với ngành chăn nuôi của
tỉnh. Là một bệnh mới xuất hiện, nên việc nghiên cứu về bệnh và các vi khuẩn
bội nhiễm chƣa đƣợc nghiên cứu đầy đủ. Theo Nguyễn Hữu Nam và Nguyễn
Thị Lan Hƣơng (2007) [12]; Bùi Quang Anh và cs (2008) [2] và Cù Hữu Phú
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
(2011) [16] khi lợn mắc PRRS thƣờng gặp các loại vi khuẩn gây bệnh kế phát trong
đƣờng hô hấp nhƣ Actinobacillus pleuropneumoniae, Mycoplasma hyopneumoniae,
Pasteurella multocida, Bordetella bronchiseptica, Streptococcus suis... và việc
nghiên cứu về các vi khuẩn này chƣa có hệ thống. Vì vậy, nghiên cứu một cách
toàn diện về PRRS và các vi khuẩn kế phát gây viêm phổi là rất cần thiết.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn, nhằm đáp ứng cơ sở khoa học cho việc
phòng chống bệnh PRRS nói chung và bệnh viêm phổi ở lợn nói riêng, tạo
nghiên cứu tiếp theo nhƣ phục vụ cho công tác bào chế các chế phẩm sinh học
phòng bệnh ( vaccine, kháng thể ...) đồng thời đóng góp thêm tƣ liệu tham
khảo cho nghiên cứu, giảng dạy tại các trƣờng đại học, cao đẳng...
- Kết quả nghiên cứu phác đồ điều trị bệnh viêm đƣờng hô hấp, viêm
phổi ở lợn có hiệu quả cao sẽ giúp cho cán bộ thú y cơ sở, ngƣời chăn nuôi
trong phòng trị bệnh, góp phần giảm thiệt hại và tăng thu nhập cho ngƣời
chăn nuôi lợn.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. SƠ LƢỢC NGHIÊN CỨU VỀ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP
VÀ SINH SẢN (PRRS) Ở LỢN
1.1.1. Vài nét cơ bản về Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn
1.1.1.1. Nguyên nhân gây bệnh
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn do virus thuộc họ
Arteriviridae, giống Nidovirales có cấu trúc dạng chuỗi đơn ARN. Dựa vào
hiện hiện tƣợng viêm dịch hoàn, bìu dái nóng đỏ (chiếm 95%), dịch hoàn sƣng
đau, lệch vị trí (chiếm 85%), giảm hƣng phấn. Lƣợng tinh ít, chất lƣợng kém, biểu
hiện qua các chỉ số nhƣ nồng độ tinh trùng C< 80.106, hoạt lực của tinh trùng A
8
Bắc Mỹ, Trung Quốc để tiêm phòng cho lợn các lứa tuổi ở Việt Nam.
Vaccine BSL-PS 100: là vaccine PRRS nhƣợc độc đông khô thế hệ mới có
nguồn gốc từ chủng JKL-100 thuộc dòng châu Mỹ. Một liều chứa ít nhất
105.0TCID50. Có độ an toàn rất cao, vaccine an toàn dù chủng cao gấp 20 liều.
Hiệu quả: Thực nghiệm chứng minh hiệu quả trên lợn con theo mẹ tỷ lệ
tử vong 0% so với lô đối chứng không sử dụng vaccine là 7%. Một tuần sau
khi tiêm phòng hàm lƣợng kháng thể trong máu đạt đƣợc mức bảo hộ và thời
gian miễn dịch kéo dài 16 tuần.
Vaccine vô hoạt có bổ trợ nhũ dầu chủng virus NVDC-JXA1: là vaccine
PRRS vô hoạt bằng Formaldehyde và sử dụng chất bổ trợ dầu khoáng do
Trung Quốc sản xuất, vaccine đƣợc chế tạo từ chủng virus NVDC-JXA1, 1ml
vaccine chứa không thấp hơn 106TCID50. Vaccine này đƣợc Viện Thú y Quốc
gia thử nghiệm năm 2011 và đƣợc lựa chọn sử dụng tiêm phòng cho lợn ở
nƣớc ta có hiệu quả phòng bệnh, an toàn.
Vaccine nhƣợc độc PRRS (type JXA1-R): là vaccine đƣợc Nguyễn Thị
Mến và cs (2012) [14] sử dụng tiêm thẳng vào ổ dịch. Sau khi tiêm phòng chỉ
có 0,5% số lợn phát bệnh ở hộ không có lợn bệnh và 14,91% số lƣợng lợn
phát bệnh ở hộ có lợn bệnh trong đợt dịch.
1.1.1.4.2. Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc và quản lý
Trong tình hình dịch bệnh nhƣ hiện nay, việc sử dụng vaccine phòng
PRRS nhằm tạo miễn dịch chủ động cho lợn chống lại dịch bệnh là một việc
làm cần thiết và cấp bách. Tuy nhiên, bên cạnh đó cần chú ý thực hiện tốt
công tác vệ sinh phòng bệnh và tăng cƣờng công tác tuyên truyền, giáo dục
nâng cao ý thức phòng bệnh cho ngƣời chăn nuôi cũng nhƣ các biện pháp kiểm
dịch nhằm kiểm soát và ngăn ngừa dịch bệnh bùng phát, lây lan, nhất là trong
điều kiện hội nhập kinh tế mạnh mẽ nhƣ hiện nay. Chuồng trại phải đảm bảo vệ
sinh thú y, ấm áp vào mùa đông, thoáng mát vào mùa hè, thƣờng xuyên quét
Số hóa bởi trung tâm học liệu
Hạt virus có đƣờng kính 50-70 nm, chứa nucleocapsid cùng kích thƣớc
có cấu trúc đối xứng 20 mặt, đƣờng kính 35 nm, đƣợc bao bọc bên ngoài bởi
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
một lớp vỏ bọc dính chặt với cấu trúc bề mặt giống nhƣ tổ ong. Bộ gen bao
gồm một phân tử đơn chuỗi dƣơng là một ARN kích thƣớc từ 13-15 kb. Sợi
ARN virus có một cổng 5’ và một dải cổng đầu 3’. Gen ARN polymeraza
chiếm khoảng 75% đầu 5’ của bộ gen, gen mã hoá cho các protein cấu trúc
của virus nằm ở đầu 3’. Hạt virus bao gồm một protein nucleocapsid N với
khối lƣợng phân tử 1.200, một protein màng nonglycosylate hình cầu M với
khối lƣợng phân tử 16.000, hai protein peplomer N - glycosylate là GS có
khối lƣợng phân tử 25.000 và GL có khối lƣợng phân tử 42.000 (Tô Long
Thành, 2007) [20].
1.1.2.2. Đặc tính sinh học của virus
Virus gây PRRS ở lợn rất thích hợp với đại thực bào, đặc biệt là đại thực
bào hoạt động ở vùng phổi. Virus nhân lên ngay bên trong đại thực bào, sau
đó phá huỷ và giết chết đại thực bào (tới 40%). Đại thực bào bị diệt nên sức
đề kháng của lợn mắc bệnh bị suy giảm nghiêm trọng. Do vậy, lợn bị bệnh
thƣờng dễ bị nhiễm khuẩn thứ phát. Virus không gây ngƣng kết với các loại
hồng cầu gà, dê, thỏ, chuột, hồng cầu type O của ngƣời. Virus phát triển tốt
trên môi trƣờng tế bào đại thực bào phế nang lợn, trên tế bào dòng CL 2621,
tế bào MA 140 với bệnh tích phá huỷ tế bào, sau 2- 6 ngày tế bào co tròn, tập
trung thành cụm dày lên, nhân co lại cuối cùng bong ra. Tuy có một số khác
biệt về di truyền và kiểu hình nhƣng các chủng virus Bắc Mỹ và các chủng virus
Châu Âu lại cùng gây ra các triệu chứng lâm sàng về hô hấp và sinh sản ở lợn rất
giống nhau. Dựa vào những kết quả nghiên cứu tổn thƣơng đại thể và vi thể của tổ
Tian và Yu, 2007 [45]; Tô Long Thành và Nguyễn Văn Long, 2008 [21]).
1.2. MỘT SỐ BỆNH KẾ PHÁT TRONG PRRS Ở LỢN
Các vi khuẩn kế phát gây viêm phổi ở lợn bị mắc PRRS là một trong
những nguyên nhân làm chết hàng loạt lợn tại địa phƣơng. Vì PRRS với đích
tấn công phá huỷ đại thực bào, làm suy giảm miễn dịch, dẫn đến các mầm
bệnh nhiễm trùng thứ phát có cơ hội trỗi dậy gây bệnh cho đàn lợn. Theo Cù
Hữu Phú (2001) [16], khi lợn mắc PRRS thƣờng gặp các loại vi khuẩn gây bệnh
kế phát trong đƣờng hô hấp nhƣ: Actinobacillus pleuropneumoniae,
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
Mycoplasma hyopneumoniae, Pasteurella multocida, Bordetella bronchiseptica,
Streptococcus suis... Trong đó, vi khuẩn A. pleuropneumoniae là một trong
những tác nhân làm cho bệnh trầm trọng hơn.
1.2.1. Bệnh viêm phổi- màng phổi ở lợn (VPMP)
Bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn lây lan rộng và đƣợc ghi nhận ở nhiều
nƣớc trên thế giới, những nơi có ngành chăn nuôi lợn phát triển. Bệnh có mặt và
lây lan mạnh ở hầu hết các nƣớc Châu Âu và một phần ở Mỹ, Canada, Mexico,
Nam Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Australia. Ở Việt Nam, trong những năm gần
đây vi khuẩn A. pleuropneumoniae đã đƣợc phân lập và đánh giá là một trong
những nguyên nhân gây bệnh viêm đƣờng hô hấp khá quan trọng ở tất cả các trại
lợn trên toàn quốc.
1.2.1.1. Triệu chứng
Triệu chứng lâm sàng của bệnh có nhiều mức, phụ thuộc vào tuổi của
lợn, tình trạng miễn dịch, điều kiện môi trƣờng và mức độ cảm nhiễm với
tác nhân gây bệnh. Tiến triển lâm sàng có thể là quá cấp tính, cấp tính hoặc
mạn tính.