Lời nói đầu
Sự tồn tại và phát tiển của nền sản xuất xã hội gắn liền với sự tồn tại
và phát triển của xã hội loài ngời . Từ thời kỳ bắt đầu của nền văn minh
loài ngời , con ngời đã luôn tìm tòi , sáng tạo ra những cách thức lao động
sao cho bỏ ra ít công sức nhất nhng lại thu đợc nhiều kết quả nhất. Trong
xã hội hiện đại , cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, con ngời
tiến hành sản xuất với mong muốn tột cùng là đạt lợi nhuận tối đa với chi
phí tối thiểu . Để đạt đợc điều đó con ngời phải tìm ra cách thức quản lý
hiệu quả và phù hợp nhất .
Kế toán là một trong những công cụ quản lý sản xuất kinh doanh rất
có hiệu quả . Thông tin kế toán có thể cho nhà quản lý thấy đợc bức tranh
toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty cũng nh tình hình cụ thể từng
mặt tài chính trong doanh nghiệp .
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đa ra những chỉ
tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp . Tính đúng ,
tính đúng chi phí sản xuất và gía thành là tiền đề để hạch toán kinh doanh
và xác định kết quả kinh doanh chính xác . Mặt khác , nhờ sử dụng phơng
pháp tính giá kế toán đã theo dõi , phản ánh đợc một cách tổng hợp và
kiểm tra đợc các đối tợng hạch toán kế toán bằng thớc đo tiền tệ . Cũng
nhờ có phơng pháp tính giá , kế toán tính giá và xác định đợc toàn bộ chi
bỏ ra có liên quan tới việc thu mua , sản xuất , chế độ tạo và tiêu thụ từng
loại vật t , sản phẩm , từ đó so với kết quả mua , sản xuất , chế tại và tiêu
thụ từng loại vật t, sản phẩm , từ đó so với kết quả thu đợc để đánh giá
hiệu quả kinh doanh nói chung cũng nh kết quả kinh doanh từng mặt
hàng , từng loại sản phẩm , dịch vụ và từng hoạt động kinh doanh nói riêng
. Có thể nói không có phơng pháp tính giá thì các doanh nghiệp không thể
thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh doanh đợc .
Không những vậy, tài liệu về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm còn là căn cứ quan trọng để phân tích và đánh giá tình hình thức
hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí , tình hình sử dụng tài sản ,
vật t , lao động tiền vốn , tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm
lao vụ, dịch vụ. Nh vậy, thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn - chuyển
dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá (sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ).
Chi phí sản xuất có rất nhiều loại khác nhau nên, để tạo thuận lợi
cho công tác quản lý và hạch toán chi phí, cần phải phân loại chi phí.
1.2 .Phân loại chi phí sản xuất : là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau
vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định. Trên
thực tế, chi phí sản xuất có thể đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác
nhau. Tuy nhiên, về mặt hạch toán, chi phí sản xuất thờng đợc phân loại
theo các tiêu thức sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế của chi
phí : tức là việc phân loại dựa vào việc các chi phí giống nhau xếp vào một
yếu tố không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt động nào,
và ở đâu . Toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia ra thành 5 yếu tố sau:
Chi phí nguyên liệu , vật liệu : Bao gồm tất cả nguyên vật liệu chính
và nguyên vật liệu phụ doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất .
3
Chi phí nhân công : Bao gồm tất cả tiền lơng , phụ cấp , các khoản
trích BHXH , BHYT , KPCĐ theo tỷ lệ quy định của chế độ kế toán hiện
hành và các khoản khác phải trả cho công nhân sản xuất.
Chi phí khấu hao tài sản cố định : là toàn bộ số phải trích trong kỳ
đối với tất cả các loại tài sản cố định trong doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ mua ngoài : là số tiền trả về các loại dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chi khác bằng tiền : Gồm tất cả các khoản chi phí bằng tiền cho
hoạt động sản xuất trong kỳ trừ các khoản chi phí kể trên .
Phân loại chi phí theo nội dung, tích chất kinh tế của chi phí có tác
dụng cho biết kết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra
trong hoạt động sản xuất kinh doanh để làm cơ sở lập bảng thuyết minh
báo cáo tài chính phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp;
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng
công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một cơ sở quan trọng để các doanh nghiệp
xác định giá bán sản phẩm của mình. Chỉ tiêu giá thành sản phẩm phản
ánh kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản
xuất của doanh nghiệp cũng nh tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức
kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng.
2.2 . Phân loại giá thành sản phẩm .
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá
thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét d-
ới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Tuy nhiên, trên thực
tế, ngời ta thờng xem xét giá thành theo 2 góc độ sau:
* Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá : Theo cách này, giá
thành đợc chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành
thực tế:
- Giá thành kế hoạch : Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc
vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các
dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
Giá thành kế hoạch thể hiện mục tiêu phấn đấu về giá thành của
doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Là giá thành đợc xác định trớc khi bắt đầu
sản xuất sản phẩm trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời
điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng). Do vậy, giá
5
thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức
chi phí đạt đợc trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Giá thành định mức là thớc đo xác định kết quả sản xuất, là công cụ
quản lý định mức, giúp doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp
kinh tế để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
6
phẩm, lạo vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành
sản phẩm.
Ngợc lại, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
khoản chi phí có liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm đã hoàn
thành trong kỳ mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản
ánh lợng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã
thực sự chi ra cho sản xuất sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao
gồm các chi phí sản xuất tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình
sản xuất cần phải đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không
bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp. Bản chất của giá thành sản phẩm chính là sự chuyển dịch giá trị
của các yếu tố chi phí vào những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã
hoàn thành .
1 . Vị trí , vai trò của kế toán CPSX và tính GTSP .
Hạch toán kế toán - một trong những công cụ quản lý kinh tế rất có
hiệu quả với chức năng phản ánh và giám đốc một cách liên tục, toàn diện
và có hệ thống các mặt hoạt động kinh tế tài chính ở doanh nghiệp - nói
chung, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, với
các phơng pháp của mình đã đáp ứng đợc nhu cầu hạch toán chặt chẽ quá
trình sản xuất trong doanh nghiệp. Cụ thể, hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm (bằng việc kết hợp giữa các phơng pháp tính giá,
chứng từ, đối ứng tài khoản , tổng hợp - cân đối kế toán) đã ghi nhận và
phản ánh sự vận động và biến đổi không ngừng cả về hình thái hiện vật và
giá trị của vật t, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, trong quá trình sản xuất vào
chứng từ, tài khoản kế toán và tổng hợp các thông tin khác nhau qua các
Trên cơ sở đó, kiểm tra tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi
phí sản xuất.
- Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang một cách khoa học, hợp
lý. Tính toán chính xác giá thành sản xuất (giá thành công xởng) của sản
phẩm, dịch vụ hoàn thành. Đồng thời, phản ánh lợng sản phẩm, dịch vụ
hoàn thành, nhập kho hay tiêu thụ (chi tiết từng hoạt động, từng mặt
hàng).
- Tổ chức vận dụng chứng từ, tài khoản kế toán để hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho phù hợp.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ tổ chức phân tích
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp .
! "#$
1 . Kế toán tập hợp chi phí sản xuất .
1.1 . Đối t ợng tâp hợp chi phí sản xuất .
Đối tọng hạch toán chi phí sản xuất là giới hạn tập hợp chi phí trong
hạch toán chi phí sản xuất. Do vậy, xác định đối tợng hạch toán chi phí
sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là
xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
8
Các căn cứ xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất (sản xuất giản đơn hay phức
tạp).
Loại hình sản xuất (đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất
hàng loạt với khối lợng lớn).
Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh.
Các phơng tiện tính toán.
1.2 . Các ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất .
Phơng pháp trực tiếp : áp dụng với các chi phí có liên quan đến đối
tợng tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạnh toán , ghi chép ban đầu
Công thức phân bổ nh sau:
* Tài khoản sử dụng:
TK621 - Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết
theo từng đối tợng tập hợp chi phí (phân xởng, bộ phận sản xuất )
Bên Nợ: - Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ , dịch vụ .
Bên Có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp.
TK 621 cuối kỳ không có số d.
*Ph ơng pháp hạch toán
- Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ:
Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng đối tợng)
Có TK 152: Giá thực tế xuất dùng theo từng loại
10
Chi phí vật liệu phân bổ cho
từng đối t*ợng (hoặc sản
phẩm)
Tổng tiêu thức phân bổ của
từng đối t*ợng (hoặc sản
phẩm)
Tỷ lệ
phân
bổ
=
x
Tỷ lệ (hay hệ
số) phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối t*
ợng
111, 112, 411,
TK 152
TK 154
Sơ đồ : Hạch toán tổng hợp chi phí vật liệu trực tiếp
b . Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
* Khái niệm :
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch
vụ nh tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng
(Phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ ). Ngoài ra,
chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ
Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao
động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với
số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
* Tài khoản sử dụng :
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung và kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm , thực hiện lao
vụ , dịch vụ
Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá
thành.
TK 622 cuối kỳ không có số d.
TK 622 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí nh TK 621.
*Ph ơng pháp hạch toán:
- Tính ra tổng số tiền công, tiền lơng và phụ cấp phải trả trực tiếp
cho công nhân sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Nợ TK 622 (Chi tiết theo đối tợng)
Có TK 334: Tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân
trực tiếp.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
nhân công trực tiếp
Các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ theo quy định tính vào
chi phí nhân công trực tiếp
xuất.
Tiền lzơng và phụ cấp
lzơng phải trả cho công
nhân trực tiếp
TK 621TK 334
TK 338
TK 154
Sơ đồ : Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
Ngoài ra, tuỳ yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, từng ngành,
tài khoản 627 có thể đợc mở thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh
một số nội dung hoặc yếu tố chi phí.
* Ph ơng pháp hạch toán
- Tính ra tiền lơng phải trả cho nhân viên phân xởng:
Nợ TK 627 - 6271 (Chi tiết phân xởng, bộ phận)
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
- Trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ quy định
Nợ TK 627 - 6271 (Chi tiết phân xởng, bộ phận)
Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khác(3382, 3383, 3384)
- Chi phí vật liệu xuất kho dùng chung cho từng phân xởng
Nợ TK 627 - 6272 (Chi tiết phân xởng, bộ phận)
Có TK 152, 611 (Chi tiết tiểu khoản)
- Các chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất dùng cho các bộ phận
Nợ TK 627 - 6273 (Chi tiết phân xởng, bộ phận)
Có TK 153, 611 - Công cụ, dụng cụ (phân bổ một lần)
- Trích khấu hao TSCĐ của phân xởng, bộ phận:
Nợ TK 627 - 6274 (Chi tiết phân xởng, bộ phận)
Các khoản ghi giảm chi phí
sản xuất chung (phế liệu thu
hồi, vật tz dùng không hết)
Chi phí vật liệu,
công cụ, dụng cụ
Chi phí nhân viên
TK 627
TK 334, 338
TK 152, 153
TK 111, 112, 152,
611
Sơ đồ: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
TK 154 (631)
Phân bổ (hoặc kết chuyển)
chi phí sản xuất chung
Chi phí vật liệu,
công cụ, dụng cụ
Chi phí theo dự toán
TK 1421, 335
TK 152, 153
Trong thực tế, các tiêu thức thờng đợc sử dụng để phân bổ chi phí
sản xuất chung là định mức chi phí, giờ làm việc thực tế của công nhân sản
xuất, tiền lơng công nhân sản xuất
d . Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo ph ơng pháp kê khai th ờng
xuyên .
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục sẽ đợc tập
hợp trên toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từng đối tợng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất.
Theo phơng pháp này, để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng
Tổng chi phí sản xuấtchung cần phân bổ
Tổng tiêu
thức phân bổ
của từng đối
t*ợng
x
- Phân bổ (hoặc kết chuyển) chi phí sản xuất chung cho từng sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ (chi tiết theo từng đối tợng):
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Giá trị ghi giảm chi phí:
+ Phế liệu thu hồi trong sản xuất:
Nợ TK 152 (Chi tiết phế liệu)
Có TK 154 (Chi tiết sản phẩm, lao vụ, dịch vụ )
+ Sản phẩm hỏng ngoài định mức không sửa chữa đợc:
Nợ TK 1381 (Chi tiết sản phẩm hỏng ngoài định mức)
Có TK 154 (Chi tiết sản phẩm, lao vụ, dịch vụ )
+ Giá trị sản phẩm, vật t thiếu hụt bất thờng trong sản xuất:
Nợ TK liên quan (138, 334, 821, )
Có TK 154 (Chi tiết sản phẩm, lao vụ, dịch vụ )
+ Vật liệu xuất dùng không hết nhập kho (nếu cha phản ánh
ở TK 621):
Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu)
Có TK 154 (Chi tiết sản phẩm, lao vụ, dịch vụ )
- Giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ hoàn thành:
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: Gửi bán
Nợ TK 632: Tiêu thụ thẳng (không qua kho)
Có TK 154 (Chi tiết sản phẩm, lao vụ, dịch vụ )
- Trờng hợp giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của sản xuất kinh
TK 154 TK 152, 111,
TK 152, 155
TK 621
Sơ đồ :%&"'
TK 622
Tiêu thụ thẳng
Chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân công trực tiếp
TK 157
TK 632
Gửi bán
Nhập kho vật
tz sản phẩm
Tổng giá thành
thực tế sản phẩm,
lao vụ , dịch vụ
hoàn thành
TK 627
DĐK:xxx
DCK:xxx
TK 631 không có số d cuối kỳ .
*Ph ơng pháp hạch toán :
- Đầu kỳ : kế toán kết chuyển chi phí thực tế của sản xuất kinh
doanh dở dang ;
Nợ TK 631 : Giá thành sản xuất
Có TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang .
- Cuối kỳ : Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí
nhân công trực tiếp , chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ :
Nợ TK 631 : Giá thành sản phẩm
Có TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .
dở dang.
2.1 . Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .
Theo phơng pháp này, trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm
chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp hoặc chi phí vật liệu chính, còn các chi
phí chế biến không tính cho sản phẩm dở dang mà tính hết vào sản phẩm
hoàn thành. Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp
mà chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp hoặc chi phí vật liệu chính chiếm tỷ
trọng lớn trong giá thành sản phẩm.
Dđk + Cn
20
Dck = x Qd
Qtp + Qd
Trong đó :
Dck : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Dđk : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
Cn : Chi phí NVL chính hoặc chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ
Qtp : Sản lợng thành phẩm trong kỳ
Qd : Sản lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
2.2 . Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối l ợng sản phẩm hoàn thành t ơng
đ ơng .
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang để quy
sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thờng
dựa vào giờ công hoặc tiền lơng định mức. Để bảo đảm tính chính xác của
việc đánh giá, phơng pháp này thờng chỉ áp dụng để tính các chi phí chế
biến (chi phí nguyên, vật liệu phụ; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản
xuất chung), còn các chi phí nguyên, vật liệu chính phải xác định theo số
thực tế đã dùng.
Dđk + C
Dck = x Qd
Qtp + Qd
Để xác định kỳ tính giá thành, cũng cần dựa vào 4 cơ sở để xác định
đối tợng tính giá thành (đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất; loại hình
sản xuất; yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và đối
tợng hạch toán chi phí sản xuất). Ngoài ra, còn cần căn cứ vào chu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp
Tại Việt Nam, kỳ tính giá thành có thể là tháng, quý hoặc năm, tuy
nhiên, các doanh nghiệp thờng sử dụng kỳ tính giá thành là tháng vì nó
phản ánh một cách thờng xuyên hoạt động sản xuất kinh doanh và phát
huy đợc nhiều u điểm hơn so với kỳ tính giá thành quý hoặc năm.
3.2 . Các ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm :
3.2.1 . Ph ơng pháp tính giá thành giản đơn ( Ph ơng pháp trực tiếp ).
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình
sản xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu
kỳ sản xuất ngắn nh các nhà máy điện, nớc, các doanh nghiệp khai thác
22
(quặng, than, gỗ ). Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành đều là sản phẩm. Theo phơng pháp này:
*Ph ơng pháp hệ số : đợc áp dụng trong những doanh nghiệp có cùng một
quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng một loại nguyên vật liệu, một lợng
lao động nhng thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau . Trờng hợp
này đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản
xuất , đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm .
Trình tự tính giá : Căn cứ đặc điểm kinh tế ( kỹ thuật ) quy định cho mỗi
sản phẩm một hệ số quy đổi .
*Ph ơng pháp tỷ lệ : áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại
sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau . Trờng hợp này đối tợng tập
hợp chi phí là sản xuất là nhóm sản phẩm cùng loại còn đối tợng tính giá
thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó.
23
Tổng giá thành
liên sản phẩm
Giá trị sản
phẩm dở
dang đầu kỳ
Giá trị sản
phẩm dở
dang cuối kỳ
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
=
-
+
Tổng sản l*ợng
quy đổi
Sản l*ợng
thực tế sản
phẩm i
Hệ số quy đổi
sản phẩm i
=
x
Hệ số phân bổ
chi phí SP i
Tổng sản l*ợng quy đổi
Tổng sản l*ợng quy đổi sản phẩm i
=
Tổng giá thành sản
phẩm i
- Xác định các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinh trong
quá trình sản xuất sản phẩm.
- Phân tích toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ thành 3 loại: theo
định mức, chênh lệch do thay đổi định mức và chênh lệch do thoát ly định
mức.
Từ đó tiến hành xác định giá thành thực tế của sản phẩm qua công thức
sau:
24
Tổng giá
thành sản
phẩm chính
Giá trị sản
phẩm chính
dở dang đầu
kỳ
Giá trị sản
phẩm chính
dở dang cuối
kỳ
Tổng chi phí
sản xuất phát
sinh trong kỳ
= -+
Chi phí
SX sản
phẩm
phụ
-
3.2.2 . Ph ơng pháp tính giá thành phân b ớc .
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá nửa thành phẩm (NTP).
cuối
Giá thành
NTP giai
đoạn i
Giá thành
NTP giai đoạn
i-1 chuyển
sang
CPSX dở
dang cuối kỳ
giai đoạn i
CPSX dở
dang đầu kỳ
giai đoạn i
= -+
CPSX
phát sinh
trong kỳ
giai đoạn
i
-
Giá thành thực
tế sản phẩm
Giá thành định
mức sản phẩm
Chênh lệch so
với định mức
Chênh lệch do
thay đổi định
mức