Bảo hộ Sở hữu trí tuệ - Thực trạng và giải pháp ở Việt
Nam
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN MÔN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI:
BẢO HỘ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Ở VIỆT NAM
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu
Nhóm sinh viên thực hiện :
1. Đinh Ngọc Hiếu
2. Trần Thị Loan
3. Chung Thụy Bảo Quỳnh
4. Nguyễn Thị Phương Thảo (1987)
5. Huỳnh Anh Tuyên
Lớp: Thương Mại – Cao học K20
- NĂM 2012 -
Thương Mại CH – K20 Trang 1
Bảo hộ Sở hữu trí tuệ - Thực trạng và giải pháp ở Việt
Nam
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
;,<'(*=>4!+,8 !?)
@/8/4!A6+,?B+*/+/+'(CDE==F
G,?$A469")
=A")
E69HI6")
@J'(/%5+4A8 !?":
CK9/8 1L4!$D<M?AN.+4AO8":
CK9.%./.PQR4.6J
= S/J?A
"CO/./.91'J6TJ-1B44.6J)
LỜI KẾT 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 66
LỜI MỞ ĐẦU
Khi xã hội phát triển, nhu cầu vật chất thiết yếu được đáp ứng đầy đủ thì những
giá trị tinh thần này càng được coi trọng. Nếu người nắm giữ sản phẩm vô hình này
không biết cách bảo vệ, rất dễ dàng chúng sẽ “trôi tuột” vào tay kẻ khác.
Thương Mại CH – K20 Trang 3
Bảo hộ Sở hữu trí tuệ - Thực trạng và giải pháp ở Việt
Nam
Tài sản vô hình này ngày càng khẳng định vai trò là yếu tố cơ bản tạo nên giá trị
của doanh nghiệp và tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Ngày nay tài sản
vô hình chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Khi
đã thực sự là thành viên WTO và đang trong quá trình hội nhập sâu và rộng, khi hàng
rào thuế quan dần được gỡ bỏ, doanh nghiệp Việt Nam cần phải có một chiến lược phát
triển thương hiệu và bảo hộ sở hữu trí tuệ. Một chiến lược phát triển phù hợp và hệ
thống quản lý hữu hiệu về sở hữu trí tuệ sẽ giúp các doanh nghiệp có được sản phẩm có
tính cạnh tranh cao lại tiết kiệm chi phí và kịp thời ngăn chặn việc sao chép nhãn mác,
làm nhái sản phẩm
Đối với một nước đang phát triển và nỗ lực hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu
Office of Intellectual Property of
Vietnam (NOIP)
www.noip.gov.vn
Cục trưởng: Ông Tạ Quang Minh
Địa chỉ: 384-386 Nguyễn Trãi, Quận
Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (04) 3858 3069, (04) 3858
3425, (04) 3858 3793, (04) 3858 5156
Thương Mại CH – K20 Trang 5
Bảo hộ Sở hữu trí tuệ - Thực trạng và giải pháp ở Việt
Nam
Fax: (04) 3858 8449, (04) 3858 4002
E-mail: ,
Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trưởng đại diện: Ông Nguyễn Thanh Bình
Địa chỉ: 27B Nguyễn Thông, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 39322714 - 39322715
Fax: (08) 39322716
Bộ phận Nhận đơn: (08) 39322715
Bộ phận Tư vấn hỗ trợ: (08) 39322714
E-mail: ,
Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Đà Nẵng
Trưởng đại diện : Ông Huỳnh Minh Nhật
Địa chỉ: 26 Nguyễn Chí Thanh – Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: (0511) 3889955 ; Mobile Phone : 0903502566
Fax: (0511) 3889977
E-mail:
1.2. Sở hữu trí tuệ là gì?
Sở hữu trí tuệ có thể được định nghĩa một cách khái quát là sở hữu sự sáng tạo của trí
tuệ con người. Ðó có thể là tác phẩm văn học nghệ thuật, âm nhạc, phần mềm máy tính,
Quyền sở hữu công nghiệp : là quyền của tổ chức, cá nhân đối với :
1). Sáng chế:
• Sáng chế là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có trình độ
sáng tạo, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
• Giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có
khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Người muốn được hưởng quyền đối với sáng chế/giải pháp hữu ích phải làm đơn xin
cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích và nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ. Đơn
Thương Mại CH – K20 Trang 7
Bảo hộ Sở hữu trí tuệ - Thực trạng và giải pháp ở Việt
Nam
phải thể hiện đầy đủ bản chất của giải pháp kỹ thuật xin bảo hộ theo những hình thức
được quy định chặt chẽ bởi pháp luật về sáng chế/giải pháp hữu ích. Đơn sẽ được xét
nghiệm theo trình tự và thủ tục luật định. Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích
được cấp nếu đơn được trình bày theo đúng quy định, sáng chế/giải pháp hữu ích trong
đơn thỏa mãn các tiêu chuẩn bảo hộ, và người nộp đơn đã nộp đủ các khoản lệ phí quy
định. Phạm vi, nội dung, thời hạn bảo hộ quyền đối với sáng chế/giải pháp hữu ích
được xác định theo Bằng độc quyền được cấp.
Quyền đối với sáng chế/giải pháp hữu ích được bảo hộ trong thời hạn Bằng độc
quyền có hiệu lực. Bằng độc quyền sáng chế, có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 20 năm
tính từ ngày nộp đơn hợp lệ; Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, có hiệu lực từ ngày cấp
đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ.
2). Kiểu dáng công nghiệp:
• Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng
đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối với thế
giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.
Người muốn được hưởng quyền đối với Kiểu dáng công nghiệp phải làm đơn xin cấp
Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp và nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ . Đơn phải thể
hiện đầy đủ bản chất của Kiểu dáng công nghiệp xin bảo hộ theo những hình thức được
quy định chặt chẽ bởi pháp luật về Kiểu dáng công nghiệp. Đơn sẽ được xét nghiệm
sao Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất
theo Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ hoặc hàng hoá chứa mạch tích
hợp bán dẫn sản xuất theo Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ.
Bằng độc quyền Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực trên toàn lãnh thổ
Việt Nam. Thời hạn bảo hộ Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn bắt đầu từ ngày cấp
Văn bằng bảo hộ và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau: (i) Ngày kết
thúc 10 năm, kể từ ngày cấp Văn bằng; (ii) Ngày kết thúc 10 năm, kể từ ngày Thiết kế
bố trí mạch tích hợp bán dẫn được người có quyền nộp đơn hoặc người được người đó
cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới; (iii) Ngày
kết thúc 15 năm, kể từ ngày tạo ra Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
4). Nhãn hiệu (hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ):
• Nhãn hiệu hàng hóa là dấu hiệu dùng để nhận biết hàng hóa hoặc dịch vụ của một cơ
sở kinh doanh, giúp phân biệt chúng với hàng hóa hoặc dịch vụ của các cơ sở kinh
doanh khác. Nhãn hiệu hàng hóa có thể là chữ cái hoặc chữ số, từ, hình ảnh hoặc hình
vẽ, hình khối (03 chiều) hoặc sự kết hợp các yếu tố này. Nhãn hiệu hàng hoá được hiểu
bao gồm cả nhãn hiệu dịch vụ.
• Nhãn hiệu tập thể là dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm hoặc dịch vụ của các thành
viên thuộc một hiệp hội với sản phẩm hoặc dịch vụ của các cơ sở không phải là thành
viên.
Thương Mại CH – K20 Trang 9
Bảo hộ Sở hữu trí tuệ - Thực trạng và giải pháp ở Việt
Nam
• Nhãn hiệu nổi tiếng là loại nhãn hiệu hàng hóa đã được người tiêu dùng biết đến một
cách rộng rãi.
Người muốn được hưởng quyền đối với nhãn hiệu hàng hoá phải làm đơn xin cấp
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá và nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ. Đơn phải
tuân theo những hình thức được quy định chặt chẽ bởi pháp luật về nhãn hiệu hàng hoá.
Đơn sẽ được xét nghiệm theo trình tự và thủ tục luật định. Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu hàng hoá được cấp nếu đơn được trình bày theo đúng quy định, nhãn hiệu
hàng hoá trong đơn thỏa mãn các tiêu chuẩn bảo hộ, và người nộp đơn đã nộp đủ các
với tên thương mại.
6). Chỉ dẫn địa lý, tên gọi xuất xứ hàng hóa:
• Chỉ dẫn địa lý là những từ, tên gọi, dấu hiệu, biểu tượng, hình ảnh được sử dụng để
chỉ ra rằng sản phẩm có nguồn gốc tại quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương mà đặc
trưng về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính khác của loại hàng hoá này có
được chủ yếu là do nguồn gốc địa lý tạo nên.
• Tên gọi xuất xứ hàng hoá là tên địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất xứ của
mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính chất,
chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tố tự
nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó.
• Tóm lại, chỉ dẫn địa lý không chỉ là tên gọi mà còn là những từ, dấu hiệu, biểu tượng,
hình ảnh trong khi đó tên gọi xuất xứ chỉ là tên địa lý.
Chỉ dẫn địa lý (không bao gồm tên gọi xuất xứ hàng hoá) được bảo hộ mà không cần
phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tên gọi xuất xứ hàng hoá chỉ được
bảo hộ thông qua việc đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Giấy chứng nhận đăng ký tên gọi
xuất xứ hàng hoá có hiệu lực vô thời hạn.
Tên địa lý nước ngoài chỉ được chấp nhận bảo hộ tại Việt Nam nếu đang được bảo
hộ tại nước mang tên hoặc có địa phương mang tên đó.
7). Bí mật kinh doanh:
• Để được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh, thông tin phải có đủ các điều kiện
sau đây: (i) Không phải là hiểu biết thông thường; (ii) Có giá trị thương mại đối với
người nắm giữ thông tin đó và đem lại cho chủ sở hữu lợi thế hơn so với các đối thủ
cạnh tranh những người không nắm giữ thông tin đó; (iii) Được chủ sở hữu bảo mật
bằng các biện pháp cần thiết để thông tin đó không bị tiết lộ và không dễ dàng tiếp cận
được.
Thương Mại CH – K20 Trang 11
Bảo hộ Sở hữu trí tuệ - Thực trạng và giải pháp ở Việt
Nam
Bí mật kinh doanh được bảo hộ mà không cần phải nộp đơn đăng ký, và được bảo hộ
khi bí mật kinh doanh còn đáp ứng đủ các điều kiện bảo hộ như đã nêu trên.
Nam
Thời hạn bảo hộ giống cây trồng mới là 20 năm, đối với cây thân gỗ và nho là 25
năm. Thời gian bắt đầu được bảo hộ tính từ ngày hồ sơ yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ
giống cây trồng mới được Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới chấp nhận là hồ sơ
hợp lệ.
1.5. Bảo hộ Quyền Sở hữu trí tuệ là gì?
* Bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ là bảo vệ các sản phẩm sáng tạo và sáng chế của mình
nhằm mang lại các độc quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thương hiệu,
tác phẩm văn học nghệ thuật và các tài sản vô hình khác. Việc bảo hộ Sở hữu trí tuệ cho
phép doanh nghiệp có được quyền sở hữu đối với các tài sản vô hình và khai thác tối đa
tiềm năng của những tài sản này.
Hay nói một cách đơn giản, bảo hộ Sở hữu trí tuệ khiến tài sản vô hình trở nên ‘hữu
hình hơn một chút’ bằng cách biến chúng thành những tài sản độc quyền.
* Bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ là việc chủ thể quyền Sở hữu trí tuệ hoặc cơ quan có
thẩm quyền sử dụng các biện pháp cần thiết mà pháp luật cho phép để bảo đảm quyền
Sở hữu trí tuệ được thực thi trên thực tế.
* Việc bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ:
+ Dưới góc độ chủ thể quyền: sẽ bảo đảm việc xử lý, ngăn chặn và ngăn ngừa
hành vi xâm phạm quyền;
+ Dưới góc độ xã hội: có tác dụng kích thích, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu,
sáng tạo, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh an toàn và lành mạnh;
+ Dưới góc độ quốc tế: luôn là mối quan tâm to lớn không chỉ ở từng quốc gia
mà ở cả bình diện quốc tế.
Kinh nghiệm của các nước đã trải qua giai đoạn công nghiệp cho thấy nếu tăng cường
bảo hộ Sở hữu trí tuệ lên 10% thì đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ tăng 50% và các công
nghệ cao sẽ tăng trưởng 40%. Ðó là cơ hội vô cùng to lớn mà các nước đang phát triển
phải nắm lấy.
1.6. Văn bản pháp luật điều chỉnh:
Bộ luật, luật:
Thương Mại CH – K20 Trang 13
Thương Mại CH – K20 Trang 14
Bảo hộ Sở hữu trí tuệ - Thực trạng và giải pháp ở Việt
Nam
- Nghị định số 105/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền Sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về Sở
hữu trí tuệ.
- Nghị định số 106/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở
hữu công nghiệp.
Thông tư:
- Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị
định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
- Thông tư 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008 hướng dẫn việc cấp,thu hồi
Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt
động giám định sở hữu công nghiệp
- Thông tư 04/2009/TT-BKHCN ngày 27/03/2009 sửa đổi,bổ sung Thông tư số
01/2008/TT-BKHCN hướng dẫn việc cấp,thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công
nghiệp và Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công
nghiệp
- Thông tư 18/2011/TT-BKHCN Ngày 22/7/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy
định của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007, được sửa đổi, bổ sung
theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 31/7/2010 và Thông tư số 01/2008/TT-
BKHCN ngày 25/02/2008, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 04/2009/TT-
BKHCN ngày 27/3/2009.
- Bản hợp nhất Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi
hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 /9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được
sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010 và Thông tư số
18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011.
- Bản hợp nhất Thông tư 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008 hướng dẫn việc
Hệ thống bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ yếu là một trong những lý do chính dẫn
đến các hoạt động kinh doanh phi pháp và mang tính "chụp giật". Nó có thể bóp méo
nền thương mại, sẽ tạo kẽ hở cho các doanh nghiệp sao chép bất hợp pháp băng đĩa,
phần mềm máy tính, v.v thay vì nhập khẩu các sản phẩm này với giá cao. Bên cạnh
đó, việc kiểm soát hoạt động buôn bán qua biên giới một cách lỏng lẻo sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu các mặt hàng vi phạm và hàng giả. Ngược lại, một hệ
thống bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ mạnh mẽ sẽ tạo điều kiện cho việc chuyên nghiệp
hóa hoạt động kinh doanh, giảm thiểu rủi ro của quá trình kinh doanh và đó chính là
tiền đề thúc đẩy sự phát triển của nền thương mại.
Bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ còn ảnh hưởng đến kênh chuyển giao công nghệ,
khuyến khích phát triển công nghệ và thu hút công nghệ trong và ngoài nước:
Tất cả các sản phẩm dù tinh vi và phức tạp đến mức nào đều hàm chứa rủi ro bị
lộ bí mật công nghệ, hay bị bắt chước. Chính vì vậy, các nhà đầu tư phải cân nhắc khá
Thương Mại CH – K20 Trang 16
Bảo hộ Sở hữu trí tuệ - Thực trạng và giải pháp ở Việt
Nam
nhiều vấn đề khi tiến hành chuyển giao công nghệ. Một hệ thống bảo hộ Sở hữu trí tuệ
mạnh có thể hạn chế việc sao chép, làm giả sản phẩm và tăng chi phí bắt chước. Bất kỳ
quốc gia nào xây dựng được một hệ thống bảo hộ Sở hữu trí tuệ mạnh sẽ có điều kiện
tiếp nhận các công nghệ tiên tiến phục vụ cho việc phát triển đất nước, từ đó cải thiện
trình độ kỹ thuật quốc gia, phát triển nhân tài, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực.
Ngược lại, các quốc gia có hệ thống bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ yếu sẽ chỉ có cơ hội
tiếp nhận các công nghệ đã phát minh từ lâu, thậm chí đã lỗi thời và mất dần giá trị khai
thác.
Một hệ thống bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ hiệu quả sẽ góp phần vào sự phát triển kinh
tế của quốc gia, chống lại nguy cơ tụt hậu:
+ Bất kỳ tài sản hữu hình nào cũng đều có giới hạn và cùng với thời gian, không
gian khối lượng và giá trị của các tài sản hữu hình này không chỉ bị thu hẹp về quy mô,
số lượng mà còn có khả năng bị thay thế bởi các sản phẩm mới do tri thức tạo ra. Do
đó, sở hữu các tài sản hữu hình là sở hữu cái có giới hạn, còn sở hữu tri thức, trí tuệ của
Kinh nghiệm phát triển của Nhật Bản cho thấy, một quốc gia hoàn toàn có thể
phát triển mạnh mẽ mà không nhất thiết phải có nguồn lực vật chất dồi dào, mà vấn đề
là nhận thức được giá trị thực sự của tài sản trí tuệ và việc bảo hộ các tài sản trí tuệ đó.
Cựu Thủ tướng Nhật Bản Tanzan Ishibashi đã từng nói: “ Tôi tin chắc rằng, đây là bí
quyết phát triển công nghiệp của chúng tôi từ thời Meiji. Chỉ trong một nước đã nhận ra
giá trị thực sự của hệ thống bảo hộ sáng chế và quyết tâm dùng mọi sức lực của nó để
xây dựng hệ thống đó, người ta mới có thể hy vọng công nghiệp phát triển ”.
1.7.2. Vai trò đối với đầu tư quốc tế:
Bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ đem lại:
+ Sự tăng trưởng kinh tế
+ Sự cạnh tranh hữu hiệu giữa các doanh nghiệp
+ Đảm bảo phát triển bền vững
+ Chống tụt hậu
nâng cao vị thế của doanh nghiệp cũng như quốc gia đó trên thương trường, ngăn
chặn việc sao chép, bắt chước, là cách thức tiếp cận bền vững hơn với các hoạt động
đầu tư, thu hút các nhà đầu tư.
Bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn hình thức
đầu tư và kinh doanh của các nhà đầu tư:
Họ có thể đầu tư trực tiếp (tức là trực tiếp chọn địa điểm đầu tư, xây dựng nhà
máy và điều hành sản xuất), hoặc liên doanh với doanh nghiệp địa phương thông qua
góp vốn, công nghệ, nhân lực hay đơn giản nhất là chuyển giao công nghệ. Các công ty
đa quốc gia có xu hướng xây dựng các công ty 100% vốn của mình tại các nước có hệ
thống bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ mạnh vì chúng thường sở hữu những khoản tài sản
vô hình rất lớn, trong đó công nghệ là một trong những loại tài sản vô hình quan trọng
nhất. Xét trên góc độ quyền Sở hữu trí tuệ, đó là các nhãn hiệu nổi tiếng (there are well
knows, patents), các sáng chế đã tạo nên danh tiếng của công ty và là một phần không
thể mất đi của công ty. Chính vì vậy bí mật công nghệ và nhãn hiệu hàng hóa sẽ được
Thương Mại CH – K20 Trang 18
Bảo hộ Sở hữu trí tuệ - Thực trạng và giải pháp ở Việt
Nam
3. Nội dung chính của luật SHTT bao gồm 6 phần, 18 chương và 222 điều.
Phần thứ nhất: những quy định chung. Bao gồm 12 điều.
Phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền
tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các
quyền đó.
Đối tượng áp dụng: Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức,
cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật này và điều ước quốc tế
mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
+ Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa
học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình
được mã hoá.
+ Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu,
tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
+ Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là giống cây trồng và vật liệu
nhân giống.
Giải thích từ ngữ: Quyền sở hữu trí tuệ, Quyền tác giả, Quyền liên quan đến quyền
tác giả, Quyền sở hữu công nghiệp, Quyền đối với giống cây trồng, Chủ thể quyền
sở hữu trí tuệ.
+ Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình
sáng tạo ra hoặc sở hữu.
+ Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là
quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
+ Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên
thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu
và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự
(sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
h) Tác phẩm nhiếp ảnh;
i) Tác phẩm kiến trúc;
k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình
khoa học;
l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu
Thương Mại CH – K20 Trang 21
Bảo hộ Sở hữu trí tuệ - Thực trạng và giải pháp ở Việt
Nam
Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả
1. Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.
2. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc
lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.
3. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số
liệu.
• Nội dung, giới hạn quyền, thời hạn bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.
• Chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan.
• Chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan.
• Chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
• Tổ chức đại diện, tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan.
Phần thứ ba: quyền sở hữu công nghiệp. Bao gồm: 5 chương, 99 điều.
• Điều kiện bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
Một số đối tượng sở hữu trí tuệ trong quyền sở hữu công nghiệp
Điều kiện bảo hộ đối với sáng chế
Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ
1. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế
nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
bắt buộc phải có;
2. Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công
nghiệp;
3. Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng
sản phẩm.
Điều kiện bảo hộ đối với thiết kế bố trí
Điều kiện chung đối với thiết kế bố trí được bảo hộ
1. Có tính nguyên gốc;
2. Có tính mới thương mại.
Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí
Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí:
1. Nguyên lý, quy trình, hệ thống, phương pháp được thực hiện bởi mạch
tích hợp bán dẫn;
2. Thông tin, phần mềm chứa trong mạch tích hợp bán dẫn.
Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu
Thương Mại CH – K20 Trang 23
Bảo hộ Sở hữu trí tuệ - Thực trạng và giải pháp ở Việt
Nam
Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ
1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình
ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một
hoặc nhiều mầu sắc;
2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với
hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu
1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ,
quốc huy của các nước;
2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng,
cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước
tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.
Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý
1. Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hoá ở Việt Nam;
2. Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không
được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;
3. Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo
hộ, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì sẽ gây nhầm lẫn về
nguồn gốc của sản phẩm;
4. Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa
lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.
Điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh doanh
Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ
1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật
kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh
doanh đó;
3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh
doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh
1. Bí mật về nhân thân;
2. Bí mật về quản lý nhà nước;
3. Bí mật về quốc phòng, an ninh;
Thương Mại CH – K20 Trang 25