Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh giun đũa lợn tại thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ NGỌC

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH GIUN ĐŨA
LỢN TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành :

Chăn nuôi - Thú y

Khoa:

Chăn nuôi - Thú y

Khóa học :

2011 - 2015

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi - Thú y
Lớp: K43 - CNTY
Khoa: Chăn nuôi - Thú y
Khóa học : 2011- 2015
Giảng viên hướng dẫn: TS. Phan Thị Hồng Phúc

THÁI NGUYÊN - 2015


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa lợn tại một số xã, phường thành
phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh ..................................................... 25
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tuổi lợn ............................ 27
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo giống lợn ......................... 29
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa lợn theo tình trạng VSTY ....... 31
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa lợn theo tháng trong năm........ 33
Bảng 4.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo phương thức chăn nuôi ... 34
Bảng 4.7. Sự ô nhiễm trứng giun đũa ở ngoại cảnh........................................ 36
Bảng 4.8. Thời gian trứng giun đũa phát triển thành trứng có sức gây bệnh
trong phân ở ngoại cảnh .................................................................. 38
Bảng 4.9. Thời gian sống của trứng giun đũa có sức gây bệnh trong phân ở
ngoại cảnh ....................................................................................... 40
Bảng 4.10. Biểu hiện lâm sàng của lợn nhiễm giun đũa................................. 41
Bảng 4.11. Bệnh tích đại thể bệnh giun đũa ở lợn gây nhiễm ....................... 42
Bảng 4.12. Tỷ lệ tiêu bản có bệnh tích vi thể trong số tiêu bản nghiên cứu... 42

Cộng sự

PTCN:

Phương thức chăn nuôi

TT:

Truyền thống

TT:

Thể trọng

VSTY:

Vệ sinh thú y


v

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ....................................................... iv
MỤC LỤC ............................................................................................................................ v
Phần 1: MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề ....................................................................................................................... 1

3.3.5.Phương pháp xét nghiệm máu để xác định một số chỉ số huyết học của lợn bị bệnh
giun đũa và lợn khỏe .................................................................................................. 20
3.3.6.Phương pháp xác định bệnh tích đại thể, vi thể .......................................................... 20
3.3.7.Phương pháp theo dõi hiệu lực của thuốc tẩy giun đũa lợn ........................................ 21
3.4. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................................ 22
3.4.1. Một số tham số thống kê ............................................................................................ 22
3.4.2. Một số công thức tính tỷ lệ (%) ................................................................................. 24
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................................. 25
4.1. Đặc điểm dịch tễ bệnh giun đũa lợn ............................................................................. 25
4.1.1. Tình hình nhiễm giun đũa lợn ở một số xã, phường thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng
Ninh ............................................................................................................................ 25
4.1.2. Nghiên cứu ô nhiễm của trứng giun đũa lợn ở ngoại cảnh ........................................ 36
4.2. Bệnh lý, lâm sàng của bệnh giun đũa ở lợn .................................................................. 41
4.2.1. Biểu hiện lâm sàng của lợn nhiễm giun đũa .............................................................. 41
4.2.2. Bệnh tích đại thể của lợn nhiễm giun đũa.................................................................. 41
4.2.3. Biến đổi vi thể của lợn nhiễm giun đũa ..................................................................... 42
4.3. Biện pháp phòng, trị bệnh giun đũa cho lợn ................................................................. 45
4.3.1. Hiệu lực của một số thuốc tẩy giun đũa cho lợn........................................................ 45
4.3.2. Đề xuất quy trình phòng bệnh giun đũa cho lợn ....................................................... 47
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................. 50
5.1 Kết luận .......................................................................................................................... 50
5.2. Tồn tại ........................................................................................................................... 51
5.3. Đề nghị .......................................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO


i

LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và 5

mầm bệnh ra bên ngoài và lây lan sang các con khác, làm cho bệnh càng có
điều kiện phát sinh mạnh ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng và phát
triển của vật nuôi.
2.1.1. Đặc điểm sinh học của giun đũa lợn Ascaris suum
* Giun đũa lợn trong hệ thống phân loại động vật
Giun đũa lợn là những giun tròn thuộc họ Ascarididae (bộ phụ
Ascaridata), loài Ascaris suum. Chúng ký sinh và gây bệnh giun đũa ở lợn.
Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [14]; Phan Thế Việt và cs (1997)
[29] giun đũa có vị trí trong hệ thống phân loại động vật như sau:
Lớp Nematoda Rudolphi, 1808
Phân lớp Rhabditia Pearse, 1942
Bộ Ascaridida Skrjabin, 1940
Phân bộ Ascaridina Skrjabin, 1915
Họ Ascaridoidea Baird, 1853
Giống Ascaris Linneaus, 1758
Loài Ascaris suum Goeze, 1782.
* Đặc điểm hình thái, kích thước của giun đũa lợn Ascaris suum
Giun đũa là loài giun tròn lớn nhất ký sinh ở ruột non của lợn. Nguyễn
Thị Kim Lan và cs (1999) [7] cho biết hình thái của giun đũa lợn như sau:
+ Thân hình ống, màu trắng sữa, hai đầu hơi nhọn.
+ Kích thước cơ thể lớn. Quanh miệng có 3 lá môi (một lá môi ở phía
lưng, 2 lá môi ở phía bụng), có một hàm răng cưa rất rõ ở trên rìa môi.


4

+ Giun đực có kích thước dài 12 -15cm, đường kính 3mm, đuôi cong về
mặt bụng, có 2 gai giao hợp dài bằng nhau (1,2 -2mm), không có túi giao hợp.
+ Giun cái dài 30 – 35cm, đường kính 5 – 6mm, đuôi thẳng.
+ Trứng hình bầu dục hơi ngắn, kích thước 0,056 – 0,087 × 0,046 –


To,Ao,pH
Ấu trùng
(có sức gây bệnh)

Ascaris suum
Trứng
(Ký sinh ở ruột non lợn)

Phổi Gan Máu

Niêm mạc ruột
Ấu trùng

* Sức đề kháng của giun đũa lợn

Theo Nguyễn Phước Tương (2002) [26], trứng giun đũa khi thải qua
phân đã có phôi. Trứng tiếp tục phát triển phụ thuộc vào áp lực, oxy, nhiệt độ,
ẩm độ và môi trường.
Nuôi trong phòng thí nghiệm trứng phát triển thành phôi thai bình
thường trong dung dịch formol 2%. Theo Soulsby (1965), dưới ánh sáng mặt
trời trực tiếp trứng bị tiêu diệt trong một tuần. Theo Phạm Chức (1980) [3],
trứng giun đũa phát triển bình thường trong axit axetic và axit lactic 20%
nhưng axit picric đặc có thể dung giải vỏ kitin. Trứng bị phá hủy trong NaOH
10% ở 70oC trong vòng 15 – 20 phút. Formalin 10% làm cho trứng không nở
và ấu trùng trở nên không gây nhiễm.
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [7], trứng giun đũa có sức đề
kháng rất cao do có 4 lớp vỏ dày, trong điều kiện tự nhiên sống được 1 – 2
năm, có sức đề kháng mạnh đối với một số chất hóa học như formol 2%,
Creolin 3%, H2SO4, NaOH 2%.

Bình (2005) [2], Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [7], Phạm Sỹ Lăng và cs


7

(2009) [13], thì bệnh được truyền chủ yếu qua đường miệng, qua thức ăn,
nước uống có nhiễm trứng giun đũa. Lợn liếm dụng cụ, máng ăn, nền chuồng
và đất ở bãi chăn nên trứng dễ theo vào đường tiêu hóa. Khi bón phân tươi
cho cây trồng, cây thức ăn thì trứng giun đũa sống được vài tháng. Khi lợn ăn
phải sẽ bị nhiễm bệnh. Lợn con nhiễm bệnh do lúc bú nhiễm phải trứng giun
đũa nhiễm ở đầu vú mẹ.
- Phương thức chăn nuôi: Thường 70% lợn nuôi ở các gia đình theo
phương thức truyền thống như cho lợn ăn bèo, rau sống đều mắc bệnh ký sinh
trùng. Lợn nuôi theo phương pháp mới không cho ăn bèo, rau sống thì ít mắc
bệnh hơn. Lợn nuôi ở vùng đồi núi, trung du không ăn rau sống dưới nước,
lợn con chưa ăn rau bèo cũng mắc bệnh (Nguyễn Đức Lưu và cs, 2004) [15].
* Cơ chế sinh bệnh
Trứng giun đũa lợn sau khi xâm nhập vào cơ thể ở thời kỳ ấu trùng hay
trưởng thành đều gây bệnh.
Theo Chu Thị Thơm và cs (2006) [25], do ấu trùng di hành gây tổn
thương nhiều khí quan và mở đường cho nhiều vi khuẩn xâm nhập gây bệnh
kế phát như xuất huyết và thoái hóa gan, gây viêm phổi, nhiều khí quan khác
cũng bị tổn thương.
Theo Anderdahl (1997) [1], nếu cho lợn khỏe nuốt trứng giun đũa, sau 5
ngày cho nhiễm bệnh suyễn thì bệnh tích ở phổi rộng gấp 10 lần so với lợn
chỉ bị suyễn. Khi ấu trùng theo máu vào gan và dừng lại ở mạch máu gây lấm
tấm xuất huyết, đồng thời gây hoại tử tế bào gan.
Khi ấu trùng từ mạch máu phổi di chuyển đến tế bào gây vỡ mạch máu,
ở phổi có nhiều điểm xuất huyết, phổi bị viêm, triệu chứng viêm phổi có thể
kéo dài 5 - 14 ngày có khi làm con vật chết. Khi giun trưởng thành thì gây

niêm mạc, đôi khi có triệu chứng thần kinh: đi xiêu vẹo, quay cuồng, kiệt sức.
Lợn nhiễm trứng giun đũa nặng có các biến chứng: co giật do độc tố tác
động đến hệ thần trung ương, tắc ruột, tắc ống dẫn mật do quá nhiều giun đũa.
Đôi khi giun đũa chọc thủng ruột chui vào xoang bụng, con vật chết đột ngột
hoặc viêm phúc mạc cấp.


9

* Bệnh tích
Lương Văn Huấn và cs (1997) [4], Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [11], đã
mô tả những tổn thương bệnh lý qua mổ khám những lợn nhiễm giun đũa
nặng như sau:
Khi viêm phổi thấy trên mặt phổi có đám xuất huyết màu hồng thẫm, có
nhiều ấu trùng giun đũa ở phổi.
Trường hợp nhiễm giun đũa với số lượng lớn thì lòng ruột giãn rộng và
sưng to, gan phổi viêm, xơ hoá thành những vệt dài, ruột viêm cata, khi ruột
bị vỡ thì gây viêm phúc mạc và xuất huyết.
Mổ khám lợn bị nhiễm giun đũa nặng thấy ruột có nhiều giun, lòng ruột
chứa nhiều dịch nhầy, niêm mạc ruột có tổn thương, tăng sinh dày ra. Bề mặt
gan có nhiều điểm hoại tử màu trắng. Nếu viêm cata thứ phát sẽ thấy niêm
mạc dạ dày, ruột có tụ huyết từng đám, đôi khi có vết loét.
* Chẩn đoán bệnh giun đũa lợn
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2012) [8], chẩn đoán bệnh đối với con
vật sống, kiểm tra phân bằng phương pháp phù nổi tìm trứng giun. Có thể
dùng phản ứng biến thái nội bì (dùng kháng nguyên pha loãng 1:200 tiêm nội
bì vành ngoài tai hoặc nhỏ vào xoang kết mạc mắt) phương pháp này rất tốt,
không gây phản ứng chéo với các giun khác, có kết quả dương tính sau khi
nhiễm giun đũa 8 - 11 ngày.
Đối với súc vật chết: mổ khám tìm giun trưởng thành, ấu trùng và kiểm

+ Vỏ rễ xoan: 20g, cạo sạch vỏ ngoài, thái mỏng ngâm vào nước trong, để
cách đêm, sang hôm sau gạn lấy nước, hòa thêm bột diêm sinh 10g, cho lợn uống
lúc đói. Cho uống 3 sáng liền. Liều này dùng cho lợn nặng trên 20kg.
+ Lá đu đủ tươi 200g, thái nhỏ, trộn với 15 - 20 kg cám, ăn vào buổi
sáng, sau khi ăn cho lợn nhịn ăn 1 bữa.
Phạm Sỹ Lăng và cs (2009) [13] cho biết, có thể tẩy giun đũa cho lợn
bằng một trong các hóa dược sau:


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa lợn tại một số xã, phường thành
phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh ..................................................... 25
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tuổi lợn ............................ 27
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo giống lợn ......................... 29
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa lợn theo tình trạng VSTY ....... 31
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa lợn theo tháng trong năm........ 33
Bảng 4.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo phương thức chăn nuôi ... 34
Bảng 4.7. Sự ô nhiễm trứng giun đũa ở ngoại cảnh........................................ 36
Bảng 4.8. Thời gian trứng giun đũa phát triển thành trứng có sức gây bệnh
trong phân ở ngoại cảnh .................................................................. 38
Bảng 4.9. Thời gian sống của trứng giun đũa có sức gây bệnh trong phân ở
ngoại cảnh ....................................................................................... 40
Bảng 4.10. Biểu hiện lâm sàng của lợn nhiễm giun đũa................................. 41
Bảng 4.11. Bệnh tích đại thể bệnh giun đũa ở lợn gây nhiễm ....................... 42
Bảng 4.12. Tỷ lệ tiêu bản có bệnh tích vi thể trong số tiêu bản nghiên cứu... 42
Bảng 4.13. So sánh số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm lượng huyết sắc tố
giữa lợn bị bệnh giun đũa và lợn khoẻ............................................ 44

đó triết cao bằng cồn etylic, thu hồi cồn được nhựa màu vàng nâu, vị đắng,
mùi hăng, thuốc có tác dụng làm chết giun trong vòng 30 phút.
Nguyễn Phước Tương (2002) [26] cho rằng, bệnh giun đũa có thể truyền
qua người nhưng hiếm thấy. Tuy vậy, bệnh giun đũa lợn do ấu trùng trên
người không phải do giun trưởng thành thì khá nhiều, gây nên các phản ứng
tăng dị ứng và hội chứng Loeffer. Những người có thể trạng suy nhược, thiếu
dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch dễ mắc bệnh giun đũa lợn do nuốt phải đất
hay thực vật nhiễm trứng giun đũa lợn chứa ấu trùng. Chu kỳ phát triển của
giun đũa trên người cũng giống như ở lợn.


13

Nguyễn Thiện (2004) [21] cho biết, trứng giun đũa lợn có khả năng sống
rất lâu từ 11 - 24 tháng vì trứng có sức đề kháng rất mạnh với tất cả các hóa
chất (kiềm, axit), chống đỡ kém với thời tiết khô ráo và ánh sáng mặt trời
chiếu trực tiếp. Tuổi thọ của giun đũa lợn khoảng 7 - 10 tháng. Hết tuổi thọ
giun đũa theo phân ra ngoài. Gặp điều kiện không thuận lợi (con vật bị bệnh
truyền nhiễm, sốt cao...) thì tuổi thọ của giun đũa ngắn lại. Số lượng giun có
thể vài con đến hàng nghìn con trên một cơ thể lợn.
Nguyễn Xuân Bình (2005) [2] thì biện pháp phòng và trị bệnh giun đũa đối
với lợn con từ sơ sinh đến 2,5 tháng tuổi phải tẩy giun lần 1. Sau 2 - 3 tháng phải
tẩy giun lần 2. Nếu để nái phải tẩy giun lần 3 trước khi phối giống.
Đoàn Văn Phúc (2005) [17], đã cho 7 lợn nuốt trứng giun đũa người, qua
66 ngày theo dõi, tác giả cho thấy: Với liều 10.000 trứng có ấu trùng, lợn
không có triệu chứng dấu hiệu khác thường. Kết quả mổ khám 2 lợn và xét
nghiệm phân của 7 lợn thì không thấy giun đũa và trứng giun đũa người. Điều
này cho thấy lợn không bị nhiễm giun đũa người.
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình nhiễm giun sán trên
đàn lợn tại một số địa phương vùng đồng bằng Sông Hồng, Trần Văn Quyên

khi sinh.
Theo Anderdahl (1997) [1] nếu cho lợn nhiễm trứng giun đũa, sau 5
ngày cho nhiễm bệnh suyễn thì bệnh tích gây ra ở phổi rộng gấp 10 lần so với
lợn chỉ bị nhiễm bệnh suyễn.
Holmqvis A. và cs (2002) [30] cho biết: A.suum ở lợn rất giống
A.lumbricoides ở người. Trứng giun đũa lợn có sức đề kháng cao với ngoại
cảnh. Theo tác giả thì số lượng trứng trong phân là một chỉ tiêu đánh giá
cường độ nhiễm giun đũa ở lợn.
Lợn có thể bị nhiễm số lượng giun đũa khác nhau. Ở lợn 2 - 5 tháng tuổi,
giun gây tiêu chảy, giảm cân, gây viêm phổi, gây ho và có thể gây nhiễm
trùng phổi do ấu trùng di hành mang vi khuẩn vào, lợn con có thể chết. Bề
mặt gan của lợn bệnh có các đốm trắng hay còn gọi là điểm hoại tử.


15

Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng, vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Lợn ở các lứa tuổi trên địa bàn thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh.
+ Lợn mắc bệnh giun đũa.
-Vật liệu nghiên cứu:
+ Mẫu phân tươi của lợn ở các lứa tuổi nuôi tại một số xã, phường thành
phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh.
+ Kính hiển vi, buồng đếm Mc. Master, đũa thủy tinh, cốc thủy tinh, lưới
thép, lam kính.
+ Dung dịch muối NaCl bão hòa, kính hiển vi.
+ Lọ đựng mẫu và một số dụng cụ thí nghiệm khác.

- Mẫu cặn nền chuồng: Tại mỗi ô chuồng nuôi lợn lấy mẫu cặn ở 4 góc
chuồng và ở giữa, trộn đều được một mẫu xét nghiệm (khoảng 80 - 100g/mẫu).
Mỗi mẫu được để riêng vào một túi nilon nhỏ, mỗi túi đều có ghi nhãn: địa điểm,
thời gian lấy mẫu (những thông tin này cũng được ghi vào nhật ký đề tài).
- Mẫu đất bề mặt xung quanh chuồng nuôi: Trong khoảng bán kính 5m
xung quanh chuồng lợn, cứ 10 - 15 m2 lấy một mẫu đất bề mặt (một mẫu khối
lượng 80 - 100g, được phối hợp bởi 4 mẫu ở bốn góc và 1 mẫu ở giữa). Mỗi
mẫu được để riêng vào một túi nilon nhỏ, mỗi túi đều có ghi nhãn: địa điểm,
thời gian lấy mẫu (những thông tin này cũng được ghi vào nhật ký đề tài).
Mẫu được xét nghiệm ngay trong ngày.
- Mẫu đất bề mặt vườn, bãi trồng cây thức ăn cho lợn: Cứ 10 - 15 m2 lấy
một mẫu đất bề mặt (một mẫu khối lượng 80 - 100g, được phối hợp bởi 4 mẫu
ở bốn góc và 1 mẫu ở giữa). Mỗi mẫu được để riêng vào một túi nilon nhỏ, mỗi
túi đều có ghi nhãn: địa điểm, thời gian lấy mẫu (những thông tin này cũng
được ghi vào nhật ký đề tài).
- Mẫu máu: Lấy máu lợn trước và sau gây nhiễm, lợn khoẻ và lợn bị
bệnh giun đũa do nhiễm tự nhiên ở vịnh tĩnh mạch cổ, mỗi lợn lấy 1 ml máu.
- Bệnh phẩm: Ruột non của lợn bị bệnh giun đũa do gây nhiễm.
3.3.2. Phương pháp xét nghiệm mẫu
- Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm giun đũa lợn:
Tất cả các mẫu phân, mẫu cặn nền chuồng, mẫu đất bề mặt xung quanh
chuồng và vườn trồng cây thức ăn cho lợn đều được xét nghiệp bằng phương
pháp Fulleborn với dung dịch muối NaCl bão hoà, tìm trứng giun đũa lợn
dưới kính hiển vi, độ phóng đại 100 lần. Những mẫu có trứng giun đũa lợn
được đánh giá là có nhiễm, ngược lại là không nhiễm.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status