nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh giun đũa bê, nghé ở huyện đông sơn, triệu sơn tỉnh thanh hóa và biện pháp phòng trị - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN VÂN
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ BỆNH GIUN ðŨA
BÊ, NGHÉ Ở HUYỆN ðÔNG SƠN, TRIỆU SƠN -
TỈNH THANH HÓA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH : THÚ Y
MÃ SỐ : 60.64.01.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. NGUYỄN VĂN THỌ

HÀ NỘI – 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN

PGS -TS. Nguyễn Văn Thọ ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi
trong quá trình hoàn thành luận văn này.
ðồng thời tôi xin cảm lãnh ñạo UBND huyện ðông Sơn, Triệu Sơn và
Trường trung cấp Nông Lâm Thanh Hóa, ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong
quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Vân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ðẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
2 MỤC ðÍCH NGHIÊN CỨU 2
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

ðŨA BÊ, NGHÉ Ở 2 HUYỆN ðÔNG SƠN VÀ TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA 35
3.1.1 Nghiên cứu tình hình nhiễm giun ñũa bê, nghé. 35
3.2 Biểu hiện lâm sàng của bệnh giun ñũa bê, ghé. 41
3.2.1 Biểu hiện lâm sàng của bê, nghé mắc bệnh giun ñũa. 41
3.2.2 Mối liên hệ của tỷ lệ nhiễm với hội chứng tiêu chảy của bê, nghé. 42
3.3 Nghiên cứu và ñề xuất quy trình phòng trị bệnh giun ñũa bê nghé. 44
3.3.1 Chỉ tiêu sinh lý của bê, nghé trước tẩy và sau tẩy 6 giờ 44
3.3.2 Hiệu lực của Bivermectin 1% ñối với bê, nghé nhiễm Neoascaris
vitulorum 48
3.3.2 Sự biến ñổi và phát triển của trứng Neoascaris vitulorum trong hố ủ 49
3.3.3 ðề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun ñũa cho bê, nghé. 52
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 54
1 KẾT LUẬN 54
2 ðỀ NGHỊ: 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

cs : cộng sự
Nxb : Nhà xuất bản
TT : Thể trọng
TN : Thí nghiệm

3.9 Hiệu lực của thuốc Bivermectin 1% trong ñiều trị giun ñũa
Neoascaris vitulorum của bê 48

3.10 Hiệu lực của thuốc Bivermectin 1% trong ñiều trị giun ñũa
Neoascaris vitulorum ñối với nghé. 49

3.11 Bảng kết quả theo dõi sự tăng nhiệt của hố phân sau ủ 50

3.12 Biến ñổi trứng Neoascaris vitulorum giữ trong ñống ủ 50

3.13 Sự phát triển trứng Neoascaris vitulorum giữ trong ñống ủ ñem
nuôi cấy trong nước sinh lý. 51Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

1.1 Cấu tạo giun ñũa bê nghé Neoascaris vitulorum 4
1.2 Sơ ñồ vòng ñời của Neoascaris vitulorum 5
3.1 Biểu ñồ tỷ lệ nhiễm giun ñũa bê nghé theo mùa vụ trong năm 38
3.2 Biểu ñồ tỷ lệ nhiễm giun ñũa bê, nghé theo lứa tuổi 40
3.3 Biểu ñồ tỷ lệ nhiễm giun ñũa ở bê, nghé bình thường và tiêu chảy 43


bê nghé ở các ñịa phương của tỉnh Thanh Hóa còn bị bệnh phân trắng nhiều,
gây thiệt hại kinh tế ñáng kể. Trong mấy năm gần ñây, ñiều kiện tự nhiên và
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

thời tiết khí hậu ở nước ta nói chung và ở các tỉnh miền trung nói riêng có
nhiều biến ñổi. ðiều ñó có thể ảnh hưởng, làm thay ñổi quy luật sinh tồn của ký
sinh trùng, từ ñó ảnh hưởng ñến ñặc ñiểm dịch tễ của bệnh.
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết của thực tế chăn nuôi ở tỉnh Thanh Hóa
và những vấn ñề ñề cập ở trên, chúng tôi thực hiện ñề tài:
"Nghiên cứu ñặc ñiểm dịch tễ bệnh giun ñũa bê, nghé ở huyện ðông
Sơn, Triệu Sơn - tỉnh Thanh Hóa và biện pháp phòng trị".
2. MỤC ðÍCH NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu ñể bổ sung những thông tin khoa học về ñặc ñiểm dịch tễ
học của bệnh giun ñũa bê nghé trong ñiều kiện sinh thái hiện nay.
- Xây dựng quy trình phòng chống bệnh giun ñũa bê nghé ñể hạn chế tỷ
lệ nhiễm giun ñũa, giảm thiệt hại do bệnh giun ñũa gây ra, góp phần phát triển
chăn nuôi trâu bò.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của ñề tài làm hoàn thiện hơn những thông tin khoa học về bệnh
giun ñũa bê nghé tại một số ñịa phương của tỉnh Thanh Hóa, ñồng thời là cơ sở
khoa học ñể xây dựng quy trình phòng trị bệnh giun ñũa cho bê nghé.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của ñề tài là cơ sở ñể khuyến cáo người chăn nuôi trâu bò áp
dụng biện pháp phòng trị bệnh giun ñũa cho bê nghé, nhằm hạn chế tỷ lệ nhiễm
giun ñũa, hạn chế thiệt hại do giun ñũa gây ra, góp phần nâng cao hiệu quả
chăn nuôi, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

4Hình 1.1. Cấu tạo giun ñũa bê nghé Neoascaris vitulorum
(theo MOZGOVOI, DAVTIAN).
a) Miệng: 1- ðỉnh ñầu, 2- Môi phía lưng,
3- Môi phía cạnh giáp bụng.
b) ðầu ñuôi: 1- ðoạn ñầu, 2- Gai giao hợp,
3- ðoạn ñuôi con cái (phía cạnh).
c)1. ðoạn thân trước, 2.3. trứng .
1.1.2. Vòng ñời
Giun cái ñẻ trứng ở ruột non theo phân ra ngoài, gặp nhiệt ñộ, ñộ ẩm thích
hợp thành trứng có sức gây bệnh. Nhiệt ñộ 15 - 17
0
C cần 38 ngày, 19 - 22
0
C cần
20 ngày, 25
0
C cần 10-12 ngày, 28-30
0
C cần 7 ngày, 31-32
0
C cần 6 ngày; nhưng
nhiệt ñộ cao tới 34-35
0
C thì trứng không phát triển.
Theo Davlian (1934-1937), nếu cho bê nuốt trứng giun ñũa gây bệnh sau
43 ngày có thể thấy giun ñũa trưởng thành và còn non ở cơ thể bê. Ngoài ra nếu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

C và ánh nắng
mặt trời chiếu trực tiếp mới diệt ñược trứng. Ngoài ra khí hậu nhiệt ñới nước ta
thuận lợi cho trứng phát triển, kỹ thuật chăn nuôi trâu ở miền núi còn kém, nghé
thường thả rông theo mẹ ñi ăn, chuồng ẩm ướt lầy lội, ao tù nước ñọng, nghé thải
trứng theo phân ñọng lại rồi nghé nuốt phải, vào mùa ñông thiếu cỏ trâu mẹ
không ñủ sữa cho con bú nên dễ mắc bệnh.
+ Tỷ lệ mắc bệnh: Theo thống kê thấy nghé ñẻ ra nhiễm bệnh tới 39,1%,

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

chết 3,8% so với số nghé mắc bệnh.
+ Loài vật và tuổi mắc bệnh: N vitubrum chỉ thấy ở bê nghé, trâu bò
không mắc. Tuổi nghé mắc sớm nhất là 14 ngày (tỷ lệ 23%), muộn nhất là 65
ngày (tỷ lệ 12%), phổ biến là khoảng 20-35 ngày (tỷ lệ 64 %) sau khi ñẻ. Tuổi
càng cao thì tỷ lệ nhiễm càng giảm, tới 3-4 tháng tuổi thì không bị nhiễm. Trong
khoảng 3 tháng, tỷ lệ nhiễm từ 80% giảm xuống còn 2%.
1.1.4. Cơ chế sinh bệnh và bệnh tích
Giun ñũa gây tác hại ở bê nghé biểu hiện các mặt sau:
+ Cơ giới: Ấu trùng di hành làm tổn thương một số khí quan như phổi,
gan; giun trưởng thành vít chặt làm tắc ruột non, có khi bị thủng, chui vào ống
dẫn mật, gan,
+ ðộc tố: Giun tiết các chất ñộc làm con vật trúng ñộc, bê nghé la lỏng
gầy sút, sốt
+ Chiếm ñoạn dinh dưỡng: Giun lấy chất dinh dưỡng của vật chủ làm bê
nghé gầy yếu.
Mổ khám: xác chết gầy, bệnh tích không rõ lắm.
Niêm mạc ruột có tụ máu lấm tấm ñỏ, sữa ñặc lại thành cục, màu trắng
không tiêu ở dạ múi khế. Bệnh tích chủ yếu là giun ñũa ở ñường tiêu hóa. Có
nhiều trường hợp có từ 200 ñến 300 con trong ruột non xếp thành 5-6 hàng ở

nitrat (1 lít nước hòa với 1000g), dung dịch magnesum sulfat (1 lít nước hòa với
920g). Tất cả dung dịch trên ñây cần giữ ở nhiệt ñộ 13
0
C, không tỷ trọng sẽ
giảm ñi.
+ Mổ khám, tìm giun trưởng thành ở ruột và ấu trùng ở gan và phổi.
1.1.7 Phương pháp phòng trị bệnh
* ðiều trị
Có nhiều loại thuốc, tùy theo hoàn cảnh có thể chọn một trong các loại
thuốc sau:
+ Piperazin: Liều 0,3-0,5g/kg thể trọng, trộn lẫn thức ăn cho con vật ăn
hoặc hòa với nước cho uống.
+ Silicofluorat natri: Liều 0,035g/kg thể trọng chia hai lần trong ngày, hai
ngày liền: trộn lẫn thức ăn.
+ Sunfat ñồng 1%: Liều 2-2,5ml/kg thể trọng, cho uống bằng ống cao su
hoặc chai cao su, hiệu quả tốt.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

+ Phenothiazin: 0,05g/kg thể trọng, hai lần trong ngày, uống liền trong hai
ngày.
+ Tinh dầu giun: Liều dùng 30-60ml/con, cho uống.
* Phòng trừ
+ Cần tẩy giun cho bê nghé, nhất là bê nghé ở vùng có bệnh.

+ Giữ vệ sinh cho nghé và bê: ở chuồng sạch sẽ, khô ráo, ñịnh kỳ làm vệ
sinh chuồng trại, phân cần tập trung ủ diệt trứng giun.
+ Bồi dưỡng ñầy ñủ cho trâu bò mẹ ñẻ ñủ sức cho con bú, bồi dưỡng cho
nghé nhằm nâng cao sức ñề kháng của con vật.
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ GIUN ðŨA

bê ñẻ ra 20 - 31 ngày trong phân ñã có trứng giun ñũa. ðiều ñó chứng tỏ giun ñũa
bê, nghé có thể qua máu truyền vào bào thai. Ở trâu mẹ thời kỳ chửa ñầu nuốt
trứng giun cảm nhiễm thì tất cả nghé ñẻ ra ñều bị nhiễm giun qua nhau thai.
Skjabin và Schulz (1973) cho biết, sự phát triển của trứng ñến giai ñoạn cảm
nhiễm kéo dài 12 - 13 ngày ở nhiệt ñộ 28-30
0
C và 17-19 ngày ở nhiệt ñộ 25
0
C.
Vichitr Sukhapesna(1 982) ñã nghiên cứu 10 trâu bò mẹ nhiễm
Strongyloides papillosus và Neoascaris vitulorum cùng với bê nghé kể từ khi bê
nghé ñược sinh ra. Tác giả cho rằng trâu bò mẹ là nơi chứa mầm bệnh chính làm
cho bê nghé con bị nhiễm S. papillosus và N. vitulorum. Bê nghé ñã bị nhiễm S.
papillosus qua bú sữa từ trâu bò mẹ và nhiễm N. vitulorum qua nhau thai.
Nghé ñẻ ra sau 14 ngày ñã có trứng giun trong phân (tức là có giun
trưởng thành trong ruột) chứng tỏ nghé bị nhiễm bệnh từ trong bào thai.
Giun ñũa có chu kỳ phát triển trực tiếp, không qua ký chủ trung gian.
Giun trưởng thành sống trong ruột non của bê nghé ñẻ trứng, trứng theo phân
ra ngoài, gặp ñiều kiện thuận lợi thì phát triển thành phôi thai trong trứng .
Trứng có phôi thai là trứng ñã có sức gây bệnh. Sau ñó trứng này lại vào
cơ thể con vật theo thức ăn, nước uống. Khi mới theo phân ra ngoài trứng
không phân chia. Tuỳ theo ñiều kiện nhiệt ñộ và ñộ ẩm bên ngoài, thời gian
trứng phát triển thành trứng cảm nhiễm có khác nhau
Theo Soulsby (1965), ở nhiệt ñộ tối ưu 28 - 30
0
C, thời gian này là 7
ngày; ở 25
0
C cần 10 - 11 ngày, ở 15 - 18
0

Euzeby (1981) ñã theo dõi ở Malaixia cho biết, với nhiệt ñộ 15 – 17
0
c,
cần 38 ngày ñể trứng phát triển thành trứng có khả năng gây bệnh . Theo
Orlov (1970), ở nhiệt ñộ 30
0
C cần hai tuần, ở nhiệt ñộ 25
0
C cần ba tuần.
Refuerzo và Jemenez (1954) ñã quan sát sự phát triển của trứng giun ở
Philippin cho biết, ở nhiệt ñộ 17
0
C phôi bắt ñầu hình thành vào ngày thứ sáu,
hoàn thành vào ngày thứ 9 và có khả năng gây bệnh ở ngày thứ 13 - 15.
Trứng giun cảm nhiễm có sức ñề kháng cao với một số hoá chất cũng
như yếu tố vật lý. Khi trứng ở trong phân thì trứng có sức ñề kháng cao ñối
với một số chất sát trùng.
Refuerzo và Jemenez (1954) ñã làm thí nghiệm về sức ñề kháng của
trứng giun ñũa ở Philippin, thấy trứng có sức ñề kháng kém dưới ảnh hưởng
trực tiếp của ánh nắng mặt trời. Trứng trong phân thì tồn tại lâu hơn và còn phụ
thuộc vào khối lượng cục phân. Nước nóng có tác dụng diệt phôi thai rất nhanh,
nếu ở trong phân thì tác dụng hạn chế; trong nước nóng 90 - 100
0
C, trứng ñã
phân lập ra bị hỏng sau 2 giây, phôi bị huỷ, nhưng nếu ở trong phân thì chỉ ở
lượt ngoài trứng bị hỏng.
ðối với một số chất sát trùng thông thường như: Lysol 2%, Zyphen 4 -
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11


12

Neoascaris vitulorum, có con có tới 400 giun trong ruột. Tripathi J.C. (1967)
cũng cho biết, bê nghé ở Ấn ðộ thường bị giun ñũa ký sinh.
Theo Vichitr Sukhapesna (1981), bê nghé nhiễm giun ñũa Neoascaris
vitulorum chủ yếu qua bào thai và sữa.
Ranatunga (1960) ñiều tra ở Srilanka, tại nông trại Ridiyagana, thấy
nhiều nghé có trứng giun trong phân ở lứa tuổi 10 - 26 ngày sau khi ñẻ. Theo
tác giả, tỷ lệ nghé chết về bệnh này còn cao hơn bệnh do cầu trùng gây ra.
Muangyai M. (1989) thông báo rằng, giun ñũa bê nghé Neoascaris
vitulorum là một trong những ký sinh trùng chủ yếu gây bệnh cho bê ghé.
Theo Pandey V.S. và cs (1990), kiểm tra phân của 20 bê nghé trong giai
ñoạn 15 - 20 ngày tuổi ở ñồng cỏ Zimbabwe, thấy trứng giun có trong phân, số
trứng ñếm ñược từ 257 - 19821 trứng /gam phân.
Akyol C.V. (1993) cho biết, bê ở khu vực Barsa (Thổ Nhĩ Kỳ) bị nhiễm
Neoascaris vitulorum phổ biến qua việc kiểm tra trứng trong phân. Ấu trùng
cũng ñược tìm thấy trong mẫu sữa. ðồng cỏ là nơi có nhiều trứng giun nên làm
bê nghé bị nhiễm bệnh nhanh. Tỷ lệ nhiễm bệnh giữa các vùng sinh thái khác
nhau là khác nhau.
Một thông báo khác cho biết, ở Braxin nghé bị nhiễm giun ñũa với tỷ lệ
58% ở tuần tuổi thứ nhất, 87,5 % ở tuần tuổi thứ 2, 96 % ở tuần tuổi thứ 3 và
100% ở tuần thứ 4. Hầu hết bị nhiễm qua bào thai, một số ít truờng hợp nhiễm qua
sữa. Bê, nghé phát bệnh trong ñộ tuổi 3 - 17 tuần tuổi (Barbosa và Correa, 1989 ).
Starke W.A., Machado R.Z, Becchara G.H. và Zocoller M.C. (1996) ñã
kiểm tra 75 mẫu phân bê nghé từ 9 - 115 ngày tuổi, thấy có 86,7% bê nghé
nhiễm giun ñũa. Số lượng trứng cao nhất khi 45 ngày tuổi.
Wen Y.L. và cs, (1986) ñã phát hiện 99 con nghé nhiễm giun ñũa trong
số 245 nghé ở 7 làng của tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc. Tỷ lệ nhiễm giun ñũa
của nghé ñực cao hơn nghé cái (43,02% so với 38,03%).
Theo Roberts J.A. (1990), tỷ lệ chết của nghé trong 6 tháng ñầu sau khi

có những triệu chứng: ăn ít, gày còm, xù lông, táo bón, ỉa chảy, phân hôi thối,
lưng cong, ñau bụng và dáng ñi cứng nhắc.
Mổ khám thấy ruột non viêm cata, có nhiều giun ñũa ký sinh, có thể tạo
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

thành búi làm tắc ruột. Sữa bị vón cục, màu trắng, có mùi khó chịu, gạt lớp sữa,
chất chứa và giun ñũa ra thấy niêm mạc có nhiều vết loét. Có trường hợp bị
thủng ruột, chất chứa lọt ra xoang bụng gây viêm phúc mạc. Ngoài ruột non, có
thể thấy giun ñũa ở các bộ phận: dạ cỏ, dạ múi khế. Biến ñổi hoại tử ở gan, thấy
giun ở trong ống dẫn mật, viêm có mủ ở vỏ thận và viêm do tổn thương ở phổi.
Srivastava và Sharma (1981), Makundi và cs (1996) cho biết, Toxocara
vitulorum là một trong những ký sinh trùng nguy hiểm nhất của bê nghé. Ấu
trùng của T. vitulorum di hành gây ra tổn thương lớn cho nhiều cơ quan, ñặc
biệt là gan và ruột, nó gây chết cho bê , nghé từ 11 ñến 50%.
1.2.1.5. Nghiên cứu về chẩn ñoán giun ñũa bê, nghé
Maria F.N., Wilma A.S.B., Alessandra M.M.G. (2003) [44] ñã tìm hiểu
sự phát triển phản ứng viêm của ruột và mô của bê bị nhiễm giun ñũa trong
trong các giai ñoạn tuổi. Các mẫu máu ñược thu thập hai tuần một lần từ khi
sinh ra ñến 174 ngày sau sinh và thấy trong mô cơ ở chân của bê bị nhiễm giun
ñũa, số lượng tế bào mast tăng ñáng kể, số lượng bạch cầu ái toan tăng ở niêm
mạc của tá tràng (gấp 2 - 5 lần so với bình thường).
Abdulalim Aydin và cs (2005) ñã xác ñịnh tỷ lệ nhiễm giun ñũa theo tuổi
bê nghé ở Hakkari thuộc khu vực phía ñông của Thổ Nhĩ Kỳ bằng cách sử dụng
phương pháp phù nổi Fulleborne và buồng ñếm Mc Master ñể ñếm trứng giun
ñũa có trong 1 gam. Trứng giun ñũa Neoascaris vitulorum ñã ñược tìm thấy
trong 208 mẫu phân trên trong 718 mẫu phân bê nghé ñược xét nghiệm
(28,96%). Bê nghé từ 1- 6 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 34,4%, từ 6-12 tháng tuổi tỷ
lệ nhiễm là 6,6%, trên 12 tháng tuổi là 3,3%.
Hussein M.O., Barriga O. (1991) ñã làm thí nghiệm, gây nhiễm cho 10

nhiễm giun ñũa ñược tẩy bằng Fenbendazole (10% Fenbendazole) với liều 5
mg/kgTT. Sau 2 tuần dùng thuốc, phân tích lại tỷ lệ và cường ñộ nhiễm ñể ñánh
giá hiệu quả của Fenbendazole, thì thấy có 17 bê không có trứng giun ñũa
trong phân, chiếm tỷ lệ 85%.
Gadjiev (1953) cho biết, Hexachloretan với liều 0,2 ml/kg TT, cho uống
2 lần, cách nhau 10 ngày cho kết quả tốt trong việc tẩy giun ñũa bê nghé.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16

1.2.1. Nghiên cứu ở trong nước
1.2.1.1. Nghiên cứu căn bệnh giun ñũa bê, nghé
Theo Phan Thế Việt và cs (1977), giun ñũa bê nghé có vị trí trong hệ
thống phân loại ñộng vật học như sau:
Nghành Nemathelminthes Schneider, 1873.
Lớp Nematoda Rudolphi, 1808.
Phân Lớp Rhabditia Pearse, 1942.
Bộ Ascaridida Skrjabin et Schulz, 1940.
Phân bộ Ascaridina Skrjabin, 1915.
Họ Anisakidae Skrjabin et Karokhin, 1945.
Giống Neoascaris Travassos, 1927.
Loài Neoascaris vitulorum Goeze, 1782. Theo Phạm Văn Khuê và cs
(1996), Nguyễn Thị Kim Lan và cs 1999), giun tròn Neoascaris vitulorum có
thân màu vàng nhạt ñầu có ba lá môi, rìa của những môi này có răng cưu, thực
quản dài 3 - 4,5 mm, chỗ nối tiếp với ruột phình thành dạ dày nhỏ, vòng thần
kinh và lỗ bài tiết ở ngang nhau phần ñầu. Giun ñực không có cánh ñuôi, dài 13
- 15 cm, rộng nhất 0,35 cm, ñuôi dài 0,21 - 0,46 mm, thon tròn, trước và sau
hậu môn ở phía bụng có 20 - 27 gai, có một ñôi gai giao hợp dài 0,95 - 1,20
mm. Giun cái dài 19 - 23 cm, chỗ rộng nhất là 0,5 cm, âm hộ ở khoảng 1/8
trước thân, ñuôi hình nón dài 0,37 - 0,42 mm, ñuôi có nhiều gai bao phủ. Trứng
giun hơi tròn, có vỏ với nhiều chỗ lõm nhỏ, dài 0,080 - 0,090 mm, rộng 0,070 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status