khai thác kỹ thuật, nghiên cứu cải tiến quy trình chẩn đoán sửa chữa hệ thống nhiên liệu xe sonata g2.0 2011 - Pdf 14

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Hưng Yên, ngày … tháng … năm 2012.
Giảng viên hướng dẫn :
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
1
………………………………………………………………………………………

LỜI NÓI ĐẦU 4
DANH MỤC VIẾT TẮT 6
PHẦN 1:PHẦN MỞ ĐẦU 6
PHẦN 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN ĐỀ TÀI 9
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 117
PHẦN 4: TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
PHẦN 5: PHỤ LỤC 119
3
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường, chúng em đã được trang bị
các kiến thức cơ sở cũng như các kiến thức chuyên môn để tạo nền móng cho quá
trình phát triển sau này. Để đánh giá kết quả học tập, rèn luyện chúng em được
khoa Cơ Khí Động Lực giao cho đề tài với nội dung “Khai thác kỹ thuật, nghiên
cứu cải tiến quy trình chẩn đoán sửa chữa hệ thống nhiên liệu xe Sonata G2.0
2011”. Sau một thời gian thực hiện thì đến nay đồ án của chúng em đã được hoàn
thành.
Và lời đầu tiên cho em được gửi tới đó là lời cảm ơn chân thành nhất tới:
Các thầy giáo, cô giáo trong khoa Cơ Khí Động Lực nói chung và các thầy giáo, cô
giáo trong bộ môn Công Nghệ Ô tô nói riêng. Đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo chúng
em trong thời gian qua. Các bạn bạn bè đồng ngành đưa ra ý kiến đóng góp, chia sẻ
tài liệu để đồ án cảu chúng em được hoàn thiện hơn. Và đặc biệt là thầy Đỗ Văn
Cường - giáo viên hướng dẫn. Người đã đã rất tận tâm chỉ bảo, đưa ra nhận xét
đánh giá rất hữu ích… trong suốt quá trình làm đồ án. Để chúng em có thể hoàn
thành tốt nhất đồ án tốt nghiệp của mình.
Do thời gian cùng với kinh nghiệm chưa nhiều…nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy chúng em rất mong các thầy, các cô cùng các bạn đóng
góp thêm để đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn nữa.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hưng Yên, ngày…. tháng…. năm 2012.
Nhóm sinh viên thực hiện:

4 MAPS
Manifold Absolute Pressure
Sensor
Cảm biến áp suất khí nạp.
5 IATS Intake Air Temperature Sensor Cảm biến nhiệt độ khí nạp.
6 ECTS
Engine Coolant Temperature
Sensor
Cảm biến nhiệt độ nước làm
mát.
7 CKPS Crankshaft Position Sensor Cảm biến vị trí trục khuỷu.
8 CMPS Camshaft Possion Sensor Cảm biến vị trí trục cam.
9 KS Knock Sensor Cảm biến tiếng gõ.
10 HO2S Heated Oxygen Sensor Cảm biến Oxy.
11 APS Accelerator Possition Sensor Cảm biến vị trí bàn đạp ga.
12 PCSV Purge Control Solenoid Valve Van kiểm soát hơi nhiên liệu.
13 OCV CVVT Oil Control Valve Van điều khiển dầu CVVT.
14 VIS Variable Intake Solenoid Valve
Van điều khiển chiều dài đường
ống nạp.
15 CVVT
Constantly Variable Valve
Timing
Hệ thống điều khiển van nạp
nhiên liệu biến thiên.
16 DTC Diagnostic Trouble Codes Mã lỗi.
17 DOHC Dual Over Head Camshafts
Cơ cấu phối khí hai trục cam
trên đỉnh.
18 GDS Global Diagnostic System Máy chuẩn đoán hệ thống.

Bởi vậy, chúng em đã chọn đề tài “Khai thác kỹ thuật, nghiên cứu cải tiến
quy trình chẩn đoán sửa chữa hệ thống nhiên liệu xe Sonata G2.0 2011” để
nghiên cứu.
2. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
- Hệ thống cung cấp nhiên liệu.
- Xe Sonata G 2.0 2011
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
-Nghiên cứu quy trình chuẩn đoán sửa chữa các cảm biến, ECM động cơ, các cơ
cấu chấp hành cụ thể trên xe Sonata G2.0 2011
4. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
- Hiểu về cấu tạo, nguyên lí hoạt động của các bộ phận trong hệ thống
- Xây dựng quy trình tháo lắp, sửa chữa, chuẩn đoán
Qua đó nâng cao hiểu biết về công nghệ và tạo ra nguồn tài liệu tham khảo
7
5. NHIỆM VỤ:
- Tìm hiểu về cấu tạo, nguyên lý hoạt động
- Đưa ra ban bệnh thường gặp, quy trình tháo lắp, kiểm tra sửa chữa những bộ
phận chính trong hệ thống cung cấp nhiên liệu.
- Chuẩn đoán.
6. Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:
- Đề tài sau khi hoàn thành sẽ giúp cho sinh viên năm cuối của khoá học sẽ
củng cố kiến thức, tổng hợp và nâng cao những kiến thức chuyên ngành cũng như
những kiến thức về cách sử dụng các thiết bị chẩn đoán trên ôtô. Và cũng là dịp để
tạo điều kiện cho sinh viên được đi sâu tìm hiểu những vấn đề cụ thể mà chuyên
môn đặt ra khi còn trong ghế nhà trường, cũng như khi ra ngoài thực tế. Điều này
cũng chính là thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu mà Đảng và Nhà nứơc đã đề ra cho
sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
- Đây sẽ là nguồn tài liệu có tích chất tham khảo rất hiệu quả nhằm phát huy
khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn và nâng cao kỹ năng thực hành cho việc
dạy và học của giáo viên và sinh viên trong khoa Cơ khí Động lực trường ĐH

được lắp ngay ở bơm và duy trì áp suất nhiên liệu là 3.8 bar trong toàn hệ thống và
không thay đổi khi áp suất chân không bên trong cổ hút thay đổi.
Để bù vào việc thay đổi áp suất trong cổ hút người ta sẽ điều chỉnh thêm
bằng thời gian đóng mở vòi phun. Trên ống chia xăng người ta lắp thêm các thiết
bị giảm chấn sóng áp suất (bộ dập xung). Loại ống chia xăng gần đây nhất được
làm bằng chất dẻo và tích hợp thiết bị giảm chấn sóng áp suất.
10
1.2.1.1 Thùng nhiên liệu.
a. Cấu tạo: (Hình 1.3)
Hình 1.3 Thùng nhiên liệu
Bình xăng được dập bằng thép mỏng. Có hình dáng ôm gọn vào khung xe.
Để tăng độ cứng vững thì thùng xăng được tao thêm các gân tăng cứng. Bên trong
có các vách ngăn nhằm giảm dao động của xăng trong khi xe chuyển động.
b. Thông số:
Dung tích bình: 70 lít.
1.2.1.2. Lọc nhiên liệu.
a. Cấu tạo: (Hình 1.4)

Hình 1.4 Lọc nhiên liệu
Nó dạng hình trụ tròn có một đường vào và một đường ra. Bên trong chứa
các chất hút ẩm để hút nước, lưới ngăn hoặc xốp để giữ các cặn bẩn.
b. Công dụng:
Lọc nhiên liệu có tác dụng làm sạch nhiên liệu. Nhiên liệu sạch sẽ giúp nâng
cao tuổi thọ cho thiết bị trong hệ thống và hòa khí chất lượng hơn.
11
1.2.1.3. Bơm nhiên liệu.
Bơm nhiên liệu được đặt trong thùng xăng.
a. Cấu tạo: (Hình 1.5)
+ Mô tơ điện một chiều.
+ Bộ phận công tác của bơm: Có từ 1 – 2 cánh, quay nhờ mô tơ điện.

b. Nguyên lí họat động.
Loại này điều chỉnh áp suất nhiên liệu ở một áp suất không thay đổi. Khi áp
suất nhiên liệu vượt quá áp suất của lò xo trong bộ điều áp van bi sẽ mở ra để trả
nhiên liệu về bình nhiên liệu chỉnh áp suất. Bộ điều áp điều chỉnh áp suất nhiên
liệu vào ống chia xăng ở 380 Kpa. Ngoài ra bộ điều áp còn duy trì áp suất dư
trong đường ống nhiên liệu cũng như cách thức duy trì ở van một chiều của bơm
nhiên liệu.
1.2.1.5. Ống chia xăng.
a. Cấu tạo: (Hình 1.9)
14
Hình 1.8 Cấu tạo bộ điều áp
Hình 1.9 Cấu tạo ống chia xăng
Ống chia xăng có dạng hình trụ tròn, được gia công bằng phương pháp đúc.
15
b. Công dụng:
Ống chia xăng có tác dụng cung cấp xăng cho từng vòi phun. Là nơi gá bắt
vòi phun, bộ dập xung
1.2.1.6. Bộ dập xung.
a. Cấu tạo: (Hình 1.10)
Bộ dập xung bao gồm: màng ngăn, lò xo, ty đẩy, gioăng lám kín…như hình
trên.
b. Nguyên lý hoạt động:
Áp suất nhiên liệu được duy trì ở 380N/m
2
tùy theo độ chân không trên
đường ống nạp. Tuy nhiên, vẫn có sự dao động trên đường ống do quá trình phun
nhiên liệu là không liên tục. Bộ dập xung có tác dụng hạn chế dao động này.
- Khi chưa phun nhiên liệu thì áp suất bơm nhiên liệu sẽ tác dụng vào màng ngăn
nén lò xo lại làm thể tích chiếm chỗ của nhiên liệu trong bộ đập xung tăng lên.
(tích trữ một phần nhiên liệu ở đây)

Đóng Xung
Nhanh: Điện áp 13,8V
Chậm: Max. 1.0V 200mV
Điện áp ĐM: Max. 80V 54,1V
Tần số 5,21Hz
Thời gian phun 2,74ms
2
Thông số đầu ra của xy
lanh 3
Đóng Xung
Nhanh: Điện áp 13,9V
Chậm: Max. 1.0V 170mV
Điện áp ĐM: Max. 80V 53,9V
Tần số 5,18Hz
Thời gian phun 2,73ms
3
Thông số đầu ra của xy
lanh 4
Đóng Xung
Nhanh: Điện áp 14V
Chậm: Max. 1.0V 160mV
Điện áp ĐM: Max. 80V 54,3V
Tần số 5,24Hz
Thời gian phun 2.70ms
4 Thông số đầu ra của xy
lanh 2
Đóng Xung
Nhanh: Điện áp 14,1V
Chậm: Max. 1.0V 160mV
Điện áp ĐM: Max. 80V 53,9V

- ECM: Nhận tín hiệu từ các cảm biến…
- Cảm biến áp suất khí nạp: Cảm biến này phát hiện khối lượng không khí nạp
hoặc áp suất của ống nạp.
- Cảm biến nhiệt độ khí nạp: cùng với cảm biến áp suất khí nạp xác định chính xác
lượng khí được nạp vào xy lanh.
- Cảm biến vị trí trục khuỷu: Cảm biến này phát hiện góc quay của trục khuỷu và
tốc độ động cơ.
- Cảm biến vị trí trục cam: Cảm biến này phát hiện góc quay và vị trí của trục cam.
- Cảm biến nhiệt độ nước: Cảm biến này phát hiện nhiệt độ nước làm mát.
- Cảm biến vị trí bướm ga: Phát hiện góc mở bướm ga.
- Cảm biến oxy: Cảm biến này phát hiện nồng độ oxy trong khí xả.
- Van điều khiển dầu: điều khiển xupap mở sớm hoặc muộn thông qua tín hiệu của
ECM.
- Van VIS: Điều chỉnh chiều dài hiệu dụng đường ống nạp.
- Van PCSV: Điều khiển quá trình cấp hơi xăng từ bình tích hơi xăng vào họng
hút.
22
Hình 1.16. Sơ đồ tổng quát khối điều khiển điện tử trên xe Sonata G2.0 2011.
23
c. Sơ đồ vị trí
1.ECM (Module điều khiển động cơ) 2.MAPS (Cảm biến áp suất khí nạp)
3.IATS (Cảm biến nhiệt độ khí nạp)
4.ECTS (Cảm biến nhiệt độ nước làm
mát)
5.ETC (Hệ thống điều khiển bướm ga
điện tử)
6. CKPS (Cảm biến vị trí trục khuỷu) 7.CKPS (Cảm biến vị trí trục khuỷu)
[Hàng 1 / Đầu vào]
8. CKPS (Cảm biến vị trí trục khuỷu) 9. KS (Cảm biến kích nổ)
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status