BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG TRUNG DŨNG
" NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM EMINA
ðẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ KHẢ NĂNG
CHỐNG CHỊU SÂU BỆNH CỦA CÂY CẢI NGỌT,
CÂY ðẬU ðŨA TRỒNG TẠI LÂM THAO – PHÚ THỌ"
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Trồng Trọt
Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Quang Thạch HÀ NỘI - 2011
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
Hoàng Trung Dũng
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
ii
Lời cảm ơn
Lời cảm ơnLời cảm ơn
Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. TS. Nguyễn Quang
Thch, ngời đã tận tình giúp đỡ, hớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực
hiện đề tài, cũng nh trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Khoa Sau Đại học; Khoa
Nông học, (Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội).
Chân thành cảm ơn các anh, ch - Viện SHNN, bạn bè, đồng
nghiệp, gia đình và ngời thân đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp. Tác giả
Tác giảTác giả
Tác giả
1.2 MỤC ðÍCH, YÊU CẦU 3
1.2.1 Mục ñích 3
12.2 Yêu cầu 3
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC 4
2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHẾ PHẨM VSV HỮU HIỆU
EM (Efectivie Microorganisms) 4
2.1.1 Tình hình nghiên cứu, ứng dụng ở các nước trên thế giới 4
2.1.2 Tại Việt Nam 10
2.2 NHỮNG ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM EM 13
2.2.1 Trong nông nghiệp 13
2.2.2 Trong môi trường 14
2.2.3 Trong xây dựng 15
2.2.4 Trong y tế 16
2.3 CHẾ PHẨM EMINA (Effective Microogarnism Institute of
Agrobiology) 16
2.3.1 Ứng dụng chế phẩm EMINA 17
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
iv
2.3.2 Thành phần của chế phẩm EMINA
18
2.3.3 Một số dạng chế phẩm EMINA 24
2.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU 26
2.4.1 Sự cần thiết của rau xanh 26
2.4.2 Thực trạng sản xuất rau ở Việt Nam 28
2.4.3 Một số ñặc ñiểm khái quát về cây cải ngọt, cây ñậu ñũa và sâu
ñục quả 30
4.2.3 Ảnh hưởng EMINA thảo dược tới diễn biến mật ñộ sâu hại 53
4.2.4 Ảnh hưởng EMINA thảo dược tới năng suất, phẩm cấp quả
thương phẩm 55
4.2.5 Ảnh hưởng EMINA thảo dược tới hiệu quả kinh tế 59
PHẦN 5 KẾ LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
5.2 ðề nghị 61
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng có trong cải ngọt. 30
Bảng 2.2: Thành phần các chất có trong ñậu ñũa. 31
Bảng 4.1.1: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA dinh dưỡng ñến số lá 38
Bảng 4.1.2: Ảnh hưởng của EMINA dinh dưỡng tới chiều cao cây 40
Bảng 4.1.3: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA dinh dưỡng tới khối
lượng tươi của cây 41
Bảng 4.1.4: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA dinh dưỡng tới năng suất 42
Bảng 4.1.5: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA dinh dưỡng tới chiều cao
ngồng hoa 43
Bảng 4.1.6: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA dinh dưỡng tới một số
chỉ tiêu chất lượng 44
Bảng 4.1.7: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA dinh dưỡng tới hàm
lượng một số kim loại nặng 45
Bảng 4.1.8: Hiệu quả kinh tế ñạt ñược khi sử dụng chế phẩm EMINA
dinh dưỡng (1.000 ñ) 46
Bảng 4.2.1: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA thảo dược tới số lá
(lá/cây) 48
Bảng 4.2.2: Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA thảo dược tới diễn biến tỷ
lệ sâu gây hại trên nụ, hoa 50
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
1
PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
ðã từ lâu vấn ñề sản xuất rau an toàn (RAT) ñã ñược triển khai thực
hiện ở nước ta, ñặc biệt trong thời gian gần ñây vấn ñề RAT luôn nhận ñược
sự chỉ ñạo sát sao của các cơ quan quản lý, cùng với ñó là những ñầu tư lớn
về tài chính và công sức ñể xây dựng các mô hình, các vùng trồng RAT.
Nhưng ñến nay ñây vẫn là vấn ñề nóng, không chỉ với người trồng rau mà với
cả người tiêu dùng.
Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) với nông sản nhất là với rau
xanh ñang ñược xã hội ñặc biệt quan tâm. Vì rau là thực phẩn không thể thiếu
trong bữa ăn hàng ngày, là nguồn cung cấp vitamin, khoáng chất, vi lượng,
chất xơ cho cơ thể con người mà không thể thay thế. Việc ô nhiễm vi sinh
vật, hóa chất ñộc hại, kim loại nặng và thuốc BVTV tồn dư trên rau, ñặc biệt
là rau ăn lá ñã gây ảnh hưởng không nhỏ trước mắt cũng như lâu dài ñối với
sức khỏe cộng ñồng.
Ngày nay do người trồng rau quá lạm dụng thuốc BVTV, phân bón hóa
học cũng như sử dụng nước, ñất ñang bị ô nhiễm trong quá trình canh tác nên
trong rau xanh tồn tại nhiều yếu tố gây ñộc hại tới sức khỏe con người. Thời
gian qua, rau luôn là thủ phạm số một trong các vụ ngộ ñộc thức ăn. Cũng vì
thế nỗi lo của người tiêu dùng về chất lượng rau ngày càng lớn, hơn lúc nào
hết nhu cầu sử dụng RAT của người tiêu dùng lại nhiều như hiện nay.
Thời gian qua, ñã có những nghiên cứu, ứng dụng và bước ñầu cho
những hiệu quả nhất ñịnh như: Xây dựng vùng sản xuất rau an toàn, mô hình
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
3
1.2 MỤC ðÍCH, YÊU CẦU
1.2.1 Mục ñích
- ðánh giá khả năng tác ñộng và ñề xuất sử dụng một số dạng chế phẩm
vi sinh vật hữu hiệu EMINA trong sản xuất rau an toàn tại Phú Thọ.
12.2 Yêu cầu
- ðánh giá ñược tác ñộng của chế phẩm EMINA làm dinh dưỡng bón lá
trên cây cải ngọt,
- ðánh giá ñược tác ñộng của chế phẩm EMINA thảo dược trong việc
phòng trừ sâu ñục quả trên cây ñậu ñũa.
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- ðề tài góp phần bổ sung vào cơ sở khoa học trong việc ứng dụng chế
phẩm EMINA vào sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau an toàn ở
Phú Thọ nói riêng.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Bổ xung, xây dựng quy trình ứng dụng chế phẩm EMINA trong sản
xuất rau cải ngọt và rau ñậu ñũa ở Phú Thọ, góp phần hạn chế ô nhiễm môi
trường và ñảm bảo phát triển nền nông nghiệp bền vững.
Việc sử dụng VSV hữu hiệu EM ñược bắt ñầu ứng dụng từ thập niên
80 tại Nhật, do Giáo sư – Tiến sĩ Teuro Higa – Trường ðại học tổng hợp
Ryukysu, Okinawa sáng chế ra, ñến nay công nghệ EM ñã ñược ứng dụng
rộng khắp các lục ñịa, trong hơn 150 quốc gia và ñang ñược sản xuất ở nhiều
nước trên thế giới. Ở tất cả các nước ñều coi ñó là giải pháp cho sự phát triển
nền nông nghiệp bền vững, làm tăng năng suất và chất lượng cây trồng. Theo
Giáo sư Teuro Higa hệ thống nông nghiệp thiên nhiên có sử dụng công nghệ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
5
VSV hữu hiệu, EM là hệ thống nông nghiệp có năng suất cao, ổn ñịnh, không
ñộc hại và cải thiện môi trường bền vững.
GS. Teuro Higa cho biết chế phẩm EM giúp cho quá trình sinh ra các
chất chống oxi hoá như inositol, ubiquinone, saponine, polysaccharide phân
tử thấp, polyphenol và các muối chelate. Các chất này có khả năng hạn chế
bệnh, kìm hãm các vi sinh vật có hại và kích thích các vi sinh vật có lợi. ðồng
thời các chất này cũng giải ñộc các chất có hại do có sự hình thành các enzym
phân huỷ. Vai trò của EM còn ñược phát huy bởi sự cộng hưởng sóng trọng
lực (gravity wave) sinh ra bởi các vi khuẩn quang dưỡng, các sóng này có tần
số cao hơn và có năng lượng thấp hơn so với tia gama và tia X. Do vậy, chúng
có khả năng chuyển các dạng năng lượng có hại trong tự nhiên thành dạng
năng lượng có lợi thông qua sự cộng hưởng.
Thấy ñược lợi ích của VSV hữu hiệu trong tự nhiên, Tiến sĩ Teuro Higa
ñã nghiên cứu phân lập, trộn lẫn 80 loài VSV có ích thuộc 5 nhóm là vi khuẩn
quang hợp: tổng hợp chất hữu cơ từ CO
2
và H
2
O; vi khuẩn lactic: chuyển hóa
ñảm bảo cho một nền nông nghiệp phát triển bền vững và bảo vệ mội trường.
Tháng 10 năm 1989, tại Thái Lan ñã tổ chức Hội nghị Quốc tế lần thứ
nhất về Nông nghiệp Thiên nhiên cứu thế và nông nghiệp EM. Các nhà khoa
học ñã thảo luận về giá trị của công nghệ EM và tăng cường sử dụng nó. Nhờ
vậy mạng lưới Nông nghiệp Thiên nhiên Châu Á - Thái Bình Dương
(APNAN) ñược thành lập, là một tổ chức phi chính phủ với mục ñích thúc
ñẩy việc nghiên cứu, phát triển và tiến hành áp dụng thực tiễn các giải pháp
công nghệ với Nông nghiệp thiên nhiên gắn với công nghệ VSV hữu hiệu EM
(Phạm Kim Hoàn, 2008). Tại hội nghị này có nhiều báo cáo khoa học về
nghiên cứu ứng dụng của EM ñối với Nông nghiệp như: Báo cáo của T. Higa
và G.N Wididana - Trường ñại học Ryukyus, Okinawa, Nhật Bản về khái
niệm và giả thuyết của EM (Higa, Wididana, 1989). Báo cáo của D. N. Lin -
Trung tâm nghiên cứu canh tác tự nhiên của Hàn Quốc về hiệu quả của EM
ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa (Lin, 1989). Báo cáo của S.
Panchaban - Trường ñại học Khon Kaen, Thái Lan về hiệu quả của EM ñến
sinh trưởng, phát triển và năng suất ngô (Panchaban, 1989).
Hội nghị quốc tế lần thứ 2 tổ chức tại Brazil tháng 10 năm 1991 cũng ñã có
một loạt các báo cáo về hiệu quả của EM ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất một
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
7
số cây trồng như lúa, khoai lang, rau spinach, khoai tây, cải bắp, ớt,… ở các nước
Nhật Bản, Myanma, Sri Lanka, Hàn Quốc, Brazin (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008).
Hội nghị quốc tế lần thứ 3 vào năm 1993, lần thứ 4 vào năm 1995, lần
thứ 5 vào năm 1997, lần thứ 6 vào năm 1999 và lần thứ 7 vào năm 2002.
Nhiều nghiên cứu mới về EM và những ứng dụng của EM trên khắp thế giới
ñã ñược công bố ở các hội nghị như nghiên cứu về tác dụng của EM tới sức
nẩy mầm của hạt giống; ảnh hưởng của EM tới ñất; hiệu quả của EM ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất một số cây trồng như ngô, ñậu, ñậu tương, cà
bón Bokashi với 20 tấn/ha ñã làm tăng chiều cao cây, diện tích lá, khối lượng
chất khô, số củ/khóm và tăng năng suất củ một cách rõ rệt.
Susan Carrodus (2002) cho rằng EM Bokashi có ảnh hưởng tích cực ñến
sinh trưởng, làm tăng hàm lượng diệp lục của cây giống cải bắp và cải củ. Số
rễ tăng lên và sự hoạt ñộng của bộ rễ nhiều hơn, các lá xanh hơn. Kết quả này
là do sự cung cấp các chất dinh dưỡng liên tục cho cây từ Bokashi, còn EM có
chứa các phytohormon hoặc các hoạt chất sinh học khác làm trì hoãn sự già
hoá của cây (Dato và ctv, 1997; Yamada và Xu, 2000).
Theo Sopit V. (2006), ở vùng ñông bắc Thái Lan, bón riêng Bokashi cho
ngô ngọt, năng suất tăng 16% so với ñối chứng, thấp hơn nhiều so với bón
NPK (15:15:15), nhưng giá phân NPK ñắt gấp 10 lần so với Bokashi. Hơn
nữa, giá phân hoá học cao và lợi ích trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ cho
người nông dân, ñặc biệt ñối với người nông dân nghèo là chủ của những
mảnh ñất cằn cỗi thì việc ứng dụng công nghệ EM là rất hữu ích.
Theo kết quả nghiên cứu của Yamada K. và ctv (1996), Hiệu lực của EM
Bokashi ñến hàm lượng các chất dinh dưỡng trong ñất và sinh trưởng phát
triển của cây trồng do các yếu tố tạo nên là nguồn hữu cơ, nguồn vi sinh vật
hữu hiệu và các chất ñồng hoá có trong EM.
Milagrosa S.P. và E.T. Balaki (1996) cho rằng, bón riêng biệt Bokashi
cho khoai tây ñã hạn chế ñược bệnh héo xanh vi khuẩn Pseudomonas
solanacearum.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
9
Nhờ những kết quả nghiên cứu ứng dụng có hiệu quả, công nghệ EM
ñã ñược triển khai ở hơn 150 quốc gia và ñang ñược sản xuất ở trên 50 nước.
Các nước trên thế giới ñón nhận EM như một giải pháp ñể ñảm bảo cho một
nền nông nghiệp phát triển bền vững và bảo vệ môi trường (Apnan news,
quan xác nhận cho sản phẩm của nước mình (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008).
2.1.2 Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về chế phẩm VSV ñược tiến
hành từ những năm ñầu của thập niên 60 ñến sau những năm 80 mới ñược
ñưa vào các chương trình khoa học cấp Nhà nước như: “Sinh học phục vụ
nông nghiệp” giai ñoạn 1982 - 1990; chương trình "Công nghệ sinh học"
KC.08 giai ñoạn 1991 - 1995; chương trình "Công nghệ sinh học phục vụ
phát triển nông, lâm nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường và sức khoẻ con
người" KHCN.02 giai ñoạn 1996 - 2000, chương trình "Nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ sinh học" giai ñoạn sau 2001. Ngoài các chương trình
Quốc gia, nhiều Bộ, Ngành cũng triển khai nhiều ñề tài, dự án về vấn ñề này
(Nguyễn Xuân Thành, 2003).
Công nghệ EM ñược biết ñến từ năm 1994 - 1995 ở Cần Thơ, Hải
Phòng, Năm 1997, một số cơ quan nghiên cứu và ñịa phương như Viện Bảo
vệ thực vật, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, trường ðại học Quốc gia
Hà Nội, tỉnh Thái Bình, thành phố Hà Nội, ñã tiến hành thử nghiệm thăm dò
bước ñầu chế phẩm EM trên một số lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, vệ
sinh môi trường ñã thấy ñược hiệu quả tích cực của công nghệ EM. Năm
1998, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ñã quyết ñịnh cho thực hiện ñề
tài ñộc lập cấp Nhà nước: "Nghiên cứu thử nghiệm và tiếp thu công nghệ EM
trong các lĩnh vực nông nghiệp và vệ sinh môi trường" từ năm 1998 - 2000 do
GS.TS Nguyễn Quang Thạch làm chủ nhiệm. ðề tài ñã ñánh giá ñộ an toàn
của chế phẩm EM, xác ñịnh thành phần biến ñộng số lượng và ñặc tính của
chế phẩm EM, hiệu quả của EM trong xử lý rác thải, vệ sinh môi trường,
trong trồng trọt và chăn nuôi. Từ ñó ñến nay ñã có nhiều nghiên cứu ứng dụng
công nghệ EM ở nhiều Viện, Trung tâm, các Tỉnh thành nhất là trong lĩnh vực
môi trường.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
11
12
tấn xã Việt Nam, trong tháng 7/2009, huyện Quảng ðiền (tỉnh Thừa Thiên-
Huế) ñã phối hợp với trường ðại học Nông lâm Huế hướng dẫn kỹ thuật và
hỗ trợ kinh phí giúp 24 hộ dân xã Quảng An nuôi tôm sạch bệnh bằng chế
phẩm sinh học EM nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở ñầm phá Tam
Giang - Cầu Hai. Kết quả cho thấy tất cả các hồ nuôi tôm, với diện tích thả
nuôi 15,25 ha mặt nước, ñều ñã cho thu hoạch với năng suất 1,7 tạ/1.000m
2
;
bình quân lãi 25 triệu ñồng trên mỗi hồ nuôi, gấp gần 4 lần so với nuôi tôm
theo phương thức truyền thống. Theo cổng thông tin chính thức của tỉnh Lạng
Sơn, năm 2007, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN tỉnh Lạng Sơn ñã tiếp
nhận hoàn chỉnh công nghệ sản xuất chế phẩm EM của sở KH&CN tỉnh Thái
Nguyên sau ñó cung cấp phục vụ nhu cầu sản xuất và xử lý ô nhiễm môi
trường rác thải trên phạm vi toàn tỉnh Lạng Sơn. Kết quả ñã cho hiệu quả tốt
hơn rất nhiều, rác thải hữu cơ phân hủy nhanh và mùi hôi thối giảm nhiều.
Ở Thái Bình, khi xử lý EM cho hạt cải bắp, thóc giống cho thấy tỷ lệ
nảy mầm cao hơn, cây con sống khoẻ hơn và có tốc ñộ sinh trưởng, phát triển
nhanh hơn. Khi phun EM cho rau muống, năng suất tăng 21 – 25 %, phun cho
ñậu tương, năng suất tăng 15 - 20 %.
Tại Hải Phòng ñã xử lý EM cho các loại cây ăn quả: vải, cam, quýt…
làm cho cây phát triển mạnh hơn, quả to, chín sớm, vỏ ñẹp hơn và năng suất
tăng 10 - 15 %.
Nhóm nghiên cứu của Th.S ðỗ Hải Lan (khoa Sinh - Hoá, ðH Tây
Bắc) cho biết có thể xử lý EM 1% với cây lan Hồ ðiệp Tím Nhung khi vừa
ñưa ra khỏi phòng nuôi cấy mô ñể tăng cường khả năng thích nghi của cây
với ñiều kiện ngoại cảnh mới. Cũng có thể xử lý EM ở giai ñoạn cây còn non
ñể kích thích sự sinh trưởng sinh dưỡng, tạo ñiều kiện cho sự phát triển mạnh
mẽ của cây lan ở giai ñoạn sau.
Trung tâm nghiên cứu thuỷ sản 3 (Bộ Thuỷ sản) ñã ứng dụng thành
giải quyết vấn ñề mùi xu uế ñến từ nước tiểu và phân của vật nuôi. Nồng ñộ
cao của nước tiểu tạo ra khí ammoniac, gây khó chịu cho ñường hô hấp,
không chỉ ảnh hưởng ñến người chăn nuôi mà còn ảnh hưởng ñến cả các ñộng
vật sống khác và kết quả là ảnh hưởng ñến sản xuất. Hướng giải quyết chung
ñược ñưa ra là làm giảm hoặc loại bỏ khí ammoniac. Nhiều vi khuẩn có lợi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
14
trong tự nhiên có khả năng loại bỏ ammoniac. Amoniac là một chất chống oxi
hóa, nó là nhân tố hỗ trợ sự tăng trưởng của các vi khuẩn gây bệnh. EM có tác
dụng chống oxy hóa mạnh mẽ trên phân bón. Nó có tác dụng chống oxy hoá,
chống lại sự thối rữa, ngăn ngừa mùi ñộc hại. Ngoài ra, EM thúc ñẩy sự phát triển
của các vi khuẩn có lợi khác do sự át chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh.
2.2.2 Trong môi trường
Xử lí chất thải là một biện pháp mang ý thức bảo vệ môi trường và tạo
ra một sản phẩm có giá trị từ chất thải hữu cơ. Hiện nay, những thách thức cơ
bản trong công tác ủ rác là việc thông khí ñống ủ. Sử dụng phương pháp
thông thường khi ủ rác là các cọc thông khí phải ñược chuyển thường xuyên,
nếu không ñống ủ có thể thành kỵ khí và thối rữa. Khi ñiều này xảy ra, các
chất khí có mùi hôi như amoniac, mecaptan ñược sản sinh và vi khuẩn có hại
sinh sôi nảy nở. Lúc này, ruồi xuất hiện mang theo nguồn bệnh có thể ñể lại
trong ñống ủ. Việc liên tục phải chuyển cọc ñể ngăn chặn sự thối rữa có hai
nhược ñiểm. Một là, nó tốn nhiều công lao ñộng nên tốn kém chi phí. Hai
là, thậm chí khi cọc thường xuyên ñược luân chuyển không phải lúc nào cũng
ñạt ñược hiệu quả 100% và khi ñó không tránh khỏi túi kỵ khí xuất hiện gây
thối rữa. EM có thể giúp hoạt ñộng của bạn vượt qua những thách thức này.
EM là một môi trường pha trộn của các vi khuẩn có lợi trong ñó có vi khuẩn
Lactic, nấm men, vi khuẩn quang dưỡng. Việc bổ sung EM vào quá trình ủ
phân có thể ngăn chặn các vấn ñề mùi hôi và thiết lập lại lợi ích tăng trưởng
bằng cách ngăn ngừa vi khuẩn kỵ khí từ các túi thối rữa. Khi quản lý một
theo bờ sông, bờ biển, có thể ngăn ngừa sự xói mòn của ñất.
2.2.3 Trong xây dựng
Trong lĩnh vực thi công xây dựng, khi ngửi mùi sơn, vật liệu xây dựng
mới và chất kết dính, công nhân có thể bị bệnh. EM sẽ giúp ñộ bền của tòa
nhà ñược cải thiện, và trong xây dựng thực tế nó ñược cho thấy rằng những
ảnh hưởng tiêu cực gây ra bởi chất kết dính và các dung môi hữu cơ có thể
ñược giảm. Hiện nay sản phẩm EM-1® và EM-X® gốm sứ ñang ñược sử
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
16
dụng trong bê tông, các công trình ñã ñược hoàn thành thực hiện việc sử dụng
công nghệ EM trong vật liệu xây dựng ngay từ thiết kế. Vật liệu xây dựng bê
tông ñã ñược hồi sinh qua việc sử dụng công nghệ EM.
Chất tẩy rửa tổng hợp rất có hiệu quả và dễ dàng ñể ñối phó với dầu
mỡ, vết bẩn và nấm mốc trong nhà. Tuy nhiên, thành phần hóa học của họ có
thể ñược hấp thụ vào cơ thể qua da và gây ra vấn ñề ñường ruột, dị ứng Hơn
nữa, chúng gây ô nhiễm môi trường khi chảy ra sông, hồ, ñại dương. EM có
thể thay thể các chất tẩy rửa hóa học. EM có tác dụng làm sạch vật dụng bằng
cách phân hủy các chất hữu cơ.
2.2.4 Trong y tế
Trong lĩnh vực y tế dự phòng, chìa khóa cơ bản ñể ñược khỏe mạnh là
tăng cường khả năng chữa lành tự nhiên của bạn. Vì vậy, cần ñưa môi trường
(ñất, nước, không khí) trở lại sự trong lành nguyên thủy vốn có của nó. Công
nghệ EM kết hợp các vi sinh vật có lợi và lên men mà còn tồn tại trong thiên
nhiên, tích hợp các tiềm năng chữa lành tự nhiên và sự miễn dịch ở người,
môi trường. Và khi có một môi trường như vậy, sức khỏe con người sẽ ñược tăng
cường thường xuyên.
2.3 CHẾ PHẨM EMINA (Effective Microogarnism Institute of Agrobiology)
Dựa trên nguyên tắc hoạt ñộng và phối chế của chế phẩm EM, nhiều cơ
quan ở Việt Nam ñã sản xuất ra các dạng EM của Việt Nam như EMUNI của
năng suất và chất lượng cây trồng, cải tạo chất lượng ñất. Cụ thể:
- Làm tăng sức sống cho cây trồng, tăng khả năng chịu hạn, chịu
úng và chịu nhiệt.
- Kích thích sự nảy mầm, ra hoa, kết quả và làm chín (ñẩy mạnh quá
trình ñường hoá).
- Tăng cường khả năng quang hợp của cây trồng.
- Tăng cường khả năng hấp thụ và hiệu suất sử dụng các chất dinh dưỡng.
- Kéo dài thời gian bảo quản, làm hoa trái tươi lâu, tăng chất lượng bảo
quản các loại nông sản tươi sống.