Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P.multocida, St. suis gây viêm phổi trong Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại Bắc Giang, biện pháp phòng trị - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
––––––––––––––––––

LÊ VĂN DƢƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA VI KHUẨN
ACTINOBACILLUS PLEUROPNEUMONIAE, PASTEURELLA
MULTOCIDA, STREPTOCOCCUS SUIS GÂY VIÊM PHỔI TRONG
HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN
TẠI BẮC GIANG, BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu và
hoàn thành luận án đều đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn chính xác và đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2013
Tác giả NCS. Lê Văn Dƣơng

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bản luận án, tôi luôn
nhận được sự giúp đỡ của nhiểu tổ chức và cá nhân. Nhân dịp này tôi xin trân
trọng cảm ơn Ban giám đốc, Ban quản lý Sau đại học Đại học Thái Nguyên,
phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi được theo học chương trình đào tạo
nghiên cứu sinh tại trường.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ khoa Chăn nuôi Thú y, trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; Bộ môn Vi trùng, Bộ môn Virus-Viện Thú y
Quốc gia và Chi cục Thú y tỉnh Bắc Giang đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện
thuận lợi nhất để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy hướng dẫn khoa
học là GS.TS. Nguyễn Quang Tuyên phó Viện trưởng-Viện Khoa học sự sống-
Đại học Thái Nguyên và PGS.TS. Cù Hữu Phú trưởng Bộ môn Vi trùng-Viện

1.1.2. Sức đề kháng và khả năng gây bệnh của virus 6
1.1.3. Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn 7
1.2. Vai trò của vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis
trong Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn 9
1.2.1. Vi khuẩn A. pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn 10
1.2.2. Vi khuẩn P. multocida và bệnh viêm phổi ở lợn do P. multocida gây ra 23
1.2.3. Vi khuẩn S. suis và bệnh viêm phổi ở lợn do vi khuẩn S. suis gây ra 31
Chƣơng 2: NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 40
2.1. Nội dung nghiên cứu 40
2.1.1. Tình hình dịch PRRS ở lợn và kết quả chẩn đoán tại tỉnh Bắc Giang từ
năm 2010 - 2012 40
2.1.2. Phân lập vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis ở mẫu
bệnh phẩm lợn dương tính với PRRSV tại tỉnh Bắc Giang 40
2.1.3. Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của các chủng A. pleuropneumoniae,
P. multocida và S. suis phân lập được 40

iv
2.1.4. Nghiên cứu biện pháp phòng, trị 40
2.2. Đối tƣợng, nguyên liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 41
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu 41
2.2.2. Nguyên vật liệu 41
2.2.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu 42
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 42
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ 42
2.3.2. Phương pháp lấy mẫu 43
2.3.3. Phương pháp xác định mẫu bệnh phẩm lợn dương tính với PRRSV và
phân lập vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida, S. suis 43
2.3.4. Phương pháp xác định đặc tính sinh vật, hóa học của vi khuẩn A.
pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis 44

khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis phân lập được 69
3.3.2. Kết quả xác định serotype của các chủng vi khuẩn A. pleuropneumoniae,
P. multocida và S. suis phân lập được 77
3.3.3. Kết quả xác định độc lực các chủng vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P.
multocida và S. suis phân lập được 84
3.3.4. Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng
vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis phân lập được 90
3.4. Kết quả nghiên cứu biện pháp phòng, trị 96
3.4.1. Kết quả chế tạo Autovaccine thử nghiệm phòng bệnh viêm phổi cho lợn 97
3.4.2. Kết quả xác định độ dài miễn dịch và hiệu lực của Autovaccine ở lợn
nuôi tại tỉnh Bắc Giang 107
3.4.3. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn nghi mắc viêm phổi
và PRRS 118
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 121
1. Kết luận 121
2. Đề nghị 122
CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 123
TÀI I LIỆ U THAM KHẢ O 124 vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

ADN : Acid Deoxyribonucleic
AGID : Agargel Immuno Diffuse
A. pleuropneumoniae : Actinobaccillus pleuroneumoniae
Apx : Apx - Toxins
BHI : Brain Heart Infusion
Bp : Base pair
CAMP : Chiristie - Atkinson - Munch - Peterson


Bảng 2.1: Trình tự các cặp mồi dùng để xác định serotype A, B, D của vi
khuẩn P. multocida 45
Bảng 2.2: Trình tự các mồi dùng để xác định các gen mã hoá các cps 47
Bảng 2.3: Thành phần các chất trong phản ứng PCR dùng để xác định serotype
và một số gen mã hoá các yếu tố độc lực của vi khuẩn S. suis 47
Bảng 2.4: Các chu kỳ nhiệt của phản ứng PCR dùng để xác định serotype và
một số gen mã hoá các yếu tố độc lực của vi khuẩn S. suis 48
Bảng 2.5: Bảng đánh giá mức độ mẫn cảm của vi khuẩn với một số loại
kháng sinh (NCCLS - 2002) 50
Bảng 2.6: Thí nghiệm kiểm tra an toàn của Autovaccine trên chuột bạch 52
Bảng 3.1: Kết quả xác định tỷ lệ lợn mắc PRRS và tử vong tại một số huyện
thuộc tỉnh Bắc Giang từ năm 2010 - 2012 55
Bảng 3.2: Kết quả xác định tỷ lệ lợn mắc và tử vong do PRRS ở các loại lợn 58
Bảng 3.3: Kết quả xác định tỷ lệ lợn mắc và tử vong do PRRS theo mùa vụ 60
Bảng 3.4: Kết quả tổng hợp triệu chứng, bệnh tích chủ yếu ở lợn mắc PRRS
và xác định mẫu bệnh phẩm lợn dương tính với PRRSV 63
Bảng 3.5: Kết quả phân lập vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida và
S. suis ở mẫu bệnh phẩm lợn dương tính với PRRSV 67
Bảng 3.6: Kết quả xác định một số đặc tính sinh vật, hóa học của các chủng
vi khuẩn A. pleuropneumoniae phân lập được 70
Bảng 3.7: Kết quả xác định một số đặc tính sinh vật, hóa học của các chủng
vi khuẩn P. multocida phân lập được 72
Bảng 3.8: Kết quả xác định một số đặc tính sinh vật, hóa học của các chủng
vi khuẩn S. suis phân lập được 74
Bảng 3.9: Kết quả xác định một số đặc tính sinh vật, hóa học của các chủng
vi khuẩn S. suis phân lập được bằng hệ thống API 20 Strep 76
Bảng 3.10: Kết quả xác định serotype của các chủng vi khuẩn A. pleuropneumoniae
phân lập được bằng phản ứng AGID 77



ix
Bảng 3.27: Kết quả xác định hiệu lực của Autovaccine trên chuột bạch khi
công cường độc vi khuẩn S. suis serotype 2 105
Bảng 3.28: Kết quả xác định hiệu lực của Autovaccine trên lợn thí nghiệm
bằng phương pháp công cường độc 108
Bảng 3.29: Kết quả xác định hiệu giá kháng thể có trong máu lợn được tiêm
Autovaccine sau một tháng 110
Bảng 3.30: Kết quả xác định hiệu giá kháng thể có trong máu lợn được tiêm
Autovaccine sau hai tháng 112
Bảng 3.31: Kết quả xác định hiệu giá kháng thể trong máu lợn thí nghiệm
được tiêm Autovaccine sau ba tháng 113
Bảng 3.32: Kết quả xác định hiệu giá kháng thể trong máu lợn thí nghiệm
được tiêm Autovaccine sau bốn tháng 114
Bảng 3.33: Kết quả xác định tỷ lệ lợn nghi mắc viêm phổi và PRRS ở vùng
tiêm và vùng không tiêm Autovaccine 116
Bảng 3.34: Nguy cơ lợn mắc viêm phổi và PRRS do không tiêm Autovaccine
so sánh giữa nhóm lợn được tiêm và nhóm lợn không tiêm 117
Bảng 3.35: Kết quả điều trị thử nghiệm lợn nghi mắc viêm phổi và PRRS 119
x
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: So sánh tỷ lệ lợn mắc PRRS giữa các huyện từ 2010-2012 57

[8]. Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn do một loại ARN virus gây ra
tấn công và diệt các đại thực bào ở phổi (40%) dẫn đến hiện tượng suy giảm sức
đề kháng ở lợn, tạo điều kiện cho các virus, vi khuẩn khác gây bệnh nên thường
gây thiệt hại nặng nề đối với ngành chăn nuôi lợn. Đối với lợn nái, PRRS gây
hậu quả nghiêm trọng như sảy thai, đẻ non, lợn con sinh ra yếu ớt, chết non; tình
trạng bệnh âm ỷ gây rối loạn sinh sản như động dục kéo dài, chậm động dục trở
lại. Đối với lợn đực giống, PRRS làm giảm số lượng tinh dịch, chất lượng tinh
dịch kém, ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ thai và chất lượng đàn con (Nguyễn Bá Hiên
và cs, 2013) [13]. Các nghiên cứu trong nước cho thấy khi lợn mắc PRRS
thường gặp các loại vi khuẩn gây bệnh kế phát trong đường hô hấp như
Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida, Streptococcus suis
serotype 2, Bordetella bronchiseptica (Nguyễn Hữu Nam và Nguyễn Thị Lan,
2007 [22]; Bùi Quang Anh và cs, 2008 [2]; Cù Hữu Phú, 2011 [28]) đã làm cho
dịch trầm trọng với bệnh lý nặng, kéo dài và tỷ lệ lợn mắc bệnh, chết cao nhưng
chưa được nghiên cứu cụ thể. Để làm rõ mối quan hệ giữa các vi khuẩn
Actinobacillus pleuropneumoniae (A. pleuropneumoniae), Pasteurella multocida

2
(P. multocida), Streptococcus suis (S. suis) gây bệnh ghép với PRRS và làm cơ
sở khoa học cho việc xây dựng các biện pháp phòng, chống PRRS và bệnh viêm
phổi ở lợn do các vi khuẩn ghép với PRRS, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của vi khuẩn Actinobacillus
pleuropneumoniae, Pasteurella multocida, Streptococcus suis gây viêm phổi
trong Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại Bắc Giang, biện pháp
phòng trị”.
* MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định một số đặc tính sinh học của vi khuẩn A. pleuropneumoniae,
P. multocida và S. suis gây viêm phổi ở lợn mắc PRRS.
- Nghiên cứu chế tạo Autovaccine phòng bệnh viêm phổi cho lợn từ các
chủng A. pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis phân lập được.

- Xác định được các phác đồ điều trị lợn nghi mắc viêm phổi và PRRS đạt
hiệu quả cao.

4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. SƠ LƢỢC NGHIÊN CỨU VỀ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH
SẢN (PRRS) Ở LỢN
1.1.1. Cấu trúc virus gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRSV) ở
lợn và các đặc tính sinh học
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn do virus thuộc họ
Arteriviridae, giống Nidovirales có cấu trúc dạng chuỗi đơn ARN. Dựa vào phân
tích cấu trúc gen người ta đã xác định được hai nhóm virus. Nhóm I gồm các
virus thuộc chủng Châu Âu (gọi là virus Lelystad) gồm nhiều phân nhóm đã
được xác định. Nhóm virus này được Wensvoort và cs (1991) [155] thuộc Viện
Thú y Trung ương - Lelystad - Hà Lan phân lập được trên tế bào đại thực bào
phế nang của lợn và đặt tên là virus Lelystad-LV. Nhóm II gồm các virus thuộc
dòng Bắc Mỹ với tên gọi là VR-2332; nhóm này được Collins và cs (1992) [66]
phân lập được ở lợn tại Mỹ vào năm 1992. Về mặt di truyền và tính kháng
nguyên, hai nhóm virus này hoàn toàn khác nhau. Sự khác nhau về cấu trúc
chuỗi nucleotide của virus thuộc hai chủng Châu Âu và Bắc Mỹ là khoảng 40%
(Han và cs, 2006) [89], do đó có ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch bảo hộ chéo
giữa 2 chủng này.
Qua nghiên cứu giải mã gen của virus tại Mỹ và Trung Quốc cho thấy các
chủng PRRSV tại Việt Nam có mức tương đồng về amino acid từ 99 đến 99,7%
so với chủng virus gây bệnh thể độc lực cao ở Trung Quốc và đều bị mất 30 axít
amin. Điều này cho thấy các chủng PRRSV ở nước ta hiện nay thuộc dòng Bắc
Mỹ, có độc lực cao giống chủng ở Trung Quốc (Cục thú y, 2008) [7].
Nhiều nghiên cứu của các tác giả trong nước từ năm 2009 đến nay đã nhận định

nhiễm khuẩn thứ phát. Virus không gây ngưng kết với các loại hồng cầu gà, dê,
thỏ, chuột, hồng cầu type O của người. Virus phát triển tốt trên môi trường tế bào
đại thực bào phế nang lợn, trên tế bào dòng CL 2621, tế bào MA 140 với bệnh
tích phá huỷ tế bào, sau 2- 6 ngày tế bào co tròn, tập trung thành cụm dày lên,
nhân co lại cuối cùng bong ra (William T.Christianson và Han Soo Joo, 2001)

6
[49]. Tuy có một số khác biệt về di truyền và kiểu hình nhưng các chủng virus Bắc
Mỹ và các chủng virus Châu Âu lại cùng gây ra các triệu chứng lâm sàng về hô
hấp và sinh sản ở lợn rất giống nhau. Dựa vào những kết quả nghiên cứu tổn
thương đại thể và vi thể của tổ chức phổi lợn mắc bệnh, người ta chia ra hai nhóm
virus là nhóm virus có độc lực cao và nhóm virus có độc lực thấp. Nhóm virus có
độc lực cao thường gây ra các tổn thương ở tổ chức phổi lợn bệnh nặng hơn nhóm
virus có độc lực thấp. Năm 2007, Kegong Tian và Yu [109] khi nghiên cứu về sự
biến đổi về độc lực của PRRSV tại Trung Quốc cho rằng virus đã có sự biến đổi
về độc lực và hậu quả lợn nhiễm virus này có tỷ lệ chết cao, trên 20% trong tổng
số nhiễm bệnh.
1.1.2. Sức đề kháng và khả năng gây bệnh của virus
* Sức đề kháng của virus
Virus gây PRRS có thể tồn tại một năm ở nhiệt độ lạnh từ -20 đến -70
o
C;
trong điều kiện 4
o
C virus có thể sống một tháng; nhiệt độ cao virus đề kháng
kém ở 37
o
C chịu được 48 giờ, 56
o
C bị chết sau một giờ, virus thích hợp ở pH 5 -

vệ của phổi. Lúc đầu, PRRSV có thể kính thích sự tăng sinh của đại thực bào
nhưng sau 2-3 ngày, virus này sẽ giết chết chúng, các virion được giải phòng ồ ạt
xâm nhiễm sang các tế bào khác, tiếp tục quá trình nhân lên và phá hủy đại thực
bào. Trong cơ thể lợn ốm do mắc PRRS có tới 40% tế bào đại thực bào bị virus
giết chết (William T.Christianson và Han Soo Joo, 2001) [49]. Trong hệ thống
miễn dịch của cơ thể, đại thực bào đóng vai trò vô cùng quan trọng; cả trong đáp
ứng miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu, đây là loại tế bào trình diện kháng
nguyên thiết yếu. Khi đại thực bào bị phá hủy bởi PRRSV mở đầu cho quá trình
miễn dịch không xảy ra được, cơ thể lợn rơi vào trạng thái suy giảm miễn dịch
và dễ dàng mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát, điều này có thể thấy rõ ở những
đàn lợn vỗ béo chuẩn bị giết thịt, khi bị nhiễm PRRSV sẽ có sự tăng đột biến về
tỷ lệ viêm phổi kế phát do những vi khuẩn vốn sẵn có trong đường hô hấp như
Mycoplasma hyopneumoniae, P. multocida, S. suis, A. pleuropneumoniae
Tiêu Quang An và Nguyễn Hữu Nam (2011) [1] khi xác định một số vi khuẩn kế
phát gây chết lợn trong vùng dịch PRRS ở huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên năm
2010 đã cho thấy lợn mắc PRRS thường kế phát bệnh do các nhóm vi khuẩn
đường hô hấp và đường ruột như A. pleuropneumoniae, P. multocida, S. suis,

8
Escherichia coli, Salmonella sp, Clostridium perfringens. Kết quả phân lập được
vi khuẩn A. pleuropneumoniae với tỷ lệ cao nhất 63,33% và thấp nhất là P.
multocida 10%. Các tác giả nhận định các nhóm vi khuẩn kế phát trên đã làm
cho dịch PRRS trầm trọng và phức tạp hơn.
* Triệu chứng
Lợn mắc PRRS thường có các triệu chứng đầu tiên là sốt cao, bỏ ăn, mẩn
đỏ da, khó thở, táo bón hoặc ỉa chảy, tốc độ lây lan nhanh. Đặc biệt, một số con
lợn mắc bệnh ở chóp tai bị ứ huyết có màu xanh tím và một số triệu chứng khác
tuỳ thuộc vào bệnh kế phát và từng loại lợn.
Ở lợn nái: Các triệu chứng chủ yếu là tím âm hộ, sảy thai, thai chết lưu, thai
gỗ hàng loạt, đẻ non, lợn con đẻ ra yếu ớt, tỷ lệ tử vong cao. Tỷ lệ thai chết tăng

sưng, tụ huyết; lách sưng, nhồi huyết; hạch màng treo ruột xuất huyết; loét van
hồi manh tràng; phổi tụ huyết, xuất huyết, cuống phổi chứa đầy dịch nhớt, sầu
bọt (Bùi Quang Anh và cs, 2008) [2].
Theo Nguyễn Tiến Dũng (2011) [10], bệnh tích đặc trưng nhất là viêm phổi
kẽ và viêm hạch lâm ba ở cả 2 dạng (PRRS dạng cổ điển và PRRS dạng sốt cao).
Viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc trưng bởi những đám đặc chắc (nhục hóa)
trên các thùy phổi. Thùy phổi bị viêm có màu đỏ xám, có mủ và đặc chắc. Trên
mặt cắt ngang của thùy bị viêm lồi ra, khô. Nhiều trường hợp lợn mắc bệnh bị
viêm phế quản phổi hóa mủ ở mặt dưới thùy đỉnh.
* Các biện pháp phòng bệnh
Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu lợn mắc PRRS, do vậy việc phòng
bệnh bằng vaccine và vệ sinh phòng bệnh, tiêu độc khử trùng hiện đang là hai
biện pháp hữu hiệu ở nhiều cơ sở chăn nuôi lợn. Để chủ động phòng chống dịch,
cần thực hiện đồng bộ, kiên quyết các giải pháp phòng, chống dịch như: phát
hiện sớm, bao vây xử lý kịp thời các ổ dịch; công tác tuyên truyền thực hiện sâu
rộng tới các ngành, các cấp và người dân tham gia chăn nuôi; đặc biệt có sự chỉ
đạo quyết liệt của chính quyền các cấp từ Trung ương tới các địa phương. Thực
hiện nghiêm việc tiêm vaccine phòng các bệnh nguy hiểm ở lợn theo Quyết định
số 63/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn (Nguyễn Ngọc Tiến, 2011) [44].
1.2. VAI TRÕ CỦA VI KHUẨN A. PLEUROPNEUMONIAE, P. MULTOCIDA
VÀ S. SUIS TRONG HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN
Trong PRRS thì vai trò của vi khuẩn kế phát là một trong những nguyên
nhân quan trọng gây chết hàng loạt lợn tại các địa phương xảy ra dịch hiện nay.
Do PRRSV với đích tấn công phá hủy đại thực bào, làm suy giảm miễn dịch, dẫn
đến các mầm bệnh nhiễm trùng thứ phát có cơ hội trỗi dậy gây bệnh cho lợn.
Trong đó, một số loại vi khuẩn thường gây bệnh viêm phổi ở lợn như A.
pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis.

10

Trên môi trường TSA: Trong thành phần của môi trường này được bổ sung
Yearst Extract (YE) và huyết thanh ngựa. Sau 24 - 48 giờ nuôi cấy, vi khuẩn tạo
thành khuẩn lạc nhỏ, màu trắng trong, dưới ánh sáng đèn điện có màu xám xanh.
Trên môi trường thạch chocolate: Sau 24 giờ nuôi cấy, vi khuẩn tạo thành
khuẩn lạc nhầy, màu trắng xám. Vi khuẩn A. pleuropneumoniae thuộc biotype 1
có thể phân biệt được với H. parasuis bởi khả năng gây dung huyết trên thạch
máu khi có Sta. aureus cấy kèm (Kilian và cs, 1978) [111].
* Đặc tính sinh hóa
Vi khuẩn A. pleuropneumoniae lên men đường glucose, xylose, mannitol,
mannose và không lên men đường arabinose, lactose, raffinose, sorbitol. Dương
tính với phản ứng urease, oxidase, CAMP, O.N.P.G; âm tính với phản ứng sinh
Indol và không mọc trên thạch MacConkey (Moller và cs, 1996 [122]; Trịnh
Quang Hiệp và cs, 2004 [14]; Cù Hữu Phú và cs, 2005 [27]; Đặng Xuân Bình và
cs, 2007 [3]; Nguyễn Thị Thu Hằng, 2010 [12]).
* Cấu trúc kháng nguyên
Vi khuẩn A. pleuropneumoniae từ lâu đã được nhiều nghiên cứu xác định là
nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn và được chia
thành 2 biotype chính dựa trên nhu cầu cần sử dụng NAD (Nicotinamide
Adenine Dinucleotide) hay còn gọi là yếu tố V cho quá trình sinh trưởng của vi
khuẩn (Pohl và cs, 1983) [136]. Biotype 1 cần có NAD, còn biotype 2 thì không
đòi hỏi NAD trong quá trình nuôi cấy, song vẫn cần có các pyridine nucleotid
đặc hiệu hoặc các chất tiền thân của pyridine nucleotid cho quá trình tổng hợp
NAD. Biotype 1 có độc lực cao hơn biotype 2 (Pohl và cs, 1983) [136]. Biotype
1 có 12 serotype khác nhau dựa trên sự khác nhau của capsule polysaccharide
(CPS) và của lipopolysaccharide (LPS) thành tế bào (Perry và cs, 1990) [133]. Ở
biotype 2 có serotype 2; 4; 7 và 9 có chung nhóm quyết định kháng nguyên như
biotype 1. Trong những năm gần đây, serotype 13 và 14 thuộc biotype 2 được
phát hiện và được mô tả có kháng nguyên khác với biotype 1 (Nielsen và cs,
1997) [129]. Blackall và cs (2002) [55] đã phát hiện ra serotype 15 thuộc biotype
1 ở 9 chủng vi khuẩn phân lập được tại Australia.

định là gen apxI và gồm 4 gen được sắp xếp theo thứ tự là apxIC, apxIA, apxIB,
và apxID (Gygi và cs, 1992 [88]; Jansen và cs, 1993 [104]), trong đó C là gen

13
hoạt hóa, A là gen quy định cấu trúc độc tố và B cùng D là hai gen mã hóa cho
các protein kết hợp với màng liên quan đến sự tiết độc tố qua cả hai màng. Ion
Can xi (Ca
2+
) cần thiết cho các hoạt động sinh học của độc tố dung huyết A.
pleuropneumoniae (Devenish và Rosendal, 1991) [68]. Phân tích protein của độc
tố ApxI cho thấy 56% tương đồng với HlyA- độc tố làm dung huyết của vi
khuẩn E. coli (Femlee và cs 1985) [75]. Các chủng sản sinh ra ApxI thường có
độc lực cao, điều này cho thấy độc tố có liên quan đến độc lực của A.
pleuropneumoniae (Frey và Nicolet, 1990 [78]; Kamp và cs, 1991 [106]).
+ ApxII là độc tố làm tan huyết, gây dung giải tế bào ở mức độ trung bình và
có trọng lượng phân tử khoảng 103 -105 kDa (Frey và Nicolet, 1988) [77]. Trước
đây ApxII được gọi là HlyII, ClyII hay CytII (Frey và Nicolet, 1990 [78]; Kamp
và cs, 1991 [106]; Frey và cs, 1992 [79]). Tất cả các serotype của A.
pleuropneumoniae đều tiết ApxII, ngoại trừ serotype 10 và 14 (Kamp và cs, 1991
[106]; Kamp và cs, 1994 [107]; Rayamajhi và cs, 2005 [138]).
Operon mã hóa ApxII chỉ chứa các gen apxIICA và thiếu các gen bài tiết tương
ứng. Sự tiết ApxII phụ thuộc vào gen apxIBD và gen này được tìm thấy ở tất cả các
serotype của A. pleuropneumoniae, ngoại trừ serotype 3 (Frey, 1995a) [82].
+ ApxIII là độc tố không làm tan huyết, nhưng lại là độc tố dung giải tế bào
mạnh với trọng lượng phân tử 120 kDa (Kamp và cs, 1991) [106]. Trước kia
ApxIII được đặt tên là cytolysin III (ClyIII), độc tố viêm màng phổi - pleurotoxin
(Ptx), hay độc tố chống đại thực bào - macrophage toxin (Mat) (Kamp và cs, 1991
[106]; Rycroft và cs, 1991a [142]; Macdonald và Rycroft, 1992 [117]; Jansen và
cs, 1992 [ 103], 1993 [104]). ApxIII được phân biệt với 2 độc tố ApxI và ApxII do
không gây dung huyết, nhưng lại gây dung giải mạnh các tế bào khác (Kamp và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status