BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI VŨ VĂN TRỌNG NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN
KINH MÔN - TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS. ðỖ THỊ TÁM
rất tận tình của TS. ðỗ Thị Tám, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các thầy cô giáo
trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ðào tạo Sau ñại học. Nhân dịp
này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. ðỗ
Thị Tám và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa
Tài nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện Kinh Môn, phòng Tài
nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, và các phòng ban liên quan ở huyện
Kinh Môn ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên,
giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn Vũ Văn Trọng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
2.3
Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam 14
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 37
3.2
Nội dung nghiên cứu 37
3.3
Phương pháp nghiên cứu 39
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
4.1
ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi
trường huyện Kinh Môn 40
4.1.1
ðiều kiện tự nhiên 40
4.1.2
4.3
Công tác quản lý và hiện trạng sử dụng ñất trong khu dân cư 53
4.3.1
Công tác quản lý sử dụng ñất trong khu dân cư 53
4.3.2
Hiện trạng sử dụng ñất huyện Kinh Môn năm 2010 57
4.4
Thực trạng phát triển hệ thống ñiểm dân cư trên ñịa bàn huyện 58
4.4.1
Thực trạng phát triển và phân bố khu dân cư 58
4.4.2
Phân loại hệ thống ñiểm dân cư 62
4.4.3
Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong xây dựng và phát triển
ñiểm dân cư 72Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
1 CNH - HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
2 THPT Trung học phổ thông
3 THCS Trung học cơ sở
4 UBND ủy ban nhân dân
5 SXNN Sản xuất nông nghiệp
6 TN&MT Tài nguyên và Môi trường
7 MNCD Mặt nước chuyên dùng
8 SXKD Sản xuất kinh doanh
9 GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
TÊN HÌNH
TRANG4.1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2000 – 2010 47
4.2 Kiến trúc nhà ở khu vực nông thôn 73
4.3 Kiến trúc nhà ở khu vực bán ñô thị 74
4.4 Kiến trúc nhà ở khu vực ñô thị 75
4.5 Bệnh viện khám chữa bệnh tập trung 75
4.6 Kiến trúc công trình giáo dục 76
4.7 Kiến trúc công trình bưu ñiện, bưu ñiện văn hóa xã 78
4.8 Sân vận ñộng xã 78
4.9 Hệ thống giao thông trong huyện 79
thị trấn thị tứ, các ñiểm làng xã văn hoá, nâng cao ñời sống vật chất văn hoá tinh
thần của người dân.
Như vậy việc quy hoạch hệ thống ñiểm dân cư, tổ chức không gian kiến
trúc cảnh quan xây dựng các công trình phúc lợi công cộng là ñiều kiện cần
thiết cho phát triển vùng nông thôn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
Kinh Môn là một huyện miền núi thuộc tỉnh Hải Dương, có tổng diện
tích hơn 16.300 ha. Huyện có những dãy núi ñá xanh là nguồn nguyên liệu ñể
phát triển một khu công nghiệp xi măng lớn nhất cả nước. Hiện nay quá trình ñô
thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra rất mạnh trên ñịa bàn huyện ñã gây áp lực lớn
ñối với ñất ñai của huyện nói chung và ñất khu dân cư nói riêng. Hầu hết các
ñiểm dân cư nông thôn trên ñịa bàn huyện ñều ở mức chưa hoàn chỉnh, hệ thống
giao thông, cấp nước, cấp ñiện, còn hạn chế nhất là ñối với các xã miền núi. Các
công trình công cộng như: trường học, nhà văn hoá, sân thể thao còn nhỏ hẹp,
chưa ñủ diện tích, tiêu chuẩn, chất lượng còn thấp, ñất ở nông thôn chưa ñáp
ứng ñầy ñủ. ðể góp phần nâng cao ñời sống vật chất, văn hoá tinh thần của
người dân ñịa phương, cần phải có quy hoạch phát triển hệ thống ñiểm dân cư,
thiết kế, tổ chức cảnh quan, xây dựng và hoàn thiện các công trình công cộng
nhằm tạo tiền ñề, nền tảng cho phát triển kinh tế xã hội của huyện trong những
giai ñoạn tiếp theo.
Xuất phát từ những thực trạng trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu thực trạng và ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư
huyện Kinh Môn – tỉnh Hải Dương”.
1.2 Mục ñích nghiên cứu
- Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng việc tổ chức sử dụng ñất; thực trạng
xây dựng và phát triển hệ thống ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn trên ñịa bàn
huyện Kinh Môn - tỉnh Hải Dương.
- ðịnh hướng phát triển mạng lưới khu dân cư hợp lý ñáp ứng nhu cầu
ta ñược phân ra thành các loại sau:
1/ ðô thị rất lớn: là thủ ñô của các nước hay liên bang, thủ phủ của một
miền lãnh thổ (hay bang). Các ñô thị này là trung tâm chính trị, kinh tế, văn
hoá xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ du lịch, giao thông, giao dịch quốc
tế của quốc gia, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của cả nước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
2/ ðô thị lớn: Là loại trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản
xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế của nhiều
tỉnh hay một tỉnh, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ.
3/ ðô thị trung bình: là các trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá,
sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch của một tỉnh hay nhiều huyện, có vai
trò thúc ñẩy sự phát triển của tỉnh hay một vùng lãnh thổ của tỉnh.
4/ ðô thị nhỏ: là các trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản
xuất của một huyện hay liên xã, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một
huyện hay một vùng trong huyện.
5/ Làng lớn: là trung tâm hành chính - chính trị, văn hoá, xã hội, dịch
vụ kinh tế của một xã, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một xã hay nhiều
ñiểm dân cư.
6/ Làng nhỏ: là nơi ở, nơi sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông lâm
nghiệp của nhân dân trong một xã.
7/ Các xóm, ấp, trại: là các ñiểm dân cư nhỏ nhất, với các ñiều kiện
sống rất thấp kém. Trong tương lai các ñiểm dân cư này cần xoá bỏ, xát nhập
thành các ñiểm dân cư lớn hơn [5].
Vấn ñề quy hoạch ñô thị, quy ñịnh những tiêu chuẩn ñối với việc phát
triển mở rộng, không gian kiến trúc ñô thị ñang ñược Nhà nước ta quan tâm.
Tại Nghị ñịnh số 29/2007/Nð-CP ngày 27 - 2 - 2007 của Chính phủ quy ñịnh
cụ thể về vấn ñề quản lý kiến trúc ñô thị [5] ñã quy ñịnh cụ thể ñối với từng
hạng mục công trình trong kiến trúc tổng quan ñô thị.
tăng, việc di chuyển một số lượng khá lớn dân cư từ các vùng nông thôn vào
thành thị. ðể tránh sự tập trung dân quá lớn vào các cụm công nghiệp và các
thành phố, gây khó khăn mọi mặt cho ñời sống dân cư ñô thị, người ta lập ra
một mạng lưới các “ñiểm dân cư trung tâm” ñó là hệ thống làng xóm hay các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
khu nhà ở ñược sắp xếp theo dải hay hình nan quạt ở ngoại vi các thành phố.
ðể các ñiểm dân cư này có sức hút mạnh mẽ, nhà ở ñược xây dựng với tiêu
chuẩn cao hơn và ñẹp hơn ở thành phố, cây xanh cũng nhiều hơn và nhiều
chủng loại phong phú, các khu này ñược nối với các thành phố mẹ bằng các
tuyến ñường ngắn nhất, chất lượng cao. ðây là mô hình hấp dẫn ñối với số
dân cư mới của ñô thị, giảm nhẹ áp lực dân số cho thành phố. ðó là giải pháp
ñộc ñáo của các nhà quy hoạch ðức, người ðức ñã rất thành công trong việc
khống chế sự phát triển quá mức của các thành phố lớn ñể phát triển các ñô
thị vừa và nhỏ trên khắp lãnh thổ. Hệ thống ñiểm dân cư này ñã góp phần tích
cực vào việc ñiều hoà sự phát triển giữa hai khu vực thành thị và nông thôn.
Những ñiểm dân cư nông thôn gắn bó với SXNN vẫn giữ ñược hình thức làng
quê truyền thống nhưng ñược nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, với hệ
thống ñường ô tô bằng bê tông hoặc trải nhựa ñến từng nhà [38].
2.2.1.2 Hà Lan
Vương quốc Hà Lan không ñược thiên nhiên ưu ñãi, sau thiên tai nặng
nề trong thế kỷ XIV. Nhân dân Hà Lan ñã tiến hành từng bước việc khoanh
vùng rút nước ñể làm khô một diện tích rất lớn ñất trũng nhằm mở mang diện
tích ñất ñai sinh sống. Trên các vùng ñất trũng ñó ñược chia thành từng khu
ñể lập các ñiểm dân cư nông nghiệp. Trung tâm của vùng xây dựng một thành
phố cỡ 12.000 dân với các công trình công cộng ñạt trình ñộ cao, xung quanh
thành phố là các làng cách nhau từ 5 – 7 km với quy mô mỗi làng (village)
khoảng 1.500 - 2.500 dân. Trong mỗi làng ñược xây dựng ñầy ñủ các công
trình văn hoá xã hội và nhà ở cho nông dân, công nhân nông nghiệp, mỗi làng
bản cho mọi hoạt ñộng, sẽ ñi ñến tất cả các ñiểm dân cư trong toàn quốc và
ñến tận mọi nhà cho nên ở ñó sẽ là chỗ ở vô cùng lý tưởng và là nơi làm việc
của mọi người. Ngoài ra lý luận về xây dựng các ñiểm dân cư mang tính chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
ñô thị - nông thôn ñược ñề cao như thành phố vườn, thành phố vệ tinh của
kiến trúc sư Eberezen Howard là một cống hiến lớn cho lý luận phát triển ñô
thị thế giới.
Thành phố vườn của Eberezen Howard ñề sướng năm 1896 trong ñó ñề
cập tới vấn ñề thay ñổi cơ cấu tổ chức và phương hướng giải quyết về không
gian của thành phố. Lý luận thành phố vườn và thành phố vệ tinh của
Eberezen Howard ñã có ảnh hưởng lớn trên thế giới, ñặt nền tảng phát triển
cho lý luận quy hoạch ñô thị hiện ñại [38].
2.2.2 Liên Xô (cũ) và các nước ðông Âu
Không giống với các nước Tây Âu, Liên Xô và các nước ðông Âu xây
dựng nông thôn theo mô hình phát triển nông thôn Xã hội chủ nghĩa.
2.2.2.1 Liên Xô (cũ)
Khi cách mạng Xã hội chủ nghĩa thành công, các nước xã hội chủ nghĩa
ra ñời ñã ñặt ra nhiệm vụ là xóa bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn.
ðặc trưng của các ñiểm dân cư nông thôn ở toàn liên bang là hợp nhất từng
bước các nông trang tập thể thành một ñơn vị sản xuất lớn hơn, các ñiểm dân
cư rải rác cũng ñược tập trung lại tạo ñiều kiện xây dựng các nông trang tập
thể, năng xuất lao ñộng ñược nâng lên, tỉ trọng lao ñộng nông nghiệp giảm
xuống.
Từ sau năm 1960 các ñiểm dân cư nông thôn ñược quy hoạch khu ở
theo dạng bàn cờ nhưng vẫn ñảm bảo chất lượng công trình. Giải pháp mặt
bằng ñược chú ý ñể bảo vệ ñịa hình và phong cảnh. Nhà ở ñược tập trung
trong các nhà cao 3-4 tầng, các công trình hạ tầng kỹ thuật ñược xây dựng tập
trung. Các khu vực nông thôn truyền thống ñược giữ lại và nâng cấp dần theo
, mỗi xã trung bình có 4 làng thì tổng số ñiểm dân cư có tới 55.000-
60.000 ñiểm. Trong ñó có khoảng 35% là các ñiểm dân cư có quy mô dân số
dưới 500 người, dân cư sống ở các vùng nông thôn, làm việc trong các xí
nghiệp ở thành phố phần lớn không di chuyển chỗ ở. Nguyên nhân là họ ñã có
nhà ở nông thôn, họ vẫn tận dụng ñược những hoa màu trên mảnh ñất vườn,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
nhờ có hệ thống giao thông phát triển nên việc ñi lại thuận tiện, cự ly giữa khu
làm việc với khu nhà ở trong pham vi 60 km người ta vẫn ñi về hàng ngày.
Vấn ñề xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn hợp lý với chất lượng cao
và ñều khắp rất ñược chú ý [36].
2.2.2.4 Bungari
Bungari coi quy hoạch phát triển nông thôn là một bộ phận của quy
hoạch lãnh thổ. Mục ñích của việc cải tạo nông thôn là nhằm xoá bỏ dần sự
khác nhau sẵn có giữa thành thị và nông thôn, tạo ra môi trường sống phù
hợp. Các yếu tố cơ bản ñể ñạt mục ñích trên là:
- Cải tạo cấu trúc không gian của các ñiểm dân cư trên cơ sở kinh tế xã
hội hiện tại, ñảm bảo ñiều kiện vệ sinh môi trường.
- Cải tạo tổ chức và nâng cao mức ñộ phục vụ văn hoá và ñời sống.
- Nâng cao hơn nữa tiêu chuẩn nhà ở.
- Cải thiện kỹ thuật hạ tầng (giao thông, ñiện, nhiệt và nước).
- Giữ gìn ưu thế cơ bản của các ñiểm dân cư nông thôn là mối quan hệ
trực tiếp của chúng với thiên nhiên.
Giữ nguyên hiện trạng, cải tạo từng phần là hình thức ñặc trưng của quá
trình xây dựng nông thôn mới ở Bungari. Khi dự kiến cải tạo một làng người
ta cân nhắc sử dụng một cách hợp lý nhất các công trình hiện có và các nhà ở
có giá trị, tìm ra và phát triển mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc hình thái
của làng với môi trường tự nhiên xung quanh nó.
Thành phần cơ bản của một làng cải tạo là trung tâm công cộng, ñảm
nghiệp giáo dục và y tế khám, chữa bệnh ở khu vực nông thôn [1].
2.2.3.2 Ấn ðộ
Ấn ðộ là một quốc gia ñất rộng người ñông, ñứng thứ 2 ở Châu Á (sau
Trung Quốc). Theo các chuyên gia phát triển nông thôn Ấn ðộ cho rằng muốn
cải thiện ñiều kiện sống ở các làng xóm cần phát triển các trung tâm nông thôn,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
các ñiểm trung tâm này là những ñiểm cung cấp tối ưu hạ tầng kỹ thuật cần
thiết, hỗ trợ các hoạt ñộng kinh tế, dịch vụ xã hội cho khu vực và là một trong
những mục tiêu ñiều hòa cần phải ñạt ñược khi xây dựng nông thôn mới. Có 3
hệ thống trung tâm nông thôn ñược phân cấp và hoạch ñịnh như sau:
- Hệ thống trung tâm thứ nhất ñược gọi là làng trung tâm, có chức năng
ñảm bảo các dịch vụ cơ bản cho dân cư trong làng cũng như các khu vực
xung quanh.
- Hệ thống trung tâm thứ hai ñược gọi là trung tâm dịch vụ có nhiệm vụ
cung cấp các hoạt ñộng dịch vụ ở mức trung bình.
- Hệ thống trung tâm thứ ba – trung tâm phát triển – ñáp ứng các nhu
cầu dịch vụ ở mức cao.
Các trung tâm trên không chỉ ñơn thuần là nơi có hạ tầng kỹ thuật thích
ñáng mà còn là các ñiểm nút ñể tổ chức toàn bộ hoạt ñộng phát triển cho từng
vùng ñịa phương. ðây là xu hướng thịnh hành trong những năm 1960, 1970 [36].
2.2.3.3 Hàn Quốc
Hàn Quốc là nước có diện tích tự nhiên chủ yếu là ñồi núi, ñịa hình
chia cắt mạnh, chỉ có khoảng 22% tổng diện tích ñất có thể canh tác. Trong
quá khứ, làng truyền thống ở Hàn Quốc chủ yếu nằm dọc theo các con sông
suối, các thung lũng có ñịa hình bằng phẳng và các tuyến giao thông chính.
ðiểm dân cư thường nhỏ và nằm rải rác, nhà ở bố trí phân tán không có ñịnh
hướng từ ban ñầu khi mới hình thành ñiểm dân cư.
Hiện nay, việc quy hoạch phát triển làng trực tiếp do cộng ñồng dân cư
nguyên lý mới hiện ñại. Tuy vậy, vấn ñề phân hoá giàu nghèo ở mức ñộ cao
tại Thái Lan cũng như một số nước trong khu vực là bài học cho chúng ta rút
kinh nghiệm ñể ñề ra các mô hình phát trển và xây dựng nông thôn mới ở
Việt Nam [36].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
2.2.5 Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư
các nước trên thế giới.
Qua nghiên cứu tình hình phát triển khu dân cư trên thế giới từ Âu sang
Á, từ các nước phát triển cao ñến các nước ñang phát triển và các nước có chế
ñộ chính trị khác nhau ta thấy muốn phát triển nông thôn nhất ñịnh phải xây
dựng cơ sở hạ tầng và trên hết phải có một mạng lưới ñường giao thông phát
triển hợp lý, nhất ñịnh phải quy hoạch hệ thống làng xã một cách hợp lý cùng
với việc xây dựng trung tâm làng xã trở thành hạt nhân phát triển kinh tế - xã
hội - văn hoá và là môi trường thuận lợi cho việc tiếp thu văn minh ñô thị vào
nông thôn, mặt khác muốn quản lý sự di dân hàng loạt từ vùng nông thôn vào
ñô thị, ngăn cản sự phình to quá cỡ của các thành phố lớn nhất thiết phải
“công nghiệp hoá nông thôn”. Công nghiệp hoá nông thôn còn mang lại sự
thay ñổi lối sống nông thôn truyền thống sang lối sống văn minh ñô thị -
thành thị hoá nông thôn. ðể ñạt ñược ñiều ñó, việc phát triển hạ tầng kỹ thuật
luôn luôn giữ vai trò hàng ñầu, hệ thống giao thông luôn giữ vai trò trọng yếu
trong việc phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.
Trong thời gian gần ñây, các nước ðông Nam Á có rất nhiều cố gắng
ñưa ra các chương trình phát triển nông thôn ñể phát triển kinh tế và ổn ñịnh
xã hội. Các vùng nông thôn ñược ñầu tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới ñường giao
thông phát triển, dịch vụ công cộng ñược nâng cao, ñời sống nhân dân ñược
cải thiện. Tuy vậy, chưa có nước nào ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là xoá bỏ
ñói nghèo, nâng chất lượng sống ở vùng nông thôn ngang với ñô thị. Do vậy
Về làng xóm xưa ở Việt Nam dân trong làng là những lực lượng tham
gia lao ñộng vào các nghề nghiệp chính: là sĩ, nông, công, thương.
+ Lực lượng ñược học hành: Họ theo một nghề nghiệp chính, gián tiếp
là lãnh ñạo xã, làm ñầu mối chuyển giao toàn bộ các vấn ñề: Văn hoá, gia
ñình, khoa học kỹ thuật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16
+ Lực lượng nông dân: Là ñội ngũ cấu thành nông thôn, họ là ñối tượng
trực tiếp sản xuất ra nông sản, thực phẩm.
+ Lực lượng công nghiệp, xây dựng và ngành nghề: Là ñội ngũ thợ
thuyền trong xã, họ là ñội ngũ chính trực tiếp xây dựng các công trình công
cộng trong xã, sản xuất các sản phẩm thủ công mang tính truyền thống hay
các sản phẩm chế biến từ nông sản
+ Lực lượng thương nghiệp: Họ là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Sau hàng thế kỷ lịch sử hình thành và phát triển, quần cư nông thôn bảy
vùng trong cả nước là quá trình phát triển ñầy gian nan thử thách, bao thăng
trầm, sự ñấu tranh giữa con người với thiên nhiên, với kẻ thù ðể có ñược
làng xã bền vững như ngày nay, ñó là nhờ vào mối liên kết giữa các tầng lớp
xã hội, dòng họ, huyết thống và ñoàn kết xã hội xây dựng nên một truyền
thống, hương ước làng xã có ñộ bền vững vĩnh cửu như ngày nay [38].
2.3.1.3 Phân bố không gian các ñiểm dân cư truyền thống
Vị trí lập làng chẳng những có ñịa thế ñẹp, còn phải thuận tiện cho việc
làm ăn ñể có ñời sống kinh tế và văn hoá phong phú. Do vậy việc chọn lựa
vùng ñất ñó ñã ñược ñúc kết " nhất cận thị, nhị cận tân, tam cận giang, tứ cận
lộ, ngũ cận ñiền" (một gần chợ, hai gần bến ñò, ba gần sông, bốn gần ñường
giao thông, năm gần ruộng); ðó như là 5 tiêu chí ñể lựa chọn ñất lập làng.
Khái quát lại những miền ñất ñó thường dọc các con sông, nơi có những bãi
bồi và là nơi hội tụ các ñầu mối giao thông ñặc biệt là ñường thuỷ (vì ngày
xưa ñường bộ chưa phát triển) [38].
văn hoá của mỗi làng. Bên cạnh các ngôi ñình, chùa còn có các công trình
công cộng dân gian ñược xây dựng tập thể nhằm phục vụ ñông ñảo nhân dân
một làng xóm hoặc một vùng ñịa phương cùng sử dụng là: cầu kiều, quán
ñiếm, cổng làng [38]