Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất trong các câu trắc nghiệm môn hóa học sau
đây:
1. Stiren (
CH CH
2
) có công thức tổng quát là:
a) C
n
H
2n-6
b) C
n
H
2n-8
c) C
n
H
2n-10
d) C
n
H
2n-6-2k
2. Naptalen ( ) có công thức phân tử là:
a) C
10
H
6
b) C
10
H
4
+
K
2
SO
4
+
H
2
O
Hệ số cân bằng đứng trước các tác chất: chất oxi hóa, chất khử và axit lần
lượt là:
a) 5; 6; 9 b) 6; 5; 8 c) 3; 5; 9 d) 6; 5;
9
5. Với công thức phân tử C
9
H
12
, số đồng phân thơm có thể có là:
a) 8 b) 9 c) 10 d) 7
6. Một học sinh phát biểu: “Tất cả các hợp chất Hiđrocacbon no (là các
Hiđrocacbon mà phân tử của nó không có chứa liên kết đôi C=C, liên kết ba
C≡C hay vòng thơm) thì không thể cho được phản ứng cộng”. Phát biểu này:
a) Không đúng hẳn b) Đúng hoàn toàn
c) Đương nhiên, vì hợp chất no thì không thể cho được phản ứng cộng
d) (b) và (c)
7. Cho hỗn hợp A gồm các hơi và khí: 0,1 mol Benzen; 0,2 mol Toluen; 0,3 mol
Stiren và 1,4 mol Hiđro vào một bình kín, có chất xúc tác Ni. Đun nóng bình
kín một thời gian, thu được hỗn hợp B gồm các chất: Xiclohexan, Metyl
xiclohexan, Etyl xiclohexan, Benzen, Toluen, Etyl benzen và Hiđro. Đốt cháy
c) C
5
H
5
O
3
d) C
n
H
n
O
z
với n: số nguyên dương
chẵn
11. Dãy đồng đẳng nào sau đây mà khi đốt cháy thì tỉ lệ số mol CO
2
so với số mol
H
2
O tăng dần khi số nguyên tử Cacbon trong phân tử tăng dần?
a) Parafin b) Olefin c) Ankin d) Aren đồng đẳng
Benzen
12. Một sơ đồ để điều chế cao su Buna như sau:
A
B
Nhò hôïp
C
+
H
14
d) C
12
H
24
14. Hỗn hợp A gồm Etan, Etilen, Axetilen và Butađien-1,3. Đốt cháy hết m gam
hỗn hợp A. Cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi dư, thu được
100 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi sau phản ứng giảm 39,8
gam. Trị số của m là:
a) 58,75g b) 13,8g c) 60,2g d)
37,4g
(C = 12; H = 1; O = 16; Ca = 40)
15. A là một hợp chất hữu cơ chứa 4 nguyên tố C, H, O, N. Thành phần phần
trăm khối lượng nguyên tố C, H, N lần lượt là: 34,29%; 6,67%; 13,33%.
CTPT của A cũng là công thức đơn giản của nó. CTPT của A là:
a) C
9
H
19
N
3
O
6
b) C
3
H
7
NO
3
a) 6 b) 5 c) 4 d) 3
(C = 12; H = 1)
19. Loại liên kết hóa học trong phân tử Natri axetat là:
a) Cộng hóa trị b) Ion c) Cộng hóa trị và ion d) Phối trí (Cho
nhận)
20. Hỗn hợp A gồm 0,3 mol C
2
H
4
và 0,2 mol H
2
. Đun nóng hỗn hợp A có Ni làm xúc
tác, thu được hỗn hợp B. Hỗn hợp B làm mất màu vừa đủ 2 lít dung dịch Br
2
0,075M. Hiệu suất phản ứng giữa etilen và hiđro là:
a) 75% b) 50% c) 100% d) Tất cả đều
không đúng
21. Phát biểu nào sau đây không đúng về Stiren?
a) Stiren là một hợp chất thơm
b) Stiren có khối lượng phân tử là 104 đvC
c) Stiren là một hợp chất không no
d) Stiren là một chất thuộc dãy đồng đẳng benzen
(C = 12; H = 1)
22. Dung dịch CH
3
COOH 0,1M có độ điện ly 1,3% ở 25˚C. Tổng số ion CH
3
COO
-
, H
đúng
25. A là một hỗn hợp các chất hữu cơ gồm một parafin, một rượu đơn chức và một
axit hữu cơ đơn chức. Đốt cháy hoàn m gam hỗn hợp A bằng một lượng không
khí vừa đủ (không khí gồm 20% Oxi và 80% Nitơ theo thể tích). Cho các chất sau
phản ứng cháy hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ba(OH)
2
lượng dư. Có 125,44 lít
một khí trơ thoát ra (đktc) và khối lượng bình đựng dung dịch Ba(OH)
2
tăng thêm
73,6 gam. Trị số của m là:
a) 28,8 gam b) 25,2 gam c) 37,76 gam d) Không đủ dữ kiện
để tính
26. Hỗn hợp A gồm Buten-2 và Propen. Sau khi hiđrat hóa hoàn toàn hỗn hợp A, thu
được hỗn hợp B gồm ba chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B, chỉ thu được
x mol CO
2
và y mol H
2
O. Chọn kết luận đúng:
a) x = y b) x > y
c) x có thể bằng, lớn hơn hoặc nhỏ hơn y là còn phụ thuộc vào số mol mỗi chất
trong hỗn hợp B
d) Tất cả đều sai
27. X là hỗn hợp gồm hai chất kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Xicloankan không
phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X. Cho hấp thụ hết sản phẩm
cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong lượng dư, trong bình có tạo 76 gam
chất không tan. Cho biết m gam hỗn hợp hơi X ở 81,9˚C, 1,3 atm, chiếm thể tích
là 3,136 lít.
a) Cả hai chất trong hỗn hợp X đều cộng được H
2
KMnO
4
/H
2
SO
4
a) A là một hiđrocacbon thơm, B là một dẫn xuất Clo, C là một phenol, D là
một anđehit, E là một axit hữu cơ.
b) A là Toluen, E là axit Benzoic.
c) A không thể là một hiđrocacbon thơm, vì nếu A là hiđrocacbon thơm thì nó
không bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO
4
.
d) Tất cả đều sai
30. X là một hiđrocacbon. Hiđro hóa hoàn toàn X thì thu đuợc 3-etyl hexan. Tỉ khối
hơi của X so với Hiđro bằng 52. Nếu cho 10,4 gam X tác dụng hoàn toàn với
lượng dư dung dịch bạc nitrat trong amoniac thì tạo được 31,8 gam một chất rắn
có màu vàng nhạt. Công thức cấu tạo của X là:
a)
CH C CH
CH
2
CH
2
CH
3
C CH
b)
n
H
2n - 10
32. Hỗn hợp khí A có khối lượng 24,6 gam gồm một ankan, 0,3 mol Etilen, 0,2 mol
Axetilen và 0,7 mol Hiđro. Cho lượng hỗn hợp A trên qua xúc tác Ni, nung nóng,
thu được hỗn hợp khí B có thể tích 36,736 lít (đktc).
a) Trong hỗn hợp B có thể có cả hiđrocacbon no lẫn không no.
b) Trong hỗn hợp B phải còn hiđrocacbon không no.
c) Trong hỗn hợp B có thể còn khí Hiđro.
d) (a), (c) đúng
33. Đốt cháy hết 3,36 lít hơi chất A (136,5˚C; 1,2 atm), thu được 8,064 lít CO
2
(đktc) và 6,48 gam H
2
O. Công thức của A là:
a) C
3
H
6
b) Rượu alylic c) Axit Propionic (CH
3
CH
2
COOH) d) C
3
H
6
O
n
4
H
6
b) C
3
H
4
; C
4
H
6
; C
5
H
8
c) C
4
H
6
; C
5
H
8
; C
6
H
10
d) C
5
H
/NH
3
thì thu được 29,2 gam kết tủa có màu vàng nhạt. A là:
a) 3-Metyl pentađiin-1,4 b) Hexađiin-1,5
b) Hexađien-1,3-in-5 d) (a), (b)
(C = 12; H = 1; Ag = 108)
40. Đốt cháy một Hiđrocacbon A, thu được khí CO
2
và hơi nước có số mol bằng nhau.
A có thể là:
a) Ankin; Ankan b) Xicloankan; Anken
c) Aren; Olefin d) Ankađien; Xicloparafin
41. Một Hiđrocacbon mạch hở tác dụng với HCl sinh ra sản phẩm chính là 2-Clo-3-
metyl butan. Hiđrocacbon này có tên gọi là:
a) 3-Metyl buten-1 b) 2-Metyl buten-1
c) 2-Metyl buten-2 d) Một anken khác
42. Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
a) Butanol-1 b) Metyl n-propyl ete c) 1-Aminobutan d) Rượu tert-
butylic
43. Axit salixilic tác dụng với anhiđrit axetic để tạo aspirin và axit axetic theo phản
ứng:
COOH
OH
+
CH
3
C
O
O C
HN CH CH
2
C
O
C CH
a) 8σ, 7π b) 6σ, 4π c) 11σ, 3π d) 11σ,
4π
46. Có bao nhiêu dẫn xuất monoclo C
7
H
7
Cl của toluen?
a) 1 b) 2 c) 3 d)
4
47. Hợp chất nào không đúng nhóm chức của nó:
a) CH
3
COOH, axit b) C
6
H
5
CHO, anđehit
c) C
2
H
5
COCH
3
, ete d) CH
50. Chất nào có đồng phân lập thể?
a) 1,2-Điflo eten b) 1,1-Điflo-2,2-điclo eten
c) 1,1,2-Triflo eten d) 2-Metyl buten-2
51. Có bao nhiêu trị số độ dài liên kết giữa Cacbon với Cacbon trong phân tử rượu
alylic?
a) 1 b) 2 c) 3 d) 4
52. 21˚C; 65˚C; 78˚C; 100,5˚C; 118˚C là nhiệt độ sôi của axit fomic, axit axetic,
anđehit axetic, rượu etylic, rượu metylic. Nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự trên
là:
a) CH
3
COOH < HCOOH < CH
3
CHO < CH
3
CH
2
OH < CH
3
OH
b) CH
3
OH < CH
3
CH
2
OH < CH
3
CHO < HCOOH < CH
-9
mol ion /l d) Tất cả
đều sai
54 Các nhóm thế gắn vào nhân benzen định hướng phản ứng thế vào vị trí orto,
para là:
a) –NO
2
, -NH
2
, -Br, -C
2
H
5
b) –CH
3
, -OH, -COOH, -I
c) –NH
2
, -Cl, -CH
3
, -SO
3
H d) –Br, -CH
3
, -NH
2
, -OH
55. Chọn rượu là nhóm chức chính, tên theo danh pháp quốc tế của chất dưới đây
CH
OH c) C
n
H
2n – 3
OH d) C
n
H
2n – 7
OH
57. Một chai ruợu vang chứa rượu 12˚. Khối lượng riêng của etanol là 0,79 g/ml.
Khối lượng riêng của rượu 12˚ là 0,89 g/ml. Nồng độ phần trăm khối lượng etanol
có trong rượu 12˚ là:
a) 12% b) 10,65% c) 13,52% d)
9,48%
58. Một chai rượu mạnh có dung tích 0,9 lít chứa đầy rượu 40˚. Etanol có tỉ khối
0,79. Khối lượng Glucozơ cần dùng để lên men điều chế được lượng rượu có trong
chai rượu trên là (cho biết hiệu suất phản ứng lên men rượu này là 80%):
a) 695,5 gam b) 1 391 gam c) 445, 15 gam d) 1
408,69 gam
(C = 12; H = 1; O = 16)
59. pH của một axit yếu AH 0,01M có mức độ phân ly ion 4% là:
a) 2,0 b) 1,8 c) 2,8 d) 3,4
60. Thực hiện phản ứng ete hóa hoàn toàn 11,8 gam hỗn hợp hai rượu đơn chức no
mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được hỗn hợp gồm ba ete và
1,98 gam nước. Công thức hai ruợu đó là:
a) CH
3
OH, C
2
H