Khai thác kết cấu, tính năng kỹ thuật và quy trinh chẩn đoán sửa chữa hệ thống chiếu sáng trên xe Fortuner 2009 - Pdf 23

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………… …………… ……………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………… ………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………… …
………………………………………………………………………………………… …
Hưng yên, ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
Đồng Minh Tuấn
1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

1
2
Hình 1.2: Đèn pha tiêu chuẩn
2
3
Hình 1.3: Bóng đèn Halogen
2
4
Hình 1.4: Bóng đèn HID
3
5
Hình 1.5: Bóng đèn Xenon
3
6
Hình 1.6: Bóng đèn Xenon
4
7
Hình 2.1: Sơ đồ chung hệ thống chiếu sáng, tín hiệu
8
8
Hình 2.2: Hệ thống quang học của đèn pha
10
9
Hình 2.3 : Đèn pha có thể tháo lắp
11
10
Hình 2.4 : Đèn pha không tháo lắp
11
3
11

Hình 2.15: Mạch pha cốt kiểu âm chờ
17
22
Hình 2.16: Đèn sương mù
18
23
Hình 2.17: Cấu tạo đèn sương mù
19
24
Hình 2.18: Bóng đèn sương mù kiểu mới
19
25
Hình 2.19: Luồng sáng của đèn pha và đèn sương mù
20
26
Hình 2.20: Hệ thống mạch đèn sương mù
21
27
Hình 2.21: Bóng đèn lùi
22
28
Hình 2.22: Đèn lùi
22
29
Hình 2.23: Bóng đèn phanh
23
30
Hình 2.24: Đèn phanh
23
31

41
Hình 3.3: Xe Toyota Fortuner 2009
30
42
Hình 3.4: Sơ đồ liên kết các chi tiết trong hệ thống
33
43
Hình 3.5: Vị trí công tắc đa chức năng trên xe
34
44
Hình 3.6: Công tắc đa chức năng
34
45
Hình 3.7: Rơ le 4 chân
35
46
Hình 3.8: Rơ le 5 chân
36
47
Hình 3.9: Hộp điều khiển nháy loại 7 chân
36
48
Hình 3.10: Công tắc đèn phanh
37
49
Hình 3.11: Vị trí công tắc đèn phanh trên xe
37
50
Hình 3.12: Vị trí công tắc đèn lùi trên xe
38

64 Hình 3.25: Kết cấu mạch điện đèn sương mù 48
65
Hình 3.26: Sơ đồ mạch điện đèn phanh
50
66
Hình 3.27: Kết cấu vị trí trên xe
51
67
Hình 3.28: Kết cấu vị trí cụm đèn xem bản đồ
52
68
Hình 3.29: Kết cấu vị trí cụm đèn trần
52
69
Hình 3.30: Sơ đồ mạch điện đèn trần
53
70
Hình 4.1: Dụng cụ kiểm tra
56
71
Hình 4.2 Đồng hồ đo điện và dây nối
57
5
72
Hình 4.3: Xác định các chân của TAIL, HEAD.
57
73
Hình 4.4: Xác định chân pha cốt và nháy pha.
58
74

Hình 4.15: Sơ đồ quy trình kiểm tra sửa chữa hệ thống đèn pha
67
85
Hình 4.16: Sơ đồ kiểm nghiệm và đánh giá sản phẩm mạch đèn pha cốt
68
86
Hình 4.17: Liên hệ giữa ác đường tiêu chuẩn
69
87
Hình 4.18: Sơ đồ bố trí điều chỉnh đèn pha
69
88
Hình 4.19: Các vùng căn chỉnh tiêu chuẩn đèn pha
70
89
Hình 4.20: Chỉnh độ hội tụ thẳng đứng
70
90
Hình 4.21: Chỉnh độ hội tụ ngang
71
91
Hình 4.22: Sơ đồ quy trình, kiểm tra sửa chữa hệ thống đèn sương mù
72
92
Hình 4.23:Sơ đồ quy trình kiểm nghiệm đánh giá hệ thống đèn sương mù
73
93
Hình 4.24: Liên hệ giữa các đường cơ bản
74
94

Hình 4.34: Sơ đồ quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống đèn lùi
82
104
Hình4.35: Sơ đồ quy trình kiểm nghiệm hệ thống đèn phanh, đèn lùi
82
105
Hình 4.36: Sơ đồ quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống đèn trần
84
106
Hình 4.37: Sơ đồ quy trình kiểm nghiệm hệ thống đèn trần
84
DANH MỤC BẢNG BIỂU
ST
T
TÊN
TRAN
G
1 Bảng 4.1: Danh mục kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa
56
2 Bảng 4.2: Đo điện áp tiêu chuẩn rơ le đèn sương mù
59
3
Bảng 4.3: Đo điện áp tiêu chuẩn rơ le bộ tạo nháy trạng thái 1
60
4
Bảng 4.4: Đo điện áp tiêu chuẩn rơ le bộ tạo nháy trạng thái 2
60
5
Bảng 4.5: Đo điện áp tiêu chuẩn công tắc điều khiển đèn
62

15
Bảng 4.15:Các dạng hư hỏng, nguyên nhân, hậu quả mạch đèn xi nhan
77
16
Bảng 4.16: Các dạng hư hỏng, nguyên nhân, hậu quả mạch đèn cảnh báo
78
17
Bảng 4.17: Các dạng hư hỏng, nguyên nhân, hậu quả mạch đèn phanh
80
18
Bảng 4.18: Các dạng hư hỏng, nguyên nhân, hậu quả mạch đèn lùi
80
19
Bảng 4.19: Các dạng hư hỏng, nguyên nhân, hậu quả mạch đèn trần
83

LỜI MỞ ĐẦU
Theo các số liệu thống kê ngày này, mặc dù công nghệ chiếu sáng trên xe hơi đã
phát triển rất nhiều và hầu hết các tuyến đường đều đã được trang bị đèn đường chiếu
sáng, tăng độ an toàn cho xe lưu thông vào ban đêm nhưng tỉ lệ số vụ tai nạn xe vào ban
đêm lên đến 40 % trong khi mật độ lưu thông xe vào ban đêm chỉ bằng 1/5 mật độ xe lưu
thông vào ban ngày, chính vì những đòi hỏi phải tăng tính năng an toàn cho người điều
khiển xe vào ban đêm mà công nghệ chiếu sáng trên xe đã rất được quan tâm và chú trọng
nghiên cứu, phát triển.
Tai nạn giao thông đã trở thành thảm họa mang tính toàn cầu, theo báo cáo của tổ
chức y tế thế giới (WHO) công bố năm 2012, cho thấy tai nạn giao thông đã làm chết 1,2
triệu và làm bị thương 20 – 50 triệu người nếu không thực hiện những biện pháp mạnh
mẽ nhằm hạn chế xu thế trên, số tử vong và tàn tật do tai nạn giao thông sẽ tiếp tục tăng
lên trong ba thập kỷ tới và thương tích do giao thông đường bộ gây ra sẽ đứng thứ 8 trong
số các nguyên nhan gây tử vong.

hiện đại cho xe ôtô.
Đèn pha chiếu thấp (đèn cốt) được công ty Guide Lamp giới thiệu vào năm 1915
nhưng đến năm 1917 hệ thống của Cadillac đã trở nên hữu dụng hơn vì người lái xe có
thể chuyển từ đèn pha sang đèn cốt bằng một cần gạt mà không cần phải dừng xe lại và
chui ra ngoài. Năm 1924, bóng đèn BiLux là loại bóng đèn hiện đại đầu tiên cho phép
chiếu được cả luồng sáng thấp (cốt) và cao (pha) từ một bóng đèn đơn lẻ. Thiết kế cùng
loại có tên là “ Duplo” được Guide Lamp đưa ra vào năm tiếp theo.
Năm 1927, thiết bị chỉnh pha cốt điều khiển bằng chân được giới thiệu và là phụ
kiện tiêu chuẩn trong nhiều năm tiếp theo. Loại xe cuối cùng sử dụng thiết bị chỉnh pha
cốt bằng chân là xe Ford F – Series 1991. Đèn sương mù được Cadillac đưa vào từ năm
10
1938 và chính công ty này phát minh ra hệ thống tự động chuyển đổi đèn pha/cốt
“Autronic eye”.
Đèn pha tiêu chuẩn hình tròn hàn kín (sealed beam) với đường kính 7 inch
(178mm) được đưa ra vào năm 1940 và có mặt trong tất cả các phương tiện ở Mỹ. Loại
đèn hàn kín này cũng được sử dụng rộng rãi tại Anh, Úc và các nước thuộc địa của Anh
cũng như Nhật Bản, nhưng nó lại chưa bao giờ được châu Âu chấp nhận, dẫn đến sự khác
biệt về thiết kế đầu xe giữa hai bờ Đại Tây Dương trong nhiều thập kỉ.
Hình 1.2: Đèn pha tiêu chuẩn
Đèn pha halogen đầu tiên dùng cho xe ôtô được một tập đoàn các nhà sản xuất
bóng và đèn pha châu Âu giới thiệu vào năm 1962. Công nghệ halogen được công nhận là
một bước nhảy vọt vì nó làm cho bóng đèn sợi đốt hoạt động hiệu quả hơn nhiều và có
thể tạo ra nhiều ánh sáng hơn các bóng đèn sợi đốt không có khí halogen cùng công suất.
Nước Mỹ cấm dùng đèn halogen và chỉ cho phép dùng đèn hàn kín không có khí halogen
cho đến tận năm 1978.
Hình 1.3: Bóng đèn Halogen
11
Hệ thống phát sáng cường độ cao (High Intensity Discharge – HID) được đưa ra
trên loại xe BMW 7 series đời 1991. Thị trường châu Âu và Nhật Bản rất nhanh chóng ưa
chuộng loại đèn pha HID với gần 50% thị phần toàn cầu, nhưng công nghệ này vẫn bị thị

đến vấn đề an toàn giao thông và tiện nghi trên ô tô khi tình hình hình kinh tế đất nước
đang tiến vào giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu về hệ thống chiếu sáng trên thế giới
Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vự này ví dụ như:
- Mr Jose S. Fernandez (2006), “Individualized trainer in auto – obtained his
master of Ats in teaching major in Automotive Technology”
13
- Wolfsburg (16 - 9 - 2010), “ For optimum vision and safety – Volkswagen Group
research sharpens their innovative edge in the area of light sytems”
Hiện nay, đèn chiếu sáng trên xe hơi, cũng như các bộ phận khác liên tục hoàn
chỉnh và cải tiến. Cùng với sự phổ biến rộng rãi của Xenon, hệ thống đèn mắt liếc cài năm
trở lại đây đã thành quen thuộc với người sử dụng xe. Ttrên thế giới xuất phát từ các điều
kiện và nhu cầu của con người, các hãng xe cũng như các nhà nghiên cứu đã phát minh ra
các hệ thống chiếu sáng ngày một hiện đại và tiện nghi hơn trước. Đã giải quyết được các
vấn đề khó khăn cho người lái.
Năm 2002, hệ thống “Đèn liếc cố định” của Hella mới được gắn trên chiếc Audi
A8 để thử nghiệm. Audi A8 trở thành chiếc xe đầu tiên trên thế giới được trang bị hệ
thống đèn liếc cố định.
Ngày nay, giáo sư người Việt ở Đức phát minh ra hệ thống đèn chiếu sáng hoàn
toàn tự động cho ô tô. Hệ thống chiếu sáng (LED) mơi này sẽ được gắn với một máy
“camera thông minh” cùng với những thiết bị cảm ứng cực kỳ nhạy cảm và hoạt động
theo chế độ hoàn toàn tự động, tự điều tiết ánh sáng đối với các đối tượng trên đường và
người lái xẽ không cần phải điều chỉnh một cách thủ công các cấp độ áng sáng tối của
đèn. Trong trường hợp gặp chướng ngại vật bất chợt trên đường, hệ thống kỹ thuật đèn ô
tô mới này sẽ lập tức tập trung ánh sáng rọi vào chướng ngại vật khiến cho người lái xe
sớm nhận biết được nguy hiểm phái trước và chủ động tay lái, bảo đảm an toàn. Giáo sư
Trần Quốc Khánh cho biết công trình khoa học này đã được thử nghiệm thành công trong
thực tế và sẽ được sản xuất hàng loạt để bán ra thị trường là vào năm 2009.
Và hiện tại, các hãng xe như BMW,TOYOTA, FORD đã ứng dụng các phát minh
trên cũng như nhiều ứng dụng khác cho nhiều loại xe mới.

- Báo hiệu khi xe quay vòng, rẽ trái hoặc rẽ phải khi xe phanh hoặc xe dừng
- Chiếu sáng các bộ phận trong xe khi cần thiết (chiếu sáng động cơ, buồng lái ,
khoang hành khách, khoang hành lý…)
2.1.1.2. Yêu cầu
Để soi sáng mặt đường ( đối với ôtô ) và soi sáng diện tích canh tác ( đối với máy
kéo ) người ta dùng đèn pha. Các đèn pha phải chiếu xa ít nhất là 100m khoảng cách
đường phía trước xe. Vậy để chiếu sáng khoảng đường xa đó thì chùm tia sáng của đèn
pha phải có cường độ chiếu sáng hàng chục nghìn (cd). Do đó trong các đèn pha cũng
như các loại đèn chiếu sáng khác đều phải có choá phản chiếu để hướng chùm tia sáng
vào những khoảng mặt đường cần thiết nhất. Với công suất của đèn 50 – 60 (W). Khi
tính toán hệ thống quang học của đèn đúng và chất lượng chế tạo đèn tốt có thể đảm bảo
chiếu xa 200 – 300 (m).
Tuy vậy nếu đèn quá sáng sẽ làm loá mắt lái xe chạy ngược chiều, làm cho họ mất
định hướng và có thể gây ra tai nạn. Do đó các đèn pha trên ôtô phải thoả mãn hai yêu
cầu là:
- Có cường độ chiếu sáng lớn
- Không làm loá mắt người và phương tiện vận tải chạy ngược chiều
16
Những đèn pha thoả mãn đồng thời hai yêu cầu trên từ trước đến nay đều không
đem lại kết quả. Do đó các đèn pha hiện nay được chế tạo đều dựa trên cơ sở hai nấc ánh
sáng xa và gần hoặc nấc pha và nấc cốt như người ta quen gọi. Khi quãng đường phía
trước xe không vướng gì thì xe dùng nấc ánh sáng chiếu xa ( nấc pha ), còn khi gặp
phương tiện vận tải chạy ngược chiều hay khi chạy trong thành phố thì dùng nấc ánh sáng
chiếu gần ( nấc cốt ). Khi đó tầm chiếu sáng của đèn cũng như cường độ ánh sáng đều
giảm, chùm ánh sáng lại đi chúc xuống nên hầu như không hắt vào mắt người lái và
phương tiện vận tải chạy ngược chiều.
Đối với đèn trong xe, không được làm lóa mắt người lái, đòi hỏi ánh sáng dịu, đủ
để người lái nhận biết các thông tin trong buồng lái và không làm phân tán sự tập trung
khi lái xe.
2.1.1.3. Phân loại

cũng được áp dụng. Tổng các hạt ánh sáng rơi trên một bề mặt được gọi cường độ chiếu
sáng, được đo bằng đơn vị lux (hoặc metre-candles). Một bề mặt được chiếu sáng với
cường độ 1 lux (hay 1 metre-candles) khi một bóng đèn có cường độ ánh sáng 1 c.d đặt
cách 1 (m) từ màn chắn thẳng đứng. Khi gia tăng khoảng cách, cường độ chiếu sáng sẽ
giảm. Cường độ chiếu sáng tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách tính từ nguồn sáng.
Điều này có nghĩa là khi khoảng cách chiếu sáng tăng gấp đôi thì cường độ ánh sáng trên
bề mặt mà ánh sáng phát ra sẽ giảm xuống bằng 1/4 cường độ ánh sáng ban đầu. Vì vậy,
nếu cần một ánh sáng có cường độ lớn nhất như lúc ban đầu thì năng lượng cung cấp cho
đèn phải tăng lên gấp 4 lần.
2.1.2.2. Chức năng các loại đèn
- Đèn kích thước trước và sau xe (side & rear lamps): Dùng để báo kích thước
trước và sau xe khi chạy ban đêm hoặc khi đỗ.
- Đèn đầu (head lamps - main driving lamps): Dùng để chiếu sáng không gian phía
trước xe giúp tài xế có thể nhìn thấy trong đêm tối hay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế.
- Đèn sương mù (fog lamps): Trong điều kiện sương mù, nếu sử dụng đèn pha
chính có thể tạo ra vùng ánh sáng chói phía trước, có thể gây chói mắt cho tài xế các xe
chạy ngược chiều và người đi đường. Đèn sương mù sẽ giúp giảm được tình trạng này.
- Đèn lùi (reversing lamps): Đèn này sẽ sáng khi xe gài số lùi nhằm báo hiệu cho
các xe khác và người đi đường.
18
- Đèn phanh (brake lights): Dùng để báo cho tài xế xe sau biết để giữ khoảng cách
an toàn khi đạp phanh
- Đèn trần (room light): Đèn trần dùng để soi sáng salon xe vào ban đêm khi cần.
Nó cũng được thiết kế cho chế độ tự động để báo cửa chưa đóng kín.
- Đèn trong xe (interior light ): Gồm nhiều đèn có công suất nhỏ, ở các vị trí khác
nhau trong xe với mục đích tăng tính tiện nghi và thẩm mỹ cho nội thất xe hơi.
- Đèn biển số ( licence plate lumination) : Đèn có ánh sáng trắng làm soi rõ biển số
xe, đèn này phải được bật cùng với đèn pha hay cốt và đèn đầu xe.
- Đèn chạy ban ngày (daytime runing light) : Ở hệ thống này, chỉ có đèn đầu hoặc
tất cả các đèn đầu và đèn hậu tự động bật sáng khi động cơ nổ máy ở ban ngày, do đó các

Hình 2.3 : Đèn pha có thể tháo lắp Hình 2.4 : Đèn pha không tháo lắp
1.Choá đèn 2.Đệm 1.kính khuyếch tán
3.Bóng đèn 4.Đui đèn 2.Choá đèn
5.Vít điều 6.Vỏ đèn
3.Lưới chắn
7.Vỏ hệ thống qh 8.Vít điều chỉng 4.Đui
đèn
9.Kính khuyếch tán 10.Vòng nẹp 5.Bóng đèn pha
– cốt
Cấu tạo của đèn pha gồm 3 phần chính: Choá đèn; Bóng đèn và
Kính khuyếch tán.
 Chóa đèn:
20
- Choá đèn được dập bằng thép lá và được phủ bên trong một lớp kim loại phản
chiếu. Chất phản chiếu thường là crôm, bạc, nhôm.
- Crôm tạo ra lớp cứng và trơ xong hệ số phản chiếu kém 60 %.
- Bạc có hệ số phản chiếu cao 90 % nhưng lại mềm dễ bị xước nếu như lau chùi
không cẩn thận sau một thời gian làm việc sẽ tối màu do oxy hoá.
- Nhôm có hệ số phản chiếu cao 90 % nó được phun lên lớp phủ sẵn theo phương
pháp tĩnh điện trong điều kiện chân không. Lớp nhôm rất bóng nhưng cũng dễ bị xây sát.
Do đó kết cấu đèn pha loại này phải sao cho không có vật gì chạm đến. Do tính năng và
tính kinh tế nên người ta thường sử dụng nhôm trong lớp phủ choá đèn.
- Hiện nay người ta sử dụng các loại choá đèn khác nhau, sau đây giới thiệu một số
choá đèn hay dùng:
 Choá đèn parabol (hình 2.5)
với loại chóa đèn này thì ánh sáng tại tiêu điểm F tới chóa đèn và được phản xạ
thành chùm tia sáng song song.
Hình 2.5: Chóa đèn parabol
 Chóa đèn hình elip: (hình 2.6)
21

được hàn liền với nhau tạo thành buồng đèn và được hút hết khí ra. Các dây tóc được đặt
trong buồng đèn và cũng hàn kín với choá, chỉ còn đầu dây là được đưa ra ngoài. Như vậy
toàn bộ hệ thống quang học của pha cả bóng đèn được hàn thành một khối kín. Ưu điểm
chủ yếu của kết cấu này là bộ phận quang học được bảo vệ tốt khỏi bụi bẩn và các ảnh
hưởng của môi trường, các chất hoá học. Vì vậy tuổi thọ của các dây tóc đèn này tăng và
mặc dù giá thành của các phần tử quang học khá cao. Nhưng chúng không phải chăm sóc
kỹ thuật và giữ nguyên các đặc tính quang học trong suốt thời gian sử dụng. Sau khi có
loại đèn này người ta tiến hành sản suất các loại đèn pha dưới dạng tháo, lắp cụm các
phần tử quang học thay thế cho loại không tháo. Trong các kết cấu tháo lắp cụm phần tử
quang học, choá kim loại được tráng nhôm và được lắp chặt với kính khuếch tán bằng
cách miết gập đầu hoặc bóp gập các răng cưa ở miệng choá. Bóng đèn được lắp vào phía
sau. Kết cấu tháo, lắp cụm khá thuận lợi trong sử dụng và dễ thay thế kính khuếch tán khi
vỡ.
 Kính khuyếch tán:
Hình 2.9: Kính khuyếch tán
Hình trên, giới thiệu kính khuyếch tán kính khuyếch tán bao gồm những thấu kính
và lăng kính thuỷ tinh silicat hoặc thuỷ tinh hữu cơ bố trí trên một mặt cong. Hệ số thông
qua và hệ số phản xạ của bề mặt bộ khuyếch tán bằng 0,74 - 0,83 và 0,9 -0,14. Chùm tia
sáng từ bộ phận phản xạ tới sau khi đi qua kính khuyếch tán sẽ được khuyếch tán ra ngoài
với góc lớn hơn. Qua các lăng kính và thấu kính chùm tia sáng được phân bố trong các
mặt phẳng với góc nghiêng từ 18
0
- 20
0
so với trục quang học nhờ đó người lái nhìn rõ
đường hơn.
23
2.1.3.3. Các loại đèn dùng trong chiếu sáng
 Loại bóng đèn pha bình thường(hình 2.10)

a. b.
Hình 2.12: Kiểu dáng đèn pha
a- Đèn pha hình tròn b- Đèn pha hình chữ nhật
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status