LAO PHỖI
1. Tổn thương lao phổi cũ ổn định là:
A. Thâm nhiễm
B. Nốt
C. Kê thể nốt
D. Bã đậu
.E. Nốt vôi
2. Tổn thương lao phổi không tiến triển là:
A. Thâm nhiễm
B. Nốt
C. Bã đậu
.D. Xơ
E. Hang
3. Tổn thương lao phổi tiến triển là, ngoại trừ:
A. Thâm nhiễm
B. Nốt
C. Hang mới
D. Kê
.E. Xơ
4. Tổn thương lao phổi cũ ổn định là, ngoại trừ:
A. Nốt vôi
B. Dãi xơ
C. Hang cũ
D. Đám xơ
.E. Nốt
5. Triệu chứng cơ năng nghi ngờ lao phổi là, ngoại trừ:
A. Ho khạc đờm kéo dài
B. Ho ra máu
C. Sốt về chiều và tối
D. Đau ngực, khó thở
.E. Phổi nghe ran ẩm
.E. Công thức máu
11. Chẩn đoán xác định lao phổi dựa vào:
A. Lâm sàng
.B. BK đờm
C. X quang phổi
D. Công thức máu
E. Phản ứng Mantoux
12. Hang lao được hình thành bởi tổ chức:
A. Viêm bã đậu
B. Bã đậu đã hóa lỏng
.C. Bã đậu đã thoát ra ngoài
D. Bã đậu đã vôi hóa
E. Bã đậu có lớp vỏ xơ bao bọc
13. Tổ chức bã đậu là, ngoại trừ:
A. Mủ lao
B. Có thể hóa lỏng
C. Có thể vôi hóa
D. Tổn thương đặc hiệu lao
.E. Bắt đầu phản ứng viêm lao
14. Biện pháp phòng bệnh lao phổi là, ngoại trừ:
A. Điều trị lao tích cực
B. Thanh xử lý chất thải
C. Cách ly giường lao cá nhân
.D. Điều trị nội trú
E. Tiêm chủng BCG vaccin
15. Ran nổ khô là ran, ngoại trừ:
A. Phế nang
B. Nghe cuối thời kỳ hít vào
.C. Nghe đầu thời kỳ thở ra
D. Do viêm phế nang xuất tiết
D. Tràn khí màng phổi
.E. Khí phế thủng
21. Lao kê ở phổi được xếp vào:
A. Thể lao mạn tính.
B. Thể lao bán cấp.
C. Thể lao nặng.
D. Thể lao tiềm tàng.
.E. Thể lao cấp tính.
22. Đường gây bệnh của lao kê là:
A. Đường phế quản.
B. Đường tiếp cận.
C. Đường bạch huyết.
.D. Đường máu.
E. Đường máu và đường bạch huyết.
23. Khởi phát lao kê ở trẻ em:
.A. Rầm rộ.
B. Từ từ.
C. Cả hai hình thức rầm rộ và từ từ.
D. Tiềm tàng.
E. Các câu trên đều đúng.
24. Khởi phát lao kê ở người lớn:
A. Rầm rộ.
B. Từ từ.
.C. Cả hai hình thức rầm rộ và từ từ.
3
D. Tiềm tàng.
E. Các câu trên đều đúng.
25. Triệu chứng thực thể trong lao kê ở phổi:
A. Nghe nhiều ran nổ.
B. Rì rào phế nang giảm.
C. 4 thứ thuốc kháng lao.
D. 2 thứ thuốc kháng lao.
E. 6 thứ thuốc kháng lao.
31. Trong điều trị lao kê, liều lượng Isoniazid hàng ngày là:
A. 4 - 5 mg / kg / ngày
B. 6 - 8 mg / kg / ngày.
.C. 4 - 6 mg / kg / ngày.
D. 5 - 10 mg / kg / ngày.
E. 10 - 15 mg / kg / ngày.
32. Trong điều trị lao kê,liều lượng hàng ngày của Rifampicin
A. 10 - 12 mg / kg / ngày.
B. 8 - 10 mg / kg / ngày.
.C. 8 - 12 mg / kg / ngày.
4
D. 10 - 15 mg / kg / ngày.
E. 6 - 8 mg / kg / ngày.
33. Trong điều trị lao kê, 15 - 20 mg / kg / ngày dùng hàng ngày là liều lượng của
thuốc:
A. Streptomycin.
B. Rifampicin.
.C. Ethambutol.
D. Isoniazid.
E. Pyrazinamid.
34. Liều lượng 20 - 30 mg / kg / ngày dùng hàng ngày trong điều trị lao kê là liều
lượng của thuốc:
A. Rifampicin.
.B. Pyrazinamid.
C. Ethambutol.
D. Streptomycin.
E. Isoniazid
E. Kết hợp nội ngoại khoa.
39. Bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ lao kê ở phổi cần phải làm:
A. Chụp X quang phổi.
B. Nuôi cấy đàm.
C. Soi đàm trực tiếp nhiều lần.
.D. Chụp X quang phổi và soi đàm trực tiếp.
E. Tốc độ lắng máu.
5
40. Biện pháp cơ bản để phòng bệnh lao kê ở người lớn là:
A. Phát hiện sớm các thể lao.
B. Cách ly bệnh nhân lao phổi.
C. Xử lý tốt các chất thải bệnh nhân lao.
.D. Phát hiện và điều trị lao phổi AFB(+).
E. Tiêm phòng vaccin BCG.
41. Trong ho ra máu, yếu tố này tác động làm tăng tuần hoàn đến phổi. Đó là yếu tố:
A. Viêm nhiễm.
B. Tổn thương xơ của phổi.
C. Lao động nặng.
.D. Sốt.
E. Thay đổi thời tiết.
42. Trong ho ra máu ,yếu tố này làm tăng đột ngột áp lực trong phổi dễ làm tổn thương
mạch máu. Đó là yếu tố:
.A. Ho
B. Đi nắng lâu.
C. Tổn thương xơ của phổi.
D. Thay đổi độ ẩm.
E. Viêm nhiễm.
43. Dấu hiệu báo trước của ho ra máu là:
A. Bồn chồn lo lắng.
B. Khó thở nhiều.
B. Chụp X quang phổi.
.C. Xét nghiệm đàm nhiều lần tìm BK.
D. Huyết đồ.
E. Chụp phế quản có cản quang.
49. Nguyên nhân ho ra máu thường gặp ở Việt Nam là:
A. Lao phổi.
B. Giãn phế quản.
C. Ung thư phế quản - phổi.
D. Lao phổi,giãn phế quản.
.E. Lao phổi,giãn phế quản,ung thư phế quản - phổi.
50. Ho ra máu dẫn đến các hậu quả sau,ngoại trừ:
A. Tử vong.
B. Trụy tim mạch.
.C. Lao lan tràn theo đường máu.
D. Thiếu máu.
E. Xẹp phổi.
51. Khi bệnh nhân đang ho ra máu ,nhân viên tuyến y tế cơ sở cần phải:
A. Chuyển bệnh nhân đi ngay lên tuyến trên.
B. Giữ lại để cấp cứu.
.C. Sơ cứu rồi chuyển lên tuyến trên.
D. Sử dụng kháng sinh để phòng bội nhiễm trước khi chuyển lên tuyến trên
E. Truyền máu rồi chuyển lên tuyến trên.
52. Aminazin là tên biệt dược của:
A. Phenothiazin.
B. Carbazochrom.
C. Morphin.
D. Promethazin.
.E. Chlorpromazin.
53. Hàm lượng 1,5mg / ống là của thuốc:
A. Morphin.
A. Primperan.
B. Aminazin.
.C. Atropin.
D. Seduxen.
E. Nospa.
59. Ho ra máu trong lao phổi được xem là:
A. Triệu chứng phát hiện bệnh thường gặp.
.B. Biến chứng của lao phổi.
C. Lao phổi có tiên lượng nặng.
D. Dễ lây bệnh cho cộng đồng.
E. Gặp khó khăn trong điều trị.
60. Bệnh nhân N, 64 tuổi, ho ra máu theo đàm,chọn cách xử trí nào là phù hợp nhất:
A. Morphin.
B. Aminazin.
C. Đông miên.
.D. Giảm ho ra máu + seduxen.
E. Bactrim.
61. Thường khởi bệnh của lao phổi rầm rộ: ho kéo dài, sốt nhẹ, hội chứng nhiễm trùng
nhiễm độc dễ phát hiện ( 60-75% ).
A. Đúng
B. Sai
62. Hiện nay lao kê ít gặp hơn phế quản phế viêm lao.
A. Đúng
B. Sai
63. Những hạt kê phân bố đều và kích thước đều khắp cả 2 bên phổi.
A. Đúng
B. Sai
64. Yếu tố chẩn đoán quyết định của lao phổi là AFB đờm dương tính.
A. Đúng
B. Sai
A. Là một virus có độc tính cao đối với cơ thể.
.B. Tấn công tế bào CD
4
mà CD
4
lại có vai trò quan trọng trong miễn dịch bệnh lao.
C. Làm giảm hoạt động của tế bào phế nang.
D. Làm giảm đáp ứng miễn dịch của các quần thể lymphô.
E. Làm giảm đáp ứng miễn dịch chống lao.
3. Tác động của HIV đến bệnh lao và chương trình chống lao vì HIV làm:
A. Thay đổi tình hình dịch tể lao.
B. Tăng tỷ lệ tử vong vì bệnh lao.
C. Bệnh cảnh lâm sàng không còn kinh điển.
.D. Giảm tác dụng của các thuốc kháng lao thiết yếu.
E. Khó khăn trong công tác giám sát và quản lý.
4. Tỷ lệ điều trị khỏi ở bệnh nhân lao có nhiễm HIV so với người lao không nhiễm
HIV là:
A. 30 - 40%
.B. 40 - 50%
C. 50 - 60%
D. 60 - 70%
E. 70 - 80%
5. Đặc điểm lâm sàng của bệnh lao nhiễm HIV giai đoạn đầu khi tình trạng suy giảm
miễn dịch nhẹ là:
A. Tổn thương lao phổi có hang.
B. Triệu chứng thường gặp là ho ra máu.
.C. Tổn thương lao phổi không có hang và có hạch trung thất.
D. Lao hạch thường gặp vị trí ở 2 bên cổ.
E. Tổn thương lao phổi gặp ở các thuỳ trên.
6. Đặc điểm lâm sàng bệnh lao nhiễm HIV giai đoạn sau khi tình trạng suy giảm
E. Xơ hang thuỳ trên phổi.
11. Chẩn đoán lao phổi trên bệnh nhân nhiễm HIV khó khăn vì:
A. Bệnh cảnh lâm sàng không kinh điển.
.B. Không tìm được AFB trong đờm bằng soi trực tiếp.
C. Phản ứng Mantoux âm tính.
D. Tốc độ lắng máu không tăng.
E. X quang phổi hình ảnh không điển hình.
12. Nhóm có nguy cơ cao nhiễm HIV ở bệnh nhân lao là:
A. Mắc bệnh đái đường.
B. Nghiện thuốc lá.
.C. Nghiện ma tuý.
D. Suy dinh dưỡng.
E. Truyền máu.
13. Nguy cơ phổ biến đồng nhiễm lao HIV là:
A. Có quan hệ tình dục ngoài hôn nhân.
B. Tiền sử truyền máu.
C. Suy dinh dưỡng.
D. Xăm mình.
.E. Tiêm chích ma tuý.
14. Dấu hiệu nào không phải là biểu hiện nghi nhiễm HIV trên bệnh nhân lao:
A. Sút cân trên 20% trọng lượng cơ thể.
B. Sẹo do Zona.
C. Loét bộ phận sinh dục dai dẵng.
.D. Ho ra máu tái diễn.
E. Nấm Candida vùng hầu họng.
15. Theo John Crofton, dấu hiệu chính nghi ngờ người bệnh lao có nhiễm HIV là:
A. Ho liên tục trên một tháng.
.B. Tiêu chảy kéo dài trên một tháng.
C. Có tiền sử bị bệnh Zona.
D. Nhiễm nấm Candida.
D. 2RHZ/4RH.
E. 2SHRZ/6HE.
19. Trên bệnh nhân lao nhiễm HIV, dùng loại kháng lao này sinh ra tác dụng ngoại ý
là sùi da, bong vảy và đau nên kháng lao này là chống chỉ định. Kháng lao đó tên
là:
A. Streptomycin.
.B. Thiacetazon.
C. Viomycin.
D. Pyrazinamid.
E. Ethambutol.
20. Đáp ứng điều trị lao ở bệnh nhân nhiễm HIV thường kém do:
A. Phác đồ điều trị kém hiệu quả.
B. Bệnh nhân bỏ trị.
.C. Vi khuẩn kháng thuốc.
D. Mắc các thể lao nặng.
E. Khó giám sát điều trị.
21. Bệnh lao ở người nhiễm HIV thường gặp bệnh cảnh:
A. Lao phổi là phổ biến.
B. Lao ngoài phổi là phổ biến.
C. Lâm sàng lao phổi điển hình.
D. Lâm sàng lao phổi không điển hình.
.E. Lâm sàng lao phổi không điển hình và thường gặp lao ngoài phổi.
22. Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào làm gia tăng nguy cơ kháng thuốc lao:
A. Nghiện rượu.
B. Nghiện thuốc lá.
C. Nghiện ma túy.
.D. Nhiễm HIV.
E. Bệnh đái tháo đường.
23. Ở đối tượng đồng nhiễm lao và HIV, để ngăn ngừa lao nhiễm thành lao bệnh,
chúng ta cần phải:
E. Pyrazinamid.
28. Thuốc kháng lao nào không có trong phác đồ điều trị bệnh lao nhiễm HIV của
Chương trình chống lao quốc gia:
A. Rifampicin.
B. Pyrazinamid.
C. Ethambutol.
.D. Streptomycin.
E. Isoniazid.
29. Liều kháng lao lượng 8 - 12 mg/ kg/ ngày dùng hàng ngày, sử dụng trong phác đồ
điều trị lao nhiễm HIV, đó là liều lượng của thuốc:
A. Ethambutol.
B. Isoniazid.
C. Pyrazinamid.
.D. Rifampicin.
E. Streptomycin.
30. Yếu tố chính đánh giá kết quả điều trị lao phổi nhiễm HIV là:
.A. X. quang phổi.
B. Công thức máu, tốc độ lắng máu.
C. Soi đàm trực tiếp.
13
D. Triệu chứng lâm sàng.
E. Phản ứng Tuberculin.
31. Theo Tổ chức y tế thế giới, bệnh lao là nguyên nhân gây tử vong thứ 3 ở những
bệnh nhân HIV dương tính.
A. Đúng
B. Sai
32. Trên thế giới, 1/3 số người nhiễm HIV có mắc lao.
A. Đúng
B. Sai
33. Số người đồng nhiễm lao và HIV sẽ có nguy cơ thành bệnh lao 30 lần mạnh hơn so
4. Điều trị lao có kiểm soát là, ngoại trừ:
A. Đảm bảo thuốc vào tận máu và dạ dày bệnh nhân
B. Uống thuốc trước mặt nhân viên y tế
C. Bệnh nhân phải được công khai thuốc
.D. Tiêm và uống thuốc cùng một lần
E. Tiêm và phát thuốc theo y lệnh
5. Nguyên tắc điều trị lao là, ngoại trừ:
A. Phối hợp từ 3 loại thuốc trở lên
B. Giảm liều khi có độc tính thuốc
.C. Rút ngắn thời gian điều trị
D. Tiêm và uống cùng một lần
E. Gồm 2 giai đoạn tấn công và duy trì
6. Nguyên tắc điều trị lao là:
A. Phối hợp lần lượt từng loại thuốc
B. Tăng liều khi nhờn thuốc
C. Kéo dài khi chưa đáp ứng điều trị
D. Chia 2 lần đối với bệnh nhân yếu
.E. Không được bỏ dở điều trị
7. Nguyên tắc điều trị lao là:
A. Phối hợp càng nhiều thuốc càng tốt
B. Giảm liều khi có suy gan, thận
.C. Thời gian kéo dài, đều đặn, liên tục
D. Có thể chia 2 lần với bệnh nhân yếu
E. Điều trị toàn diện nguyên nhân và triệu chứng
8. Xử trí khi xảy ra độc tính do RIF + INH, ngoại trừ:
A. Ngưng thuốc
B. Chuyền đường ưu trương
C. Điều trị thuốc bảo vệ tế bào gan
15
D. Cắt INH và dùng lại RIF giảm liều
.C. Ngoại trú
D. Nội trú
E. Nội trú + ngoại trú
14. Chỉ định của VHC là, ngoại trừ:
A. Lao phổi mới AFB (+)
B. Lao phổi mới AFB (−)
C. Lao ngoài phổi
D. Lao cấp tính
.E. Lao kháng thuốc
15. Tác dụng ngoại ý của PZA là:
.A. Sưng và đau các khớp nhỏ
B. Viêm gan hoại tử tế bào gan
C. Suy thận
D. Ù tai, giảm thính lực
E. Mù màu, giảm thị lực
16. Tác dụng ngoại ý của EMB là:
.A. Viêm dây thần kinh thị giác
B. Viêm dây thần kinh thính giác
C. Viêm đa dây thần kinh ngoại biên
16
D. Viêm gan cấp
E. Viêm thận cấp
17. Tác dụng ngoại ý của RMP là:
A. Viêm gan hoại tử
.B. Viêm gan vàng da
C. Viêm dây thần kinh số II
D. Viêm dây thần kinh số VIII
E. Viêm thận mạn
18. Tác dụng ngoại ý của PZA là ứ đọng ở các khớp:
A. Urê
B. Hội chứng giả cúm
C. Xuất huyết giảm tiểu cầu
.D. Suy thận mạn
E. Nổi phát ban
24. Tác dụng ngoại ý của INH là:
A. Viêm gan cấp
.B. Viêm gan hoại tử tế bào gan
C. Viêm gan vàng da vàng mắt
17
D. Viêm thận mạn
E. Viêm thận cấp
25. Ưu điểm của điều trị lao 2 giai đoạn là:
A. Tiêu diệt nhanh vi khuẩn kháng thuốc.
B. Hạn chế tai biến thuốc.
C. Hiệu quả điều trị cao.
D. Hiệu quả và an toàn.
.E. Hiệu quả, an toàn và kinh tế.
26. Đặc tính thuốc kháng lao thiết yếu là: (1) độc tính thấp ; (2) giá thành rẻ ; (3) tỉ lệ
vi khuẩn kháng thuốc cao ; (4) tác dụng không giống nhau trên vi khuẩn ở tổn
thương các cơ quan khác nhau.
A. (1) & (4)
B. (2) & (3)
.C. (1) & (2)
D. (2) & (4)
E. (1) & (3)
27. Phối hợp Isoniazid và Rifampicin làm tăng nguy cơ viêm gan hoại tử do: (1)
Isoniazid làm tăng độc tính của Rifampicin ; (2) Rifampicin làm tăng độc tính của
Isoniazid ; (3) Rifampicin đóng vai trò cảm ứng men.
A. (1)
B. (2)
.E. (1), (2), (3) & (4)
32. Bệnh nhân có test Streptomycin (+):
A. Cho dùng Streptomycin theo phương pháp giải mẫn cảm
B. Thử lại test một lần nữa để kiểm tra
.C. Không dùng Streptomycin trong điều trị
D. Dùng Streptomycin phối hợp Corticoid
E. Cho tiếp tục dùng, nếu tai biến nặng sẽ ngưng thuốc
33. Nguy cơ tai biến viêm dây thần kinh thị giác của Ethambutol: (1) suy gan ; (2) suy
thận ; (3) bệnh về mắt.
A. (1) & (3)
B. (2)
C. (3)
.D. (1) & (2)
E. (2) & (3)
34. Tác dụng ngoại ý: viêm gan, hội chứng giả cúm, hội chứng dạ dày ruột là của
thuốc kháng lao:
A. Isoniazid
B. Pyrazinamid
.C. Rifampicin
D. Streptomycin
E. Ethambutol
35. Điều trị lao sai lầm là:
A. Phối hợp 3 kháng lao trở lên
B. Liều lượng thuốc theo cân nặng
C. Uống thuốc xa bữa ăn
.D. Để người bệnh tự dùng thuốc
E. Uống thuốc đủ thời gian qui định của phác đồ
36. Yếu tố chính làm phát triển kháng thuốc thứ phát: (1) sự hợp tác tồi của bệnh
nhân ; (2) quản lý – phân phối thuốc không đầy đủ kịp thời ; (3) sử dụng thuốc
không đúng phác đồ.
40. Phải phối hợp thuốc kháng lao vì:
A. Điều trị lao có 2 giai đoạn
.B. BK có tính kháng thuốc đột biến
C. BK có tính sinh sản chậm
D. Điều trị lao phải kéo dài
E. BK có trì tính
41. Phải phối hợp thuốc kháng lao để:
.A. Tránh kháng thuốc đột biến
B. Diệt BK ngủ
C. Diệt BK nội bào
D. Rút ngắn thời gian điều trị
E. Tránh kháng thuốc mắc phải
42. Phải phối hợp thuốc kháng lao để:
A. Giảm liều từng loại thuốc
B. Dễ cắt bỏ khi có độc tính
.C. Tránh BK kháng thuốc
D. Diệt nhanh BK ngủ
E. Đạt nồng độ cao nhất trong máu
43. Phải kéo dài thời gian điều trị kháng lao vì:
A. Lao phổi là bệnh mạn tính
.B. BK có tính sinh sản chậm
C. BK có tính kháng thuốc đột biến
D. Điều trị lao có 2 giai đoạn
E. Lao phổi dễ tái phát
44. Điều trị lao sai là:
A. Không phối hợp thuốc
B. Không đủ liều lượng
C. Bỏ dở nửa chừng
D. Không kiểm soát
.E. Không đúng nguyên tắc
53. DOTS nghĩa là. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. .
54. Giai đoạn điều trị của VHD là 5R3E3H3. Số 3 nghĩa là. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
21
ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH BỆNH LAO HIỆN NAY
1. Trước Công nguyên, bệnh lao được xem là bệnh:
.A. Di truyền.
B. Bẩm sinh.
C. Truyền nhiễm.
D. Không chữa được.
E. Không chữa được và là bệnh di truyền.
2. Đến thế kỷ 19, ai là người mô tả chính xác các tổn thương giải phẩu bệnh lao:
A. Laennec.
B. Sokolski.
.C. Sokolskivà Laennec.
D. Laennec và Koch.
E. Koch và Sokolski.
3. Robert Koch tìm ra trực khuẩn lao năm nào:
A. 1890.
B. 1885.
.C. 1882.
D. 1880.
E. 1900.
4. Mantoux dùng kỹ thuật nào để phát hiện nhiễm lao:
.A. Tiêm trong da.
B. Lẫy da.
C. Tiêm dưới da.
D. Tiêm bắp.
E. Tem dán vào mặt da.
5. Vaccin BCG do ai tìm ra:
10. Thuốc kháng lao tác dụng diệt khuẩn mạnh nhất là:
A. Streptomycin.
.B. Rifampicin.
C. Isoniazid.
D. Ethambutol.
E. Pyrazinamid.
11. Viện lao và bệnh phổi trung ương thành lập năm nào:
.A. 1957.
B. 1960.
C. 1975.
D. 1954.
E. 1945.
12. Chương trình chống lao 10 điểm thực hiện trong giai đoạn:
A. 1954 -1975.
B. 1975- 1980.
. C. 1976- 1985.
D. 1985- 1995.
E. 1995- 2000.
13. Chương trình chống lao cấp hai đề ra năm nào:
A. 1954.
B. 1975.
.C. 1985.
D. 1995.
E. 1945.
14. Bệnh lao ở người chủ yếu do trực khuẩn nào gây ra:
.A. Lao người.
B. Lao bò.
C. Lao chim.
D. Trực khuẩn không điển hình.
E. Trực khuẩn kháng acid -cồn.
E. Trực khuẩn lao người tăng độc tính.
20. Trên thế giới, năm 2000, ước tính số người bị nhiễm lao khoảng:
.A. 1,9 tỷ.
B. 2 tỷ.
C. 2,3 tỷ.
D. 2,4 tỷ.
E. 2,5 tỷ.
21. Năm 1999, trên thế giới ước tính số người bị nhiễm HIV:
A. 30 triệu.
.B. 31 triệu.
C. 33 triệu.
D. 35 triệu.
E. 36 triệu.
22. Ở Việt nam mỗi năm số người mới mắc lao ( các thể ):
A. 130. 000 người.
B. 135000 người.
.C. 145000 người.
D. 150000 người.
E. 155 000 người.
23. Theo giả thuyết mới, bệnh lao diễn biến qua mấy giai đoạn:
A. 1.
.B. 2.
C. 3.
D. 4.
E. 5.
24. Bệnh lao thứ phát xảy ra khi:
A. Độc tính vi khuẩn mạnh hoặc sức đề kháng cơ thể giảm.
B. Độc tính vi khuẩn bình thường và sức đề kháng cơ thể giảm.
C. Độc tính vi khuấn bình thường hoặc sức đề kháng cơ thể giảm.
24
D. 50- 250 triệu.
E. 50 -300 triệu.
30. Bệnh nhân lao nhiễm HIV thường gặp ở đối tượng:
A. Người già.
B. Phụ nữ.
C. Trẻ em.
.D. Đàn ông trẻ tuổi.
E. Thiếu niên.
31. Thuốc kháng lao Streptomycin ra đời năm 1944 do Waksman tìm ra.
.A. Đúng
B. Sai
32. Viện Chống Lao Trung ương thành lập năm 1957 do BS. Phạm ngọc Thạch làm
Viện trưởng đầu tiên.
.A. Đúng
B. Sai
25