1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------
ÂU ĐỨC TOÀN
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH GIUN ĐŨA LỢN
TẠI MỘT SỐ XÃ THUỘC HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Thú y
: Chăn nuôi - Thú y
: 2010 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
2
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ÂU ĐỨC TOÀN
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH GIUN ĐŨA LỢN
TẠI MỘT SỐ XÃ THUỘC HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Thú y
Khoa
: Chăn nuôi - Thú y
Lớp
: K42 - Thú y
Khóa học
: 2010 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : Ths. La Văn Công
Thái Nguyên, năm 2015
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa lợn tại một số xã thuộc huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. ............................................................ 25
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tuổi lợn ............................ 27
PTCN
: Phương thức chăn nuôi
VSTY
: Vệ sinh thú y
A.suum
: Ascaris suum
KT
: Kiểm tra
iv
MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và yêu cầu của đề tài ................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.1.1. Đặc điểm sinh học của giun đũa ký sinh ở lợn ....................................... 3
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 14
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 14
4.1.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa lợn theo phương thức chăn nuôi ... 33
4.2. Sự ô nhiễm trứng giun đũa lợn ở nền chuồng nuôi, xung quanh chuồng và
vườn bãi trồng cây thức ăn cho lợn ................................................................. 35
4.3.1. Biểu hiện lâm sàng của lợn nhiễm giun đũa ......................................... 37
4.3.2. Bệnh tích đại thể của lợn nhiễm giun đũa ............................................. 39
4.4. Hiệu lực của một số thuốc tẩy giun đũa cho lợn ...................................... 40
4.5. Đề xuất quy trình phòng bệnh giun đũa cho lợn ..... Error! Bookmark not
defined.
4.5.1. Tẩy giun đũa cho lợn ............................. Error! Bookmark not defined.
4.5.2. Xử lý phân để diệt trứng giun đũa ........ Error! Bookmark not defined.
4.5.3. Vệ sinh chuồng nuôi lợn ....................... Error! Bookmark not defined.
4.5.4. Tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn .........Error! Bookmark not
defined.
Phần 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................... 42
5.1. Kết luận .................................................................................................... 42
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 42
5.3. Đề nghị ..................................................................................................... 43
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước ta nói chung và của
huyện Đồng Hỷ nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Các sản
phẩm của ngành chăn nuôi không chỉ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng mà còn thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác. Điều này
đòi hỏi sự nâng cao không ngừng về số lượng và chất lượng của gia súc, gia
cầm đem lại nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và đảm bảo vệ sinh
Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm Khoa và tập thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi
Thú y đã tận tình dìu dắt và dạy dỗ em trong suốt quá trình học tập cũng như
trong thời gian thực tập.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn và
cô giáo hướng dẫn là: Ths. La Văn Công đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bản khóa luận này.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo và toàn thể các
cán bộ của trạm Thú y huyện Đồng Hỷ đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận
lợi và trực tiếp giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Nhân dịp này, em cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều
kiện vật chất cũng như tinh thần, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 4 tháng 6 năm 2015
Sinh viên
ÂU ĐỨC TOÀN
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Bệnh ký sinh trùng đường tiêu hóa thường là những bệnh tiến triển thể
thể mãn tính, triệu chứng không rõ, thường bị triệu chứng của các bệnh khác
che lấp. Do đó chính những con vật bị nhiễm đã trở thành nguồn reo rắc mầm
bệnh ra bên ngoài và lây ra các con khác làm cho bệnh càng có điều kiện phát
triển mạnh ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của vật nuôi.
treo, theo tuần hoàn về tim, phổi. Ấu trùng được ho lên miệng, cùng niêm dịch
viêm phổi trở lại đường tiêu hoá, lột xác thành giun trưởng thành, ký sinh ở ruột
non và tiếp tục đẻ trứng sau 2 - 2,5 tháng.
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2012) [6], cho biết: vòng di chuyển của
giun đũa và vòng di chuyển từ gan - phổi - ruột.
To,Ao pH
Phân
Ascaris suum
Trứng
(Ký sinh ở ruột non lợn)
Ấu trùng
(Có sức gây bệnh)
(Lợn nuốt
trứng có
sức gây
bệnh)
Phổi
15 - 20 phút. Formalin 10% làm cho trứng không nở và ấu trùng trở nên
không gây nhiễm.
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2012) [6], trứng giun đũa có sức đề
kháng rất cao do có 4 lớp vỏ dày, trong điều kiện tự nhiên sống được 1 - 2
năm, có sức đề kháng mạnh đối với một số chất hóa học như formol 2%,
creolin 3%, H2SO4 10%, NaOH 2%.
Ở nhiệt độ 45 - 50oC chết trong nửa giờ, nước nóng 60oC diệt trứng
trong 5 phút, nước 70oC chỉ cần 1 - 10 giây. Vì vậy ủ phân theo phương pháp
nhiệt sinh học sẽ diệt được trứng giun đũa.
2.1.1.4. Dịch tễ học
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [9], bệnh giun đũa lợn là bệnh phổ
biến ở khắp nơi trên thế giới, đặc biệt các nước đang phát triển của châu Á và
Châu Phi. Nguyên nhân bệnh giun đũa lợn rất phổ biến vì vòng đời của nó
đơn giản, có thể truyền trực tiếp và có sức đề kháng cao.
- Tuổi mắc bệnh giun đũa: theo Chu Thị Thơm và cs (2006) [21], lợn
nhiễm giun đũa với tỷ lệ cao và cường độ nặng là từ 3 - 5 tháng tuổi. Theo
Bùi Quý Huy (2006) [4], lợn từ 2 - 6 tháng tuổi mắc bệnh với tỷ lệ cao, tuy
nhiên mọi lứa tuổi đều mắc. Nhìn chung, lợn nhiễm giun đũa cao ở lứa tuổi 2
- 6 tháng tuổi, sau đó giảm dần.
Nguyên nhân có tình trạng này là do điều kiện khí hậu nước ta nóng và
ẩm, thuận lợi cho trứng giun phát triển. Mặt khác công tác thú y ở các cơ sở
chăn nuôi mặc dù đã được quan tâm nhưng chưa được thực hiện tốt, chưa ủ
phân, còn bón phân tươi vào ruộng trồng cây thức ăn cho lợn...
- Động vật cảm nhiễm: theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2009) [11], lợn nhà
và lợn rừng ở các lứa tuổi 1 - 4 tháng tuổi nhiễm giun đũa với tỷ lệ cao nhất
và bị bệnh nặng hơn lợn trưởng thành. Lợn con dưới 2 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm
7
Khi là giun trưởng thành, do giun bám vào niêm mạc ruột non làm loét
niêm mạc ruột non, gây đau bụng, nếu nhiều thì làm tắc và thủng ruột.
Có những trường hợp giun trưởng thành chui vào ống dẫn mật làm tắc
ống dẫn mật, gây hoàng đản, làm cho con vật đau dữ dội.
Sở dĩ, có tác hại này là do ba tác động sau của ký sinh trùng đến cơ thể
vật chủ.
Tác động cơ giới: hầu hết các ký sinh trùng đều gây nên những biến
loạn cơ giới, ngăn trở ít hay nhiều khí quan mà nó xâm nhập, làm tắc, chèn
ép, phá vỡ các tổ chức hoặc làm thủng, rách, do khí quan bám hút của ký sinh
trùng mà làm tróc niêm mạc, gây xuất huyết và viêm thường gặp ở thể cấp
tính, thứ cấp tính, mãn tính.
Tác động đầu độc: ký sinh trùng bài tiết các chất độc hằng ngày, ký chủ
hấp thụ chất độc, sinh ra những biến loạn khác nhau nhưng thường thấy nhất
là biến loạn thần kinh và tuần hoàn. Nói chung, chất độc do ấu trùng bài tiết
mạnh hơn giai đoạn trưởng thành.
Tác động truyền bệnh: một số loài tiết túc đốt súc vật, làm cho con vật
khó chịu có thể bị viêm ngoài da nhưng không nguy hiểm mà cái nguy hiểm
là chúng truyền bệnh truyền nhiễm có thể thành dịch lưu hành gây chết nhiều
gia súc.
2.1.1.6. Triệu chứng và bệnh tích giun đũa lợn:
Chu Thị Thơm và cs, 2006 [21] cho biết, khi lợn nhiễm ít giun, triệu
chứng không rõ. Bệnh giun đũa thường biểu hiện rõ ở những lợn nuôi thiếu
dinh dưỡng, thiếu vitamin, nhiễm nhiều giun.
Phạm Sỹ Lăng (2007) [10] cho biết: bệnh giun đũa thường có triệu
chứng rõ rệt và tác hại nhiều ở lợn 2 - 4 tháng tuổi.
Giun ký sinh trong ruột non của lợn, lấy chất dinh dưỡng từ ký chủ, tiết
độc tố. Lợn trưởng thành biểu hiện lâm sàng không rõ, phần nhiều mang giun
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa lợn tại một số xã thuộc huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. ............................................................ 25
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tuổi lợn ............................ 27
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo giống lợn ......................... 29
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa lợn theo tình trạng VSTY ....... 31
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa lợn theo tháng trong năm........ 32
Bảng 4.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo phương thức chăn nuôi ... 33
Bảng 4.7. Sự ô nhiễm trứng giun đũa ở ngoại cảnh........................................ 35
Bảng 4.8. Biểu hiện lâm sàng của lợn nhiễm giun đũa................................... 38
Bảng 4.9. Bệnh tích đại thể của lợn nhiễm giun đũa ...................................... 39
Bảng 4.10. Hiệu lực của thuốc tẩy giun đũa lợn ............................................. 40
11
làm đi làm lại nhiều lần để trứng không có thời gian phát triển thành phôi
thai) hoặc có thể ủ phân theo phương pháp nhiệt sinh học. Đối với súc vật
chăn thả, phải ngăn không cho trứng trên đồng cỏ phát triển bằng cách làm
cho đồng cỏ khô ráo.
Giai đoạn thứ ba và thứ tư: phôi thai và ấu trùng tự do ngoài thiên
nhiên có hai cách:
Diệt toàn bộ phôi thai và ấu trùng ngoài đồng cỏ và ao tù bằng vôi bột,
sunfat sắt, sunfat đồng với lượng dùng 400 kg cho 1ha đồng cỏ, 5 kg cho 100
m3 nước ao.
Không cho phôi thai hay ấu trùng xâm nhập vào cơ thể ký chủ (cách ly
súc vật ốm, tiêu độc dụng cụ và chuồng nuôi, vệ sinh thức ăn, nước uống, diệt
Diệt căn bệnh ở cơ thể lợn:
+ Đối với từng cá thể: Tẩy giun 3 tháng 1 lần. Nếu sau khi tẩy, vệ sinh tốt,
cho ăn thức ăn chín một đời lợn bột thì chỉ cần tẩy 1 lần vào lúc tách mẹ.
+ Đối với lợn nuôi tập trung: Cả đàn lợn 100 - 1000 con 3 - 4 tháng, 1
lần tẩy giun cho tất cả lợn ở diện cần tẩy, gồm: Lợn con mới tách mẹ, lợn mới
tách con, lợn nuôi thịt và các loại lợn khác.
- Đảm bảo vệ sinh chuồng trại và môi trường, hạn chế việc lây lan mầm
bệnh cho lợn. Vệ sinh thức ăn nước uống. Không nên cho lợn ăn sống các loại
rau được tưới bằng phân tươi.
- Ủ phân để diệt trứng giun, ngăn ngừa sự phát tán mầm bệnh ra ngoài.
Ủ bằng phương pháp nhiệt sinh học để diệt trứng và ấu trùng.
- Xử lý phân theo các biện pháp sau:
+ Dùng ánh sánh mặt trời, nhiệt độ để diệt mầm bệnh (như phơi các
dụng cụ chăn nuôi...).
+ Dùng hóa chất để diệt trứng và ấu trùng.
+ Biện pháp sinh học: ủ phân.
13
Nguyên lý của biện pháp ủ phân: Lợi dụng hệ vi sinh vật yếm khí và
hiếu khí phân hủy và lên men các chất hữu cơ ở trong phân làm nhiệt độ phân
tăng lên (55 - 600C), ở nhiệt độ đó có thể diệt trứng và ấu trùng giun đũa. Đây
là biện pháp đơn giản, dễ thực hiện, hiệu quả cao, tốn ít công sức và tiền bạc,
không gây ảnh hưởng đến súc vật, đảm bảo vệ sinh môi trường cho người và
súc vật.
Nguyên lý ủ: phân chuồng + lá xanh + vôi bột + tro bếp.
+ Ủ nổi trên mặt đất: trộn 4 loại trên, đem đánh đống để ủ, bên ngoài
trát bùn dày 10cm.
+ Ủ chìm: trộn 4 loại trên, đào hố ủ sâu dưới đất và bên trên trát bùn
lúc đói. Cho uống 3 sáng liền. Liều này dùng cho lợn nặng trên 20kg.
+ Lá đu đủ tươi 200g, thái nhỏ, trộn với 15 - 20 kg cám, ăn vào buổi
sáng, sau khi ăn cho lợn nhịn ăn 1 bữa.
Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [9] cho biết, có thể tẩy giun đũa cho lợn
bằng một trong các hóa dược sau:
- Febetel: 20mg/kg TT. Cho uống.
- Menbedazol: 5mg/kg TT. Cho uống.
- Ivermectin: 0,3mg/kg TT. Tiêm bắp.
Theo kinh nghiệm của nhân dân thì nuôi lợn bằng bỗng rượu cũng hạn
chế được sự phát triển của giun đũa.
Theo Nguyễn Phước Tương (2002) [22], Nguyễn Đức Lưu, và cs (2003)
[13], có nhiều loại thuốc tẩy giun sán cho lợn: Piperazine, Levamisol,
Mebendazol, Ivermectin...
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Giun đũa lợn được phân bố rộng khắp trong toàn quốc, gây bệnh vào
tất cả các tháng trong năm, gây bệnh cho lợn mọi lứa tuổi, mọi giống lợn và
gây bệnh cho cả lợn chăn nuôi hộ gia đình và chăn nuôi tập trung.
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Cs
: Cộng sự
TT
tăng dị ứng và hội chứng Loeffer. Những người có thể trạng suy nhược, thiếu
dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch dễ mắc bệnh giun đũa lợn do nuốt phải đất
hay thực vật nhiễm trứng giun đũa lợn chứa ấu trùng. Chu kỳ phát triển của
giun đũa trên người cũng giống như ở lợn.
Phạm Sỹ Lăng và cs (2002) [8] cho biết, trứng giun đũa lợn có thể sống
rất lâu ngoài ngoại cảnh từ 11 tháng đến 5 năm và tuổi thọ của giun đũa khoảng
7 - 10 tháng, hết tuổi thọ giun sẽ theo phân lợn ra ngoài môi trường.
Theo Đoàn Văn Phúc và cs (2005) [15], người ta đã thí nghiệm 7 con
lợn nuốt trứng giun đũa người, qua 66 ngày theo dõi tác giả cho thấy: Với liều
10.000 trứng có ấu trùng, lợn không có triệu chứng dấu hiệu khác thường. Kết
quả mổ khám 2 lợn và xét nghiệm phân của 7 lợn thì không thấy giun đũa và
trứng giun đũa người. Điều này cho thấy lợn không bị nhiễm giun đũa người.
Lê Thị Tài và cs (2002) [17] đã đưa ra phương pháp điều trị giun đũa
bằng thuốc nam: Vỏ xoan cho vào nước đun sôi, cô đặc thành cao mềm, sau
đó triết cao bằng cồn etylic, thu hồi cồn được nhựa màu vàng nâu, vị đắng,
mùi hăng, thuốc có tác dụng làm chết giun trong vòng 30 phút.
Phạm Thế Việt và cs (1997) [25], đã nghiên cứu thành phần, đặc
tính giun sán ký sinh ở Nam Bộ cho thấy giun sán ký sinh ở lợn là 21 loài,
và biết tình hình nhiễm giun sán ở lợn ở 2 miền Nam Bắc có những điều
kiện khác nhau.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Holmqvis A. và cs (2002) [30] cho biết: A.suum ở lợn rất giống
A.lumbricoides ở người. Trứng giun đũa lợn có sức đề kháng cao với ngoại
cảnh. Theo tác giả thì số lượng trứng trong phân là một chỉ tiêu đánh giá
cường độ nhiễm giun đũa ở lợn.
Lợn có thể bị nhiễm số lượng giun đũa khác nhau. Ở lợn 2 - 5 tháng
tuổi, giun gây tiêu chảy, giảm cân, gây viêm phổi, gây ho và có thể gây nhiễm
17
- Lợn mắc bệnh giun đũa.
* Vật liệu nghiên cứu
- Mẫu phân tươi của lợn các lứa tuổi nuôi trên địa bàn huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên.
- Mẫu đất cặn nền chuồng, đất xung quanh chuồng và bãi trồng cây
thức ăn.
- Kính hiển vi, đũa thủy tinh, cốc thủy tinh, lưới thép, lam kính.
- Dung dịch muối NaCl bão hòa, kính hiển vi.
- Lọ đựng mẫu và một số dụng cụ thí nghiệm khác.
3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu
* Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Một số xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Địa điểm xét nghiệm mẫu: Phòng thí nghiệm Bộ môn Bệnh động vật,
khoa Chăn Nuôi - Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
* Thời gian nghiên cứu: 01/01/2015 - 05/06/2015.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Tình hình nhiễm giun đũa lợn tại một số xã thuộc huyện Đồng Hỷ
- Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa lợn tại một số xã thuộc huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tuổi lợn.