Bài số: 30
Tên bài: Rau tiền đạo
Câu hỏi đã được phát triển từ các trường:
1. Trường thứ nhất:
CâU HỏI KIểM TRA. Chọn một câu trả lời cho các câu hỏi sau.
1. Trong nhau tiền đạo, yếu tố chính gây gia tăng tử suất và bệnh suất cho trẻ sơ sinh là
a) Suy dinh dưỡng trong tử cung.
b) Non tháng.
c) Thiếu máu.
d) Dị dạng.
e) Sang chấn sản khoa.
2. Triệu chứng ra máu điển hình của nhau tiền đạo là:
a) Ra máu đỏ tươi kèm với triệu chứng đau bụng ngầm.
b) Ra máu đột ngột, máu bầm đen, không đau bụng.
c) Ra máu đỏ tươi, tự ngưng, có xu hướng tái phát nhiều lần.
d) Ra máu ít, rỉ rả kéo dài, máu bầm đen.
e) Chỉ ra máu đỏ tươi khi có cơn gò chuyển dạ.
3. Tất cà những câu sau đây về nhau tiền đạo đeều đúng, ngoại trừ:
a) Thể nhau tiền đạo trung tâm thường gây chảy máu trầm trọng hơn thể
nhau bám thấp.
b) Có khi nhau tiền đạo không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng.
c) Ngoài gây chảy máu trước sanh, còn có nguy cơ gây băng huyết sau
sanh.
d) Thường gặp ở các sản phụ lớn tuổi, đa sản, có tiền căn nạo thai nhiều
lần.
e) Nói chung, tỉ lệ sanh ngả âm đạo trong nhau tiền đạo cao hơn tỉ lệ mổ
lấy thai.
4. Chọn một câu đúng về nhau tiền đạo:
a) Tất cả nhau bám mép sau tuần lễ thứ 37 đề phải mổ lấy thai.
b) Khám âm đạo có chống chỉ định tuyệt đối trong trường hợp nghi ngờ
nhau tiền đạo.
a) Nhau phát triển to, lan xuống đoạn dưới.
b) Đoạn dưới dãn nhanh gây tróc nhau.
c) Các xoang tĩnh mạch chỉ được thành lập vào thời điểm này.
d) Thai cử động mạnh gây tróc nhau.
9. Phương pháp cận lâm sàng chính xác và an toàn nhất giúp chẩn đoán nhau tiền đạo là:
a) Chụp X quang phần mềm.
b) Chụp X quang động mạch.
c) Đồng vị phóng xạ.
d) Siêu âm.
e) Soi ối.
10. Trong các thai phụ sau, người nào có nguy cơ bị nhau tiền đạo cao nhất ?
a) 19 tuổi, para 0000, ngôi chỏm.
b) 24 tuổi, para 1001, ngôi mông.
c) 34 tuổi, para 3013, ngôi chỏm.
d) 36 tuổi, para 6006, ngôi ngang.
e) 28 tuổi, para 1011, ngôi mông.
11. Chẩn đoán nhau tiền đạo sau sanh dựa vào:
a) Đo diện tích bánh nhau.
Bài số: 30
Tên bài: Rau tiền đạo
b) Đo chiều dầy bánh nhau.
c) Cân lượng mất máu.
d) Xem sự co hồi của đoạn dưới tử cung.
e) Kiểm tra và quan sát màng nhau.
Đáp án
1b 2c 3e 4d 5c 6d 7e 8b 9d 10d 11e
Bài số: 30
Tên bài: Rau tiền đạo
2. Trường thứ hai:
Câu 1: Rau tiền đạo (RTĐ) là:
Câu 6: Để chẩn đoán RTĐ trong 3 tháng cuối của thai kỳ, dựa vào các triệu chứng sau:
A- Chảy máu: đỏ tươi, máu loãng lẫn máu cục, từng đợt, tăng về mật độ.
B- Ngôi thai bất thường: cao lỏng, ngôi vai, ngôi mông.
C- Lớp đệm dày giữa ngón tay và ngôi.
D- Siêu âm: thấy rau bám thấp hoặc che lấp cổ tử cung.
E- Tất cả các triệu chứng trên.
Câu 7: Chẩn đoán RTĐ khi đã chuyển dạ:
A- Ra máu đỏ, loãng, không đông.
B- Ra máu đỏ, máu loãng lẫn máu cục, nếu RTĐ trung tâm hoặc bán trung tâm
thì máu ra rất nhiều.
C- Toàn trạng sản phụ suy sụp, dấu hiệu choáng.
D- Sờ thấy múi rau hoặc múi rau và ối hoặc mép bánh rau.
E- Kết hợp B,C và D.
Câu 8: RTĐ cần chẩn đoán phân biệt với:
A- Doạ đẻ non hoặc vỡ tử cung ở người có sẹo mổ cũ ở tử cung.
B- Polype cổ tử cung chảy máu.
C- Ung thư cổ tử cung chảy máu.
D- Rau bong non hoặc dứt mạch dây rốn.
E- Tất cả các bệnh trên.
Câu 9: Xử trí RTĐ trong 3 tháng cuối:
A- Nghỉ ngơi tại giường.
B- Thuốc giảm co: spasfon, salbutamol.
C- Ra máu nhiều: mổ lấy thai cứu mẹ.
D- Ra máu ít, con chưa được 2000g thì điều trị nội khoa đợi đủ tháng.
E- Kết hợp tất cả các biện pháp trên.
Câu 10: Xử trí RTĐ khi chuyển dạ:
A- RTĐ trung tâm hoàn toàn: mổ lấy thai.
B- Các thể lâm sàng khác của RTĐ: Bám ối, xé rộng màng ối. Nếu vẫn chảy máu
thì mổ lấy thai.
Bài số: 30
Câu 12: A- Quản lý thai nghén.
Bài số: 30
Tên bài: Rau tiền đạo
B- Thực hiện sinh đẻ kế hoạch.
C-Điều trị tích cực cho những thai phụ bị rau tiền đạo.
D - Đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn giỏi, có khả năng xử trí
RTĐ.
Bài tập tình huống 1:
Theo dõi thai phụ bị RTĐ. Cần làm xét nghiệm cơ bản như những thai phụ nhập
viện khác (máu, nước tiểu…) ngoài ra cần nhắc thai phụ nhịn đi tiểu để được chẩn đoán
siêu âm. Thai phụ cần nhập viện để theo dõi RTĐ, nghỉ ngơi, thuốc giảm co, thuốc
Corticoid…
Bài tập tình huống 2:
Thai phụ bị RTĐ bán trung tâm, cần làm xét nghiệm cơ bản (chú ý xét nghiệm về
máu ). Nếu máu ra nhiều thì bấm ối và xét rộng màng ối ngay để cầm máu. Sau khi đã
làm như vậy mà máu vẫn chảy thì phải mổ lấy thai. Khi mổ chú ý cầm máu diện rau
bám, nếu không cầm được máu thì thắt động mạch tử cung; nếu vẫn không cầm được
máu thì cắt tử cung bán phần thấp để cứu mẹ.
Bài số: 30
Tên bài: Rau tiền đạo
3. Trường thứ ba:
1. Rau tiền đạo là:
A. Bánh nhau lan xuống đoạn dưới tử cung và đôi khi lan tới lỗ trong cổ tử
cung.
B. Nguyên nhân chính gây chảy máu trong 3 thấng cuối thai kỳ.
A. Là một cấp trong sản khoa.
C. Rau tiền đạo xảy ra khoảng 1/200 trường hợp thai nghén.
D. Tất cả các câu trên đều đúng
2.Đặc điểm của Rau tiền đạo trung tâm hoàn toàn là:
A. Có chỉ định mổ lấy thai tuyệt đối.
Bài số: 30
Tên bài: Rau tiền đạo
7. Ra máu âm đạo trong Rau tiền đạo, chọn câu đúng nhất:
A. Luôn đi kèm với cơn go tử cung.
B. Máu bầm đen.
C. Đôi khi gây nên một tình trạng suy thai trầm trọng và chết thai.
D. Xuất hiện từ từ và chấm dứt từ từ.
E. Chỉ có rau tiền đạo trung tâm mới gây chảy máu trầm trọng
8. Trường hợp nghi ngờ rau tiền đạo chảy máu, chỉ định khám âm đạo trong tình
huống:
A. Thai non tháng.
B. Thai 37 tuần chưa chuyển dạ.
C. Tim thai không nghe.
D. Có cơ go tử cung hữu hiệu.
E. Nơi có điều kiện phẩu thuật và hồi sức tốt.
9. Ngoài triệu chứng ra máu âm đạo, triệu chứng nào sau đây gợi ý nhiều nhất đến
rau tiền đạo:
A. Tim thai chậm.
B. Tim thai khó nghe.
C. Nước ối có lẫn máu.
D. Khó xác định được các phần thai qua nắn bụng.
E. Ngôi thai cao bất thường.
10. Trong rau tiền đạo, lý do chính gây chảy máu trong 3 tháng cuối của thai kỳ là
do:
A. Nhau phát triển to lan xuống đoạn dưới.
B. Đoạn dưới thành lập dãn ra gây bong nhau.
C. Do vỡ các xoang tĩnh mạch.
D. Do cử động của thai mạnh gây bong nhau.
E. Do vỡ ối
11. Phương pháp cận lâm sàng tương đối chính xác và phổ biến nhất hiện nay để
D. Tim thai còn hay mất.
E. Có các yếu tố đẻ khó khác đi kèm hay không.
16. Thái độ xử trí rau tiền đạo bám thấp trong chuyển dạ:
A. Bấm ối, theo dõi đẻ đường âm đạo nếu không chảy máu.
B. Bấm ối, mổ lấy thai nếu vẫn còn chảy máu.
C. Mổ lấy thai và cắt tử cung bán phần.
D. Hồi sức truyền máu, theo dõi để đường âm đạo.
E. A và B đúng.
17. tỷ lệ nhau tiền đạo trong thai nghén là:
A. 1/100
B. 1/150
C. 1/200
D. 1/250
E. 1/300
18. Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chính gây chảy máu trong 3 tháng
cuối thai kỳ:
A. Nhau bong non
B. Nhau tiền đạo
C. Vỡ tử cung
D. Vỡ ối
E. Song thai
19. Trên lâm sàng, rau tiền đạo chảy máu nhẹ là khi lượng máu của mẹ mất:
A. <10% thể tích máu tuần hoàn
B. <15% thể tích máu tuần hoàn
C. <20% thể tích máu tuần hoàn
D. <25% thể tích máu tuần hoàn
E. <30% thể tích máu tuần hoàn
Bài số: 30
Tên bài: Rau tiền đạo
20. Trên lâm sàng, rau tiền đạo chảy máu trung bìnhû là khi lượng máu mất:
B. Sai
26. Trên lâm sàng, người ta thường phân loại rau tiền đạo làm 3 loại:
A.
B.
C.
27. Trong thực hành lâm sàng, rau tiền đạo thường được chẩn đoán phân biệt với:
A.
B.
28. Ba nguyên tắc điều trị trong rau tiền đạo là:
A.
B.
Bài số: 30
Tên bài: Rau tiền đạo
C.
29. Trong điều trị rau tiền đạo, nếu bệnh nhân ổn định và không ra máu âm đạo thì
bệnh nhân có thể điều trị ngoại trú khi
A.
B.
C.
ĐÁP ÁN
1E. 2A 3B 4C 5C 6D 7C 8E 9E 10B 11C 12D 13A 14E 15A 16E 17C
18B 19B 20B 21C 22D 23A 24A 25A
26. A. rau tiền đạo chảy máu nhẹ
B. Rau tiền đạo chảy máu trung bình
C. Rau tiền đạo chảy máu nặng
27. A. Rau bong non
B. Vỡ tử cung.
28. A. Dựa vào tuổi thai
B. dựa vào mức độ chảy máu.
C. Có chuyển dạ hay chưa.
b. Chụp Xquang động mạch
c. @Siêu âm
d. Soi ối.
6. Dựa vào những dấu hiệu sau để chẩn đoán rau tiền đạo, tìm một câu sai
a. Ra máu vào 3 tháng cuối của thai kỳ
b. @ Cổ tử cung đai chắc
c. Ngôi thai bất thường
d. Thăm âm đạo thấy một lớp đệm dày giữa tay và ngôi thai
7. Triệu chứng lâm sàng của rau tiền đạo là:
a. Ra máu tự nhiên, đỏ tươi
b. Nếu ra máu niều, tim thai khó nghe hoặc không nghe được
c. Siêu âm có hình ảnh rau bám xuống đoạn dưới tử cung
d. @Cả a,b,c đều đúng
8. Tìm một câu sai trong các câu sau
a. Thăm âm đạo khi cổ tử cung mở, sờ thấy mép bánh rau ở lỗ trong cổ tử cung là rau
tiền đạo bám mép
b. Thăm âm đạo khi cổ tử cung mở, sờ thấy rau che lấp một phần cổ tử cung là rau tiền
đạotrung tâm không hoàn toàn
c. Thăm âm đạo khi cổ tử cung mở, sờ thấy rau che lấp toàn bộ cổ tử cung là rau tiền
đạo trung tâm hoàn toàn
Bài số: 30
Tên bài: Rau tiền đạo
d. Thăm âm đạo khi cổ tử cung mở, không sờ thấy rau thì chắc chắn không phải rau
tiền đạo
9. Trong những trường hợp rau tiền đạo không có triệu chứng này:
a. Ra máu tự nhiên
b. Toàn trạng có biểu hiện thiếu máu cấp hoặc mãn
c. Tim thai có biểu hiện suy
d. @Tử cung co cứng như gỗ
10. Chẩn đoán rau tiền đạo có thể nhầm với vỡ tử cung vì:
D. Một phần bánh rau bám vào đoạn dưới tử cung
E. Che lấp toàn bộ lỗ trong khi cổ tử cung mở
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: E
Câu 3: Cơ chế chảy máu trong rau tiền đạo là:
A. Do quá trình hình thành đoạn dưới tử cung
B. Do bánh rau và màng rau bị co kéo
C. Do cơn co tử cung
D. Ngôi thai chèn ép vào bánh rau
E. Do một phần màng rau và bánh rau bị bong ra
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là sai vào phiếu trả lời
Đáp án: D
Câu 4: Bệnh lý rau tiền đạo có một số đặc điểm sau:
1. Ra máu tự nhiên, máu đỏ tươi hoặc máu cục trong 3 tháng cuối của thời kỳ thai
nghén Đ/S
2. Ngôi thai bất thường, nếu là ngôi đầu khi chuyển dạ đầu cao lỏng Đ/S
3. Rau bám càng thấp ra máu càng muộn thậm chí tới lúc chuyển dạ Đ/S
4. Rau tiền đạo có thể phát hiện được bằng siêu âm Đ/S
5. Rau tiền đạo là một cấp cứu sản khoa Đ/S
Hãy ghi chữ Đ tương ứng với ý (câu) bạn cho là đúng, chữ S tương ứng với ý (câu) sai
Đáp án: ĐĐĐSS
Câu 5: Theo vị trí rau bám người ta phân loại rau tiền đạo như sau:
A. Rau bám mép
B. Rau bám thấp
C. Rau bám mặt trước eo tử cung
D. Rau bám đáy tử cung
E. Rau bám bán trung tâm và trung tâm hoàn toàn
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là sai vào phiếu trả lời
Đáp án: D
Bài số: 30
D. Monitoring
E. Siêu âm
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: E
Câu 10: Thái độ xử trí rau tiền đạo ra máu khi chưa chuyển dạ là:
A. Dặn dò bệnh nhân chu đáo và cho đơn thuốc đúng phác đồ điều trị
B. Theo dõi tại cơ sở y tế
C. Tuỳ thuộc vào số lượng máu ra sẽ có thái độ xử trí
D. Chủ động mổ lấy thai khi ra máu đe doạ tính mạng người mẹ
E. Thúc đẩy quá trình trưởng thành của thai nếu thai trên 32 tuần
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng vào phiếu trả lời
Đáp án: C
Câu 11: Xử trí rau tiền đạo trung tâm ra máu khi chuyển dạ tại tuyến y tế cơ sở là:
A. Hồi sức tích cực cho mẹ và thai
B. Bấm ối sớm khi có thể
C. Giảm co bóp tử cung
Bài số: 30
Tên bài: Rau tiền đạo
D. Chủ động mổ lấy thai
E. Chuyển tuyến hoặc gọi tuyến trên chi viện
Hãy ghi chữ cái tương ứng với ý (câu) mà bạn cho là đúng nhất vào phiếu trả lời
Đáp án: E
Câu 12: Thái độ xử trí rau tiền đạo dựa vào các yếu tố sau:
1. Tuổi thai Đ/S
2. Lượng máu ra Đ/S
3. Ngôi thai Đ/S
4. Trọng lượng thai Đ/S
5. Vị trí rau bám Đ/S
Hãy ghi chữ Đ tương ứng với ý (câu) bạn cho là đúng, chữ S tương ứng với ý (câu) sai
// //
::SAN_Y4_1::
Rau tiền đạo là một bệnh lý sản khoa gây chảy máu ở:{
~ 3 tháng đầu của thời kỳ thai nghén.
~ 3 tháng giữa của thời kỳ thai nghén.
= 3 tháng cuối của thời kỳ thai nghén.
~ Bất kỳ thời điểm nào của thời kỳ thai nghén.}
::SAN_Y4_2::
Khi mép bánh rau bám sát lỗ trong cổ tử cung, đây là hình thái rau tiền đạo:{
~ Bám thấp.
~ Bám bên.
= Bám mép.
~ Bám bán trung tâm }
::SAN_Y4_3::
Rau tiền đạo gây chảy máu ở thời kỳ sau đẻ do:{
~ Diện rau bám rộng.
= Gai rau ăn sâu vào lớp cơ tử cung.
~ Tử cung co hồi kém.
~ Rối loạn đông máu.}
::SAN_Y4_4::
Tất cả các câu sau đây về cơ chế chảy máu trong rau tiền đạo đều đúng, ngoại trừ:{
~ Thành lập đoạn dưới và xóa mở cổ tử cung.
~ Co kéo màng ối.
~ Gai rau ăn sâu vào lớp cơ tử cung.
= Diện rau bám rộng.}
::SAN_Y4_5::
Chẩn đoán hồi cứu rau tiền đạo, khi kiểm tra bánh rau đo khoảng cách từ lỗ màng
rau đến bờ gần nhất của bánh rau là:{
= 0 – 10 cm.
= Bấm ối, giảm co bóp tử cung, chuyển tuyến.
~ Bấm ối, chuyển tuyến ngay.}
::SAN_Y4_10::
Một thai phụ có thai 32 tuần, siêu âm kết quả rau tiền đạo trung tâm, chưa có chảy
máu. Hướng xử trí là:{
~ Cho về theo dõi tại nhà nếu có chảy máu thì vào viện điều trị.
~ Chỉ định mổ lấy thai ngay, tránh biến chứng chảy máu cấp.
= Cho vào viện theo dõi, khi thai > 2500gam chỉ định mổ lấy thai.
~ Theo dõi tại y tế cơ sở nếu chảy máu thì chuyển tuyến.}
::SAN_Y4_11::
Trong rau tiền đạo, nguyên nhân chính làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cho trẻ
sơ sinh là:{
~ Suyn dinh dưỡng trong tử cung.
= Non tháng.
~ Thiếu tháng.
~ sang chấn sản khoa.}
::SAN_Y4_12::
Tất cả các câu sau đây về phòng bệnh rau tiền đạo đều đúng, Ngoại trừ:{
~ Làm tốt công tác vệ sinh kinh nguyệt, vệ sinh thai nghén.
Bài số: 30
Tên bài: Rau tiền đạo
= Quản lý thai nghén tốt.
~ Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.
~ làm tốt công tác vô khuẩn trong sản khoa.}
::SAN_Y4_13::
Triệu chứng ra máu điển hình của rau tiền đạo là:{
~ Ra máu đỏ kèm với triệu chứng đau bụng dữ dội.
~ Ra máu đột ngột, máu đen loãng không đông.
= Ra máu đỏ tươi, tự cầm, có xu hướng tái phát nhiều lần.
~ Ra máu ít, rỉ rả kéo dài, máu đen thẫm.}
Tên bài: Rau tiền đạo
~ Sờ thấy rau che lấp một phần cổ tử cung là rau tiền đạo trung tâm không hoàn toàn
-> Đúng
~ Sờ thấy rau che lấp toàn bộ cổ tử cung là rau tiền đạo trung tâm hoàn toàn -> Đúng
= Không sờ thấy rau thì chắc chắn không phải rau tiền đạo -> Sai.}
::SAN_Y4_19::
Đây không phải là triệu chứng của rau tiền đạo:{
~ Ra máu tự nhiên.
~ Toàn trạng có biểu hiện thiếu máu cấp hoặc mãn.
~ Tim thai có biểu hiện suy.
= Tử cung co cứng.}
::SAN_Y4_20::
Chọn một câu đúng về rau tiền đạo{
~ Tất cả các trường hợp rau tiền đạo sau tuần lễ thứ 37 đều phải mổ lấy thai.
~ Khám âm đạo có chống chỉ định tuyệt đối trong trường hợp nghi ngờ rau tiền đạo.
~ Có tiên lượng xấu vì rau bám vào đoạn dưới dễ gây vỡ tử cung.
= Rau tiền đạo có thể hoàn toàn không có triệu chứng, chỉ phát hiện tình cờ bởi siêu
âm.}
::SAN_Y4_21::
Chọn một câu sai trong xử trí rau tiền đạo trung tâm{
~ Mổ lấy thai dù thai sống hay thai chết.
~ Đôi khi do chảy máu không cầm được phải cắt tử cung.
= Nếu mất máu nhiều, phải bù đủ máu, hồi sức tốt rồi mới mổ.
~ Cách xử trí chủ yếu dựa vào mức độ mất máu.}
::SAN_Y4_22::
Gọi là rau tiền đạo khi bánh rau bám một phần hay toàn bộ vào {= đoạn dưới tử
cung}
::SAN_Y4_23::
Những câu sau về rau tiền đạo là đúng hay sai:{
= Chỉ chẩn đoán rau tiền đạo khi thăm âm đạo sờ thấy múi rau -> Sai.
8. Chọn một câu SAI về nhau tiền đạo sau đây :
A) Nhau tiền đạo trung tâm thường gây chảy máu nhiều
B) Có nguy cơ gây băng huyết sau sinh
C) Tỉ lệ sinh ngã âm đạo cao hơn mổ lấy thai
D) Hay gặp ở sản phụ đa sản, có tiền sử nạo phá thai
9. Tình trạng ra máu âm đạo trong nhau tiền đạo:
A) luôn luôn đi kèm với cơn co tử cung
B) xuất hiện từ từ và chấm dứt từ từ
C) máu bầm đen
D) đôi khi gây nên suy thai
10. Nguyên nhân xuất huyết âm đạo hay gặp nhất ở những tháng cuối của thai kỳ:
A) GEU B) sanh non
C) chữa trứng D) nhau tiền đạo
11. Liên quan đến nhau tiền đạo, câu nào sau đây đúng:
A) ra máu âm đạo, kèm theo đau bụng
B) tần suất gặp không liên quan đến tuổi bà mẹ
C) ra máu lần đầu thường ở 3 tháng cuối thai kỳ
D) có liên quan đến rối loạn cao huyết áp thai kỳ
Bài số: 30
Tên bài: Rau tiền đạo
12. Trong rau tiền đạo yếu tố chính gây tăng tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh là:
A) Non tháng B) Thiếu máu
C) Suy dinh dưỡng trong tử cung D) Sang chấn sản khoa
13. Lý do ra máu trong rau tiền đạo ở những tháng cuối thai kỳ là:
A) Rau phát triển nhanh lan xuống đoạn dưới
B) Đoạn dưới thành lập gây tróc rau
C) Các xoang tĩnh mạch thành lập nhiều
D) Thai cử động mạnh gây tróc rau
14. Gọi là rau tiền đạo khi rau bám ở vị trí:
A) Đáy tử cung B) Thân tử cung