MỤC LỤC: Trang
Lời mở đầu 3
I. Tính cấp thiết của đề tài. 4
II. Khái quát. 5
1.Khái niệm và phân loại lợi nhuận. 5
1.1.Khái niệm lợi nhuận. 5
1.2.Phân loại lợi nhuận 5
2.Phân phối lợi nhuận 6
3.Hạch toán phân phối lợi nhuận 8
3.1.Tài khoản sử dụng 8
3.2.Phương pháp hạch toán 8
3.2.1.thuế thu nhập doanh nghiệp 8
3.2.2.Chia lãi cho các đối tác góp vốn 9
3.2.3.Trích lập các quý doanh nghiệp 10
III. Thực trạng & Giải pháp. 10
1.Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước . 10
1.1. Định nghĩa và phân loại. 11
1.2. Nguồn luật điều chỉnh. 11
1.3. Thực trạng . 12
1.4. Giải pháp & kiến nghị. 15
1.4.1. Ưu tiên bảo toàn vốn Nhà Nước. 16
1.4.2. Bổ sung vốn kinh doanh. 16
1.4.3. Đảm bảo lợi ích ba bên. 17
1.4.4.Có chính sách hợp lý. 17
1.5. Cải cách thành công DNNN ở Trung Quốc. 19
1.5.1. Mở rộng quyền tự chủ - tự chịu trách nhiệm cho 20
Doanh nghiệp.
1
1.5.2. Giải pháp “Chuyển lợi nhuận thành thuế” 20
1.5.3. Thực hiện chế độ tự chủ trách nhiệm trong 22
sản xuất - kinh doanh:
nhiều hạn chế và không tránh khỏi những thiếu sót.Chúng em rất mong nhận được
ý kiến đóng góp của thầy cô giáo.
Chúng em xin chân thành cảm ơn.
3
I. Tính cấp thiết của đề tài.
Đất nước ta có nền kinh tế thị trường đang ngày càng trở nên phát triển và mở
cửa. Hội nhập với kinh tế thế giới la xu thế tất yếu và được đánh giá bằng sự kiện
Việt Nam gia nhập WTO, trở thành 1 thành viên chính thức của 1 cộng đồng kinh
tế lớn nhất thế giới. Việc này mang lại cho đất nước, nền kinh tế cả những thuận
lợi lẫn thách thức.
Cùng với việc chuẩn bị thật tốt các điều kiện pháp lí cho các doanh nghiệp tham
gia vào sân chơi một cách hiệu quả, thì các nhà quản trị doanh nghiệp phải đã và
đang hoàn thiện hệ thống pháp lí trong doanh nghiệp. Muốn doanh nghiệp đứng
vững trước những thử thách do hội nhập mang lại thì việc các nhà quản trị quyết
định phân phối lợi nhuận như thế nào là điều rất quan trọng.
Câu hỏi đặt ra cho các nhà quản trị là:
- Thực trạng phân phối lợi nhuận và phương thức phân phối lợi
nhuận như thế naò ?
- Ảnh hưởng của việc phân phối lợi nhuận( gồm cả việc tỷ lệ bao
nhiêu chia cho các nhà đầu tư, bao nhiêu giữ lại vào các quỹ, bao nhiêu dung để
tái đầu tư) đến thực trạng tài sản và hướng kinh doanh sắp tới của doanh nghiệp.
- -Tác động trở lại của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đến việc phân phối lợi nhuận. Nếu doanh nghiệp làm ăn hiệu quả,
lợi nhuận cao thì các nhà đầu tư sẽ có xu hướng không muốn chia lợi nhuận mà
giữ lại để tái đầu tư cho kì sau và kì vọng một mức doanh lợi cao hơn trong tương
lai.
Việc giải quyết tốt những câu hỏi này đặt ra cho các nhà quản trị rất nhiều
thách thức. Kế toán lợi nhuận được xem như là khâu cuối cùng trong công tác
hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình SXKD của đơn vị. Kết quả của
hoạt động kinh doanh chính là lợi nhuận và được thể hiện trên tất cả các Báo cáo
Lợi nhuận hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí hoạt động
tài chính
Lợi nhuận hoạt động khác là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khác.
2.Phân phối lợi nhuận
Theo quy định của bộ tài chính và cụ thể là theo thông tư 64/1999 ngày
7/6/1999
Lợi nhuận DN sau khi nộp thuế TNDN được phân chia như sau:
1.
Bù khoản lỗ các năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế;
2. Trả tiền phạt vi phạm pháp luật Nhà nước như: vi phạm Luật thuế, Luật giao
thông, Luật môi trường, Luật thương mại và quy chế hành chính..., sau khi đã
trừ tiền bồi thương tập thể hoặc cá nhân gây ra (nếu có);
3. Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi nhưng không được tính vào chi phí hợp
lý khi xác định thu nhập chịu thuế;
4. Trích bổ sung vào vốn NN tại doanh nghiệp (Vốn kinh doanh – TK 411)
bằng 1,8% số vốn NN tại Doanh nghiệp.
Trường hợp trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy đinh không đủ 2
tháng lương thực hiện, thì DN được giảm số tềin bổ sung vốn kinh doanh (từ
LN sau thuế) để đảm bảo mức trích Quỹ khen thưởng phúc lợi của DN bằng
2 tháng lương thực hiện. Mức giảm tối đa bằng mức trích bổ sung vốn từ LN
sau thuế.
5. Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có);
6. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản (1, 2, 3, 4, 5) được phân phối
như sau:
6.1. Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính. Khi số dư của quỹ này bằng 25% vốn
điều lệ của doanh nghiệp thì không trích nữa;
6.2. Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu tư phát triển;
6
6.3. Đối với một số ngành đặc thù (như ngân hàng thương mại, bảo hiểm,...) mà
pháp luật quy định phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế thì doanh
Thời điểm trích lập quỹ: Trên cơ sở báo cáo tài chính hàng quí về số lợi nhuận
thực hiện, doanh nghiệp kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật
định, lợi nhuận còn lại được tạm trích vào các quỹ, nhưng số tạm trích vào các
quỹ không vượt quá 70% tổng số lợi nhuận sau thuế của quý đó.
Sau khi công bố công khai báo cáo tài chính năm theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính, doanh nghiệp được phân phối toàn bộ số lợi nhuận sau thuế cả năm theo
quyđịnh.
3.Hạch toán phân phối lợi nhuận
3.1.Tài khoản sử dụng
TK421:lợi nhuận chưa phân phối
- Nội dung:phản ánh kết quả lãi hoặc lỗ từ các hoạt động và tình hình phân
phối kết quả các hoạt động của doanh nghiệp
- Kết cấu
+,Bên nợ :Số lỗ về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trích lập các quỹ
Chia lợi nhuận cho các bên tham gia góp vốn, các cổ đông
Bổ xung nguồn vốn kinh doanh
Nộp lợi nhuận lên cấp trên
+,Bên có:Số lãi về các hoạt động của doanh nghiệp
Số tiền lợi nhuận cấp dưới nộp lên
Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh
+,TK421 có thể có số dư nợ hoặc số dư có
Số dư nợ: số lỗ chưa sử lý
Số dư có:số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng
-Tài khoản cấp hai
TK4211:lợi nhuận chưa phân phối năm trước
TK4212:lợi nhuân chưa phân phối năm nay
TK3334:thuế thu nhập hoãn lại
TK414:quỹ đầu tư phát triển
TK415:quỹ dự phòng tài chính
*)Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
+Dối với thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
-Ghi nhận thuế thu nhâp doanh nghiệp hoãn lại phải trả trong năm
Nợ TK821(2)-chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK347-thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
-Ghi giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại
Nợ TK347-thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Có TK821(2)-chi phí thuế thu nhập hoãn lại
+Đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại
-Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại
Nợ TK821(2)-chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK243-tài sản thuế thu nhập hoãn lại
9
-Giảm chi phí thuế thu nhâp doanh nghiệp hoãn lại
Nợ TK243-tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có TK821(2)-chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
+Cuối kỳ kết chuyển số chênh lệch số phát sinh nợ, phát sinh có của TK821 sang
TK911 để xác đinh kết quả
-Nếu phát sinh nợ >phát sinh có
Nợ TK911-xác định kết quả kinh doanh
Có TK821-chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
-Nếu phát sinh nợ < phát sinh có
Nợ TK821-chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK911-xác định kết quả kinh doanh
3.2.2.Chia lãi cho các đối tác góp vốn
Việc chia lãi căn cứ vào tỷ lệ vốn góp của từng bên góp vốn và tình hình lãi hàng
năm
+Hàng tháng (hoặc hàng quý) tạm chia cho các đối tác góp vốn,ghi
NợTK421(2)-lợi nhuận chưa phân phối
Có TK111,112-nếu chia bằng tiền
Nợ TK415- quỹ dự phòng tài chính
Nợ TK111,112,138,152-nếu được cấp bù lỗ hoặc do cổ đông liên doanh chịu
Có TK421(1)-lợi nhuận chưa phân phối
III.Thực trạng & Giải pháp.
1. Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước .
1.1. Định nghĩa và phân loại.
Theo : Luật doanh nghiệp nhà nước sửa đổi được Quốc hội thông qua tại kỳ họp
thứ 4 khoá XI , doanh nghiệp nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ được tổ chức
dưới các hình thức Công ty nhà nước và Công ty TNHH nhà nước một thành
viên.
- Công ty nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ,
thành lập, tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật doanh
nghiệp nhà nước. Công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức Công ty nhà
nước độc lập, Tổng Công ty nhà nước.
- Công ty TNHH nhà nước một thành viên là Công ty TNHH do nhà nước sở
hữu toàn bộ vốn điều lệ, được tổ chức, quản lý và đăng ký hoạt động theo quy
định của Luật doanh nghiệp. Công ty không được quyền phát hành cổ phiếu.
1.2. Nguồn luật điều chỉnh.
11
1.2.1. Công ty nhà nước.
Phân phối lợi nhuận trong Công ty nhà nước được thực hiện theo điểm 8, Điều
17 của Luật doanh nghiệp nhà nước và được cụ thể hoá trong quy chế quản lý
tài chính của Công ty nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 199/2004/NĐ-CP
ngày 03/12/2004 của Chính phủ.
1.2.2. Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên.
Phân phối lợi nhuận trong Công ty TNHH nhà nước một thành viên được thực
hiện theo Thông tư số 58/2002/TT-BTC.
1.3. Thực trạng .
1.3.1. Công ty nhà nước.
- Lợi nhuận thực hiện của Công ty sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định
lợi nhuận còn lại sau khi trích vào 2 quỹ này được bổ sung vào quỹ ĐTPT của
Công ty.
+ Đối với Công ty đầu tư thành lập mới trong 2 năm liền kể từ khi có lãi nếu
phân phối lợi nhuận như trên mà 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi không đạt 2
13
tháng lương thực tế thì Công ty được giảm phần trích Quỹ ĐTPT để đảm bảo đủ
2 tháng lương cho 2 quỹ này. Mức giảm tối đa bằng toàn bộ số trích Quỹ ĐTPT
trong kỳ phân phối lợi nhuận năm đó. Đối với Công ty nhà nước được thiết kế và
thực tế thường xuyên ổn định cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước
đặt hàng hoặc giao kế hoạch khi phân phối lợi nhuận như trên mà không đủ trích
quỹ khen thưởng và phúc lợi theo mức 2 tháng lương thực hiện như sau:
Trường hợp lãi ít, Công ty được giảm trích Quỹ ĐTPT, giảm phần lợi nhuận
được chia theo vốn nhà nước để đảm bảo đủ 2 tháng lương cho 2 quỹ. Nếu giảm
toàn bộ số tiền trên mà vẫn chưa đủ 2 tháng lương cho 2 quỹ thì sẽ được nhà
nước trợ cấp cho đủ.
Trường hợp không có lãi thì nhà nước sẽ trợ cấp đủ để trích lập 2 quỹ khen
thưởng, phúc lợi bằng 2 tháng lương.
1.3.2. Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên.
Lợi nhuận thực hiện của Công ty sau khi nộp thuế TNDN theo quy định của Luật
thuế TNDN và bù đắp các khoản lỗ năm trước không được trừ vào lợi nhuận
trước thuế. Chủ sở hữu quyết định sử dụng theo hướng sau:
(thieu )
- Trích lập Quỹ dự phòng tài chính : 10% lợi nhuận sau thuế.
- Trích lập Quỹ trợ cấp mất việc làm : 5% lợi nhuận sau thuế.
- Trích lập Quỹ thưởng Ban Quản lý điều hành Công ty : tối đa 5% lợi
nhuận còn lại sau thuế .Tuy nhiên, mức trích quy định không vượt quá 100 triệu
đồng/năm.
- Trích lập Quỹ khen thưởng và phúc lợi : 10% lợi nhuận sau thuế (sau khi
trừ đi lợi nhuận trích quỹ dự trữ tài chính và quỹ trợ cấp mất việc làm).
14