ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN TRƯỜNG
Tên đề tài:
"NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, BỆNH LÝ, LÂM SÀNG
BỆNH GIUN MÓC Ở CHÓ TẠI MỘT SỐ XÃ THUỘC HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ"
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Hệ chính quy
Chuyên ngành
: Chăn nuôi Thú y
Khoa
: Chăn nuôi Thú y
Khoá học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN TRƯỜNG
Tên đề tài:
"NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, BỆNH LÝ, LÂM SÀNG
BỆNH GIUN MÓC Ở CHÓ TẠI MỘT SỐ XÃ THUỘC HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ"
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khoá học
Giảng viên hướng dẫn
: Hệ chính quy
: Chăn nuôi Thú y
: K43 - CNTY
: Chăn nuôi Thú y
: 2011 - 2015
: ThS. Dương Thị Hồng Duyên
Thái Nguyên, năm 2015
ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Acylostoma spp.
: loài Ancylostoma
A. caninum
: Ancylostoma caninum
A. braziliense
: Ancylostoma braziliense
cs
: cộng sự
ĐVT
: đơn vị tính
L
: Larvae
TT
: thể trọng
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iv
MỤC LỤC ........................................................................................................ v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ............................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................. 3
1.3.2. Ý nghĩa khoa học.............................................................................. 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................... 4
2.1.1. Vị trí của giun móc trong hệ thống phân loại động vật học............. 4
2.1.2. Đặc điểm sinh học của giun móc ký sinh ở chó............................... 5
2.1.2.1. Đặc điểm hình thái, cấu tạo ....................................................... 5
2.1.2.2. Đặc điểm vòng đời sinh học ...................................................... 6
2.1.3. Đặc điểm dịch tễ bệnh giun móc ở chó ............................................ 8
2.1.3.1. Động vật cảm nhiễm ................................................................ 10
2.1.3.2. Tuổi cảm nhiễm ....................................................................... 10
2.1.3.3. Mùa vụ ..................................................................................... 11
2.1.4. Cơ chế sinh bệnh ......................................................................... 11
2.1.5. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh giun móc chó........................ 11
2.1.5.1. Biểu hiện lâm sàng................................................................... 11
vi
2.1.5.2. Bệnh tích .................................................................................. 12
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu Nhà Trường, Ban chủ nhiệm Khoa
Chăn nuôi thú y, em đã thực hiện đề tài tốt nghiệp tại huyện Đồng Hỷ - tỉnh
Thái Nguyên. Đến nay, em đã hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp và khóa luận
của mình.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu Nhà
trường, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi thú y, tập thể các thầy cô giáo trong
khoa Chăn nuôi thú y - Trường đại học Nông Lâm đã tận tình giảng dạy, dìu
dắt em trong suốt quá trình học tập và đợt thực tập tốt nghiệp này.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn tới cô giáo Ths. Dương Thị Hồng Duyên
đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin cảm ơn trạm Thú y huyện Đồng Hỷ, các phòng ban liên
quan và các hộ gia đình thuộc huyện Đồng Hỷ đã tạo điều kiện để em hoàn
thành đợt thực tập tốt nghiệp này.
Nhân đây, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân, bạn
bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên em trong suốt đợt thực tập và hoàn
thiện khóa luận tốt nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Văn Trường
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong số những động vật được con người nuôi dưỡng và thuần hoá thì
chó là loài vật được thuần hoá sớm nhất. Với khả năng phát triển đặc biệt về
sự phát triển của đàn chó. Theo Sally Gardiner (2006) [41] một giun móc
(Ancylostoma caninum) trưởng thành có thể hút 0,8 ml máu/ ngày, nếu một
chó có khoảng 100 giun móc ký sinh sẽ mất khoảng 80 ml máu/ ngày và nếu
nhiễm nặng mỗi ngày sẽ mất 25% lượng máu của cơ thể.
Ớ nước ta hiện nay, việc nuôi và phát triển đàn chó vẫn còn theo tập
quán cũ, chó được nuôi thả tự do, thức ăn mang tính tận dụng nên tình
trạng chó nhiễm các loài ký sinh trùng là rất phổ biến, đặc biệt là A.
caninum có tỷ lệ nhiễm cao nhất: (75,87%) (Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn
Thịnh, 1978 [21]).
Để có cơ sở khoa học đề ra những biện pháp phòng trừ bệnh giun móc
cho chó có hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế từng địa phương, nhằm
hạn chế tác hại do các bệnh giun, sán ký sinh ở chó thì nghiên cứu về thành
phần loài, tình trạng nhiễm các loài giun, sán nói chung, các loài giun tròn
đường tiêu hoá nói riêng ở chó là cần thiết.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, em tiến hành thực hiện đề tài:
"Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh giun móc ở
chó tại một số xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và biện pháp
phòng trị".
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
- Xác định thành phần loài giun móc ký sinh ở đường tiêu hoá của chó
nuôi tại huyện Đồng Hỷ.
- Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun móc ở chó tại huyện
Đồng Hỷ.
- Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của chó bị bệnh giun móc.
- Xác định hiệu lực và độ an toàn của một số loại thuốc tẩy giun móc
cho chó.
3
Loài Ancylostoma braziliense Faria, 1910
Giống Uncinaria Froelich, 1789
Loài Uncinaria stenocephal, Railliet, 1884
Giun móc ký sinh ở ruột non của chó, mèo, đôi khi thấy ở người. Giun
móc có chu kỳ đơn giản, ấu trùng phát triển không qua ký chủ trung gian nên
có nhiều phương thức truyền bệnh (qua da, qua đường miệng, truyền từ mẹ
sang con). Ấu trùng trong quá trình di hành sẽ gây tổn thương ở các cơ quan
như da, phổi, niêm mạc ruột, mạch máu... Giun trưởng thành hút máu gây tổn
thương niêm mạc ruột và mạch máu. Giun còn tiết độc tố phá vỡ hồng cầu,
làm máu chậm đông… (Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh, 1978) [21].
Lịch sử phát hiện giun móc: Được phát hiện lần đầu tiên bởi Froelich khi
nghiên cứu giống Uncinaria ở ruột non của cáo và tác giả đặt tên là “giun móc”
5
do đặc điểm của nó. Sau đó, năm 1838, bác sĩ Angelo Dubini người Ý, đã phát
hiện loài Ancylostoma duodenale(A. duodenale) thuộc họ Ancylostomidae ở
ruột non của một tử thi là phụ nữ. Năm 1884, Railliet đã tiến hành phân loại và
tìm thấy loài giun tròn Uncinaria stenocephala (U. stenocephala) gây bệnh
Ancylostomiosis. Năm 1948, Petrov xác định được vòng phát triển và đường
xâm nhập của ấu trùng vào cơ thể vật chủ là xuyên qua da ký chủ, hoặc qua
đường tiêu hóa (dẫn theo Phan Thế Việt và cs, 1977) [29].
Ở Việt Nam, theo kết quả điều tra của Houdemer (1938) [38], Đỗ
Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh (1978) [21], Phan Thế Việt và cs, (1977)
[29] thì: Ancylostomiosis là một bệnh phức hợp, có sự tham gia tấn công của
nhiều loài giun tròn khác nhau, bao gồm cả Ancylostoma caninum (A.
caninum), Ancylostoma braziliense (A. braziliense) và U. stenocephala.
2.1.2. Đặc điểm sinh học của giun móc ký sinh ở chó
2.1.2.1. Đặc điểm hình thái, cấu tạo
những giai đoạn khác nhau của đời sống ký sinh trùng, kể từ khi nó là mầm
sinh vật đầu tiên cho đến khi có khả năng sinh sản mầm sinh vật mới, tạo ra
một thế hệ mới thì toàn bộ quá trình đó gọi là chu kỳ.
Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [13], cho biết: sau khi thụ tinh, giun cái đẻ
trứng ở ruột non, trứng theo phân ra ngoài. Gặp nhiệt độ và độ ẩm thích hợp,
sau một tuần trứng nở thành ấu trùng, ấu trùng qua hai lần lột xác thành ấu
trùng gây nhiễm (có màng bao bọc bên ngoài) dài 0,59 - 0,69 mm, ruột có 30
- 40 tế bào. Ấu trùng có khả năng di chuyển mạnh, chúng bò lên cỏ, nền
chuồng hoặc tường. Ấu trùng gây nhiễm vào chó qua hai con đường:
- Qua da (là chủ yếu): sau khi chui vào da, ấu trùng theo máu về tim,
phổi. Phần lớn di hành giống giun đũa, chui vào tế bào, theo niêm dịch qua
khí quản, tới hầu rồi về ruột. Một số ấu trùng theo máu di hành đến các cơ
quan gây nên những điểm xuất huyết sau đó ấu trùng chết đi.
7
Trong khi di hành, ấu trùng có thể từ mẹ truyền sang bào thai làm cho
con non bị nhiễm trước khi được đẻ ra.
- Qua đường tiêu hóa: ấu trùng lẫn vào thức ăn, nước uống vào đường
tiêu hóa ký chủ. Ở đường tiêu hóa, ấu trùng chui vào thành ruột và thành dạ
dày, ở đó vài ngày rồi về xoang ruột, bám vào niệm mạc ruột, hút máu và phát
triển thành giun trưởng thành.
Vòng đời:
Giun trưởng thụ tinh Trứng Theo phân ra ngoài
thành
t0, A0 thích hợp
(Chó)
Ấu trùng
Bảng 4.4. Tỷ lệ nhiễm giun móc ở một số loại chó nuôi tại Đồng Hỷ ........... 30
Bảng 4.5. Tỷ lệ nhiễm giun móc theo tuổi của chó nuôi ở Đồng Hỷ ............. 32
Bảng 4.6. Tỷ lệ nhiễm giun móc ở chó theo tháng ......................................... 33
Bảng 4.7. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu của chó bị bệnh giun móc ................. 35
Bảng 4.8. Bệnh ở cơ quan tiêu hoá chó bị bệnh giun móc ............................. 36
Bảng 4.9. Hiệu lực của một số loại thuốc tẩy giun móc cho chó.................... 37
Bảng 4.10. Độ an toàn của một số thuốc tẩy giun móc cho chó ..................... 38
9
Nam Mỹ, một số vùng đông Nam Á như Malayxia, Philipin, Nhật Bản, Ấn Độ,
Tây Phi. Loài U. stenocephala thích hợp với vùng khí hậu lạnh hơn, như
Canada, Bắc Mỹ và ở Châu Âu. Vùng ôn đới chó cũng có thể mắc bệnh nhưng
tỷ lệ nhiễm thấp hơn. Nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy, bệnh giun móc của chó
phân bố ở hầu hết các tỉnh, thành trong cả nước, tác giả người Pháp Houdemer
(1938) [38] đã phát hiện loài A. braziliense, A. caninum ký sinh trên chó ở Sài
Gòn, Huế. Các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả: Đỗ Hài (1972) [5],
Phạm Sỹ Lăng (1990) [14], Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1993) [9], Ngô
Huyền Thuý (1996) [27] cho biết, đã tìm thấy giun móc chó ở một số tỉnh
thuộc Bắc bộ. Trần Xuân Mai (1992) [19], Lê Hữu Khương và Lương Văn
Huấn (1998) [10] tìm thấy giun móc chó ở các tỉnh phía Nam và thành phố Hồ
Chí Minh.
Giun móc Ancylostoma braziliense được phát hiện lần đầu tiên vào năm
1910. Đây là loại giun móc nhỏ nhất, cũng ký sinh ở ruột non của vật chủ
chính là chó, mèo, mèo rừng, hổ, báo, cầy giông... Loại giun móc này cũng
phân bố ở nhiều nơi trên thế giới như Nhật Bản, Ấn Độ, Malaysia, Tây Phi,
Mỹ La Tinh... Ở Việt Nam, theo một số nhà khoa học chúng hiện diện phổ
biến ở nhiều nơi. Giun trưởng thành có miệng nhỏ với 2 đôi răng lớn ở phía
ngoài, đôi răng nhỏ ở phía trong. Trứng giun và ấu trùng giun của loại giun
Chó (chó nội, chó ngoại, chó lai), mèo, dã thú…để có thể nhiễm giun
móc chó. Đôi khi có thể thấy giun móc trên người (Bùi Quý Huy, 2006 [6]).
2.1.3.2. Tuổi cảm nhiễm
Chó có thể bị nhiễm giun móc ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên theo nghiên cứu
của Đỗ Hài (1972) [5]; Phạm Sỹ Lăng (1990, 1993) [14], [15], Ashraf và cs,
(2008) [32] thì chó từ 2 - 6 tháng tuổi nhiễm với tỷ lệ cao và chết nhiều. Trịnh
Văn Thịnh (1966) [20], Phạm Văn Khuê và cs (1993) [8] nhận xét, chó non
nhiễm giun đũa và giun móc nặng, chó trưởng thành nhiễm ít hơn. Trịnh Văn
11
Thịnh và cs (1982) [24] thông báo, chó sơ sinh đến 4 tháng tuổi nhiễm A.
caninum là 82%; chó từ 6 - 12 tháng tuổi nhiễm 75%; chó >12 tháng tuổi
nhiễm 74%. Chó ngoại nhập nhiễm 83%, chó địa phương nhiễm 63%. Ngô
Huyền Thuý 1996) [27], cho biết, tình hình nhiễm giun không phụ thuộc vào
tính biệt của chó, nhưng lứa tuổi có ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm, chó nhỏ thì tỷ
lệ nhiễm giun móc cao hơn chó trưởng thành.
2.1.3.3. Mùa vụ
Tỷ lệ nhiễm giun móc ở chó cao vào mùa hè, thu, nhất là vào mùa hè.
Tỷ lệ nhiễm thấp vào mùa đông, xuân.
2.1.4. Cơ chế sinh bệnh
Ấu trùng gây nhiễm chui qua da làm con vật bị tổn thương da, ngứa và
viêm da. Ấu trùng còn gây ra những tổn thương ở phổi. Giun trưởng thành
hút mất nhiều máu của ký chủ, răng của giun gây tổn thương niêm mạc ruột
và mạch máu. Giun còn tiết độc tố, phá vỡ hồng cầu, làm máu khó đông, số
lượng hồng cầu và huyết sắc tố giảm, tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng trong công
thức bạch cầu.
2.1.5. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh giun móc chó
2.1.5.1. Biểu hiện lâm sàng
trưởng thành.
2.1.6. Phòng trị bệnh giun móc đường tiêu hoá chó
Muốn điều trị bệnh giun sán có hiệu quả, cần bảo đảm các nguyên tắc cơ
bản như chọn lựa thuốc, tập trung thuốc có nồng độ cao; dùng thuốc tẩy kết
hợp thuốc điều trị triệu chứng và thuốc trợ sức, trợ lực. Xử lý giun sán được
tẩy ra và thực hiện các biện pháp vệ sinh sau khi tẩy giun sán; điều trị tẩy giun
sán định kỳ theo yêu cầu.
Việc chọn lựa thuốc phải bảo đảm loại thuốc được sử dụng có tác dụng
hiệu quả đối với nhiều loại giun sán vì ở nước ta tình hình nhiễm nhiều loại
giun sán phối hợp chiếm tỷ lệ cao. Một cá thể có thể bị nhiễm từ 2 đến 3 loại
giun sán khác nhau.
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Tỷ lệ nhiễm giun móc ở chó (qua xét nghiệm phân) ...................... 28
Hình 4.2. Tỷ lệ nhiễm giun móc ở chó nuôi tại Đồng Hỷ (qua mổ khám) ..... 30
Hình 4.3. Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm giun móc ở một số loại chó nuôi tại huyện
Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên ........................................................... 31
Hình 4.4. Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm giun móc theo tuổi của chó nuôi tại huyện
Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên ........................................................... 33
Hình 4.5. Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm giun móc ở chó theo tháng nuôi tại huyện
Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên ........................................................... 34
14
15
Ngăn chặn không cho con vật ốm tái nhiễm, chăm sóc nuôi dưỡng tốt, bổ
sung đầy đủ dinh dưỡng, đưa con vật ra khỏi nơi có bệnh, tiêu độc chỗ đó
trước khi cho vật nuôi vào lại.
Hướng mới trong việc chữa bệnh ký sinh trùng là tìm những thuốc có
hiệu lực chống được nhiều loài ký sinh trùng như:
Levamisol: là thuốc có phổ tác dụng rộng trên nhiều loài vật chủ (chó,
dê, cừu, lợn, gà...). Ưu điểm của thuốc chủ yếu là có tác dụng tốt để điều trị
các bệnh ở đường tiêu hóa, nó có thể ở dạng viên, cho uống hay bổ sung và
thức ăn hoặc dùng để tiêm dưới da. Thuốc có tác dụng đối với cả ấu trùng và
giun trưởng thành. Hiệu lực đạt từ 90 - 100%. Liều 6 - 7 mg/ kg TT, cho
uống. Nên cho chó ăn nhẹ sau 20 phút mới cho chó uống thuốc để phòng
phản ứng với thuốc.
Albendazol: liều 20 mg/ kg TT, cho uống thuốc có tác dụng tẩy giun
móc A. caninum đạt 93,33% (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008) [12].
Mebendazole: Thuốc có tác dụng rộng diệt cả ấu trùng và giun trưởng
thành thông qua ức chế sự hấp thu glucoza, glucozen, giảm ATP và gây tê liệt
các hệ cơ của ký sinh trùng và từ đó chúng bị tống ra ngoài.
Trong 100 gam bột chứa (10 gam Mebendazol) tá dược và chất bảo quản
vừa đủ 100 gam. Liều dùng cho chó là 3 mg/10 kg thể trọng (Nguyễn Hữu
Hưng và Cao Thanh Bình, 2009) [7].
2.1.6.2. Phòng bệnh
Hagsten (2000) [31] cho rằng: Thực chất của bất kỳ chương trình
khống chế giun sán nào thì việc phá vỡ chu kỳ (vòng đời) phát triển của giun
sán có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phòng chống các bệnh giun sán nói
chung và bệnh giun móc nói riêng.
Theo Skrjabin K. I. và Petrov A. M. (1977) [30], muốn thanh toán bệnh
giun sán phải phòng bệnh có tính chất chủ động. Dùng tất cả các phương pháp