Bàn về lãi suất và các chính sách lãi suất được thực hiện ở Việt nam trong thời gian qua - Pdf 23

đề án lttt

Lời mở đầu
Nh chúng ta đã biết, lãi suất là một trong những biến số đợc theo dõi một cách
chặt chẽ nhất trong nền kinh tế. Diễn biến của nó đợc đa tin hàng ngày trên các
phơng tiện thông tin đại chúng. Sự dao động của lãi suất ảnh hởng trực tiếp đến
các quyết định của cá nhân, doanh nghiệp cũng nh hoạt động của các tổ chức tín
dụng và toàn bộ nền kinh tế. Bài viết này sẽ cho ngời đọc thấy đợc và hiểu đợc
một số vấn đề cơ bản về lãi suất, phân biệt lãi suất với một số phạm trù kinh tế,
các nhân tố tác động đến lãi suất, và vai trò của lãi suất đối với nền kinh tế. Từ đó
ngời đọc sẽ thấy đợc vai trò, sự cần thiết của lãi suất.
Từ việc nghiên cứu những vấn đề cơ bản về lãi suất, thấy rõ tầm quan trọng
của lãi suất,từ đó vận dụng vào thực tiễn vào Việt nam nhận thấy lãi suất đợc điều
hành dới hình thức các chính sách lãi suất trong từng thời kỳ. Chính sách lãi suất
là một công cụ quan trọng trong điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, nhằm thúc
đẩy tăng trởng kinh tế và kiềm chế lạm phát.lãi suất đợc sử dụng linh hoạt sẽ có
tác động tích cực đến nền kinh tế. Ngợc lại lãi suất đợc giữ một các cố định, có thể
kích thích tăng trởng kinh tế những sang thời kỳ khác, nó trở thành vật cản cho sự
phát triển kinh tế.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này tác giả chọn đề tài Bàn về lãi
suất và các chính sách lãi suất đợc thực hiện ở Việt Nam trong thời gian qua. để
viết đề án. Bố cục gồm 2 phần chính
Phần I: Lý luận chung về lãi suất và vai trò của lãi suất đối với quá trình
phát triển kinh tế.
Phần II: Các chính sách lãi suất đợc thực hiện ở Việt Nam trong thời gian
qua.
1
đề án lttt

Phần I
Lý luận chung về lãi suất.

đủ của t bản Mác đã kết luận:Lãi suất là phần giá trị thặng d đợc tạo ra do kết quả
bóc lột lao động làm thuê bị t bản bị t bản chủ ngân hàng chiếm đoạt.
* Lý thuyết của Mác về nguồn gốc, bản chất lãi suất trong nền kinh tế
XHCN
Các nhà kinh tế học Mác xít nhìn nhận trong nền kinh tế XHCN cùng với tín
dụng, sự tồn tại của lãi suất và tác động của nó do mục đích khác quyết định, đó là
mục đích thoả mãn đầy đủ nhất các nhu cầu của tất cả các thành viên trong xã hội.
Lãi suất không chỉ là động lực của tín dụng mà tác dụng của nó đối với nhà kinh
tế phải bám sát các mục tiêu kinh tế. Trong XHCN không còn phạm trù t bản và
2
đề án lttt

chế độ ngời bóc lột ngời song điều đó không có nghĩa là ta không thể xác định bản
chất của lãi suất. Bản chất của lãi suất trong xã hội chủ nghĩa là giá cả của vốn
cho vay mà nhà nớc sử dụng với t cách là công cụ điều hoà hoạt động hạch toán
kinh tế
Qua những lãi suất luận trên ta thấy các nhà kinh tế học Mác xít đã chỉ rõ
nguồn gốc và bản chất lãi suất. Tuy nhiên quan điểm của họ không thể hiện đợc
vai trò của lãi suất và các biến số kinh tế vĩ mô khác. ngày nay trớc sự đổ vỡ của
hệ thống XHCN, cùng với chính sách làm giàu chính đáng , chính sách thu hút
đầu t lâu dài đã không phù hợp với các chính sách tr ớc đây vì nó tôn trọng
quyền lợi ngời đầu t, ngời có vốn, thừa nhận thu nhập từ t bản.
1.2 Lý thuyết của J.M. Keynes về lãi suất:
J.M. KEYNES (1833-1946) nhà kinh tế học nổi tiếng ngời Anh cho rằng lãi
suất không phải là số tiền trả công cho việc tiết kiệm hay nhịn chi tiêu vì khi tích
trữ tiền mặt ngời ta không nhận đợc một khoản trả công nào, ngay cả khi trờng
hợp tích trữ rất nhiều tiền trong một khoảng thời gian nhất định nào đó. Vì vậy:
Lãi suất chính là sự trả công cho số tiền vay, là phần thởng cho sở thích chi tiêu
t bản. lãi suất do đó còn đợc gọi là sự trả công cho sự chia lìa với của cải, tiền tệ.
Sự phân tích bản chất lãi suất nh trên cho thấy nếu lãi suất thấp thì tổng số nhu

iPF
+=
1
F
n
: số tiền vay và lãi thu về trong tơng lai.
P,n,i: số tiền vay ban đầu, thời hạn vay tín dụng và lãi suất
đơn.
2.2. Vay hoàn trả cố định:
( ) ( ) ( )
n
i
FP
i
FP
i
FP
i
FP
TV
+
++
+
+
+
+
+
=
111
1

C : Tiền coupon hàng năm
F : Mệnh giá trái khoán
n : số năm tới ngày mãn hạn.
2.4. Trái khoán giảm giá.
Pd
PdF
i

=
F: mệnh giá của trái khoán giảm giá
Pd: Giá hiện thời của trái khoán.
3.Lãi suất thực với lãi suất danh nghĩa.
Từ lâu nay chúng ta đã quên mất tác dụng của lạm phát đối với chi phí vay m-
ợn. Cái mà chúng ta gọi là lãi suất không kể đến lạm phát cần đợc gọi một các
chính xác hơn là lãi suất danh nghiã để phân biệt với lãi suất thực. Lãi suất danh
nghĩa là lãi suất cho ta biết sẽ thu đợc bao nhiêu đồng hiện hành về tiền lãi nếu
cho vay một trăm đồng trong một đơn vị thời gian(năm, tháng ). Nh vậy sau
khoảng thời gian đó ta sẽ thu đợc một khoản tiền gồm gốc và lãi. Tuy nhiên giá cả
hàng hoá không ngứng biến động do lạm phát, điều chúng ta quan tâm là lúc đó số
tiền gốc và lãi sẽ mua đợc bao nhiêu hàng hoá.
Lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa đợc chỉnh lại cho đúng theo những thay
đổi dự tính về mức giá, thể hiện mức lãi theo số lợng hàng hoá và dịch vụ.
Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực đợc Fisher phát biểu
thông qua phơng trình mang tên ông nh sau:
4
đề án lttt

Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa tỷ lệ lạm phát dự tính
Công thức xác định lãi suất thực này đợc sử dụng phổ biến hiện nay. Tuy
nhiên, công thức này không chú ý đến tổng lãi thu đợc phải chịu thuế thu nhập.

1
Ms
Md
1
Md
2
E
1
E
2
Hình 1.1: Mô tả mối liên hệ giữa tăng trưởng và lãi suất. Khi của cải tăng lên đư
ờng cầu tiền dịch chuyển sang phải từ Md
1
đến Md
2
làm lãi suất từ i
1
đến i
2
đề án lttt

Càng có nhiều cơ hội đầu t sinh lợi mà một doanh nghiệp dự tính có thể làm
thì doanh nghiệp sẽ càng có nhiều ý định vay vốn và tăng số d vay nợ nhằm tài trợ
cho các cuộc đầu t này. Khi nền kinh tế đang phát triển nhanh có rất nhiều cơ hội
đầu t đợc trông đợi là sinh lợi, do đó lợng cầu tiền cho vay ở mỗi giá trị lãi suất
tăng lên.
3. Lạm phát dự tính:
Nh ta đã biết, chi phí thực của việc vay tiền đợc đo một cách chính xác hơn
bằng lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa trừ đi lạm phát dự tính. Do đó một lãi suất
cho trớc, khi lạm phát dự tính tăng lên, chi phí thực hiện việc vay tiền giảm xuống

2
Lượng tiền
S
đề án lttt

Nh một sự thay đổi về lạm phát dự tính sẽ tác động đến cung cầu t bản cho
vay. Cụ thể, tăng lạm phát dự tính sẽ làm tăng lãi suất do giảm lợng cung ứng và
tăng cầu về t bản.
4. Thay đổi mức giá
Khi mức giá tăng lên, cùng với một lợng tiền nh cũ hàng mà nó mua đợc sẽ ít
hơn, nghĩa là giá trị đồng tiền bị giảm xuống. Để khôi phục lại tài sản của mình
dân chúng muốn giữ một lợng tiền danh nghĩa lớn hơn do đó làm đờng cầu tiền
dịch chuyển sang phải. Điều đó chứng tỏ rằng khi mực giá tăng lên, các biến số
khác không đổi, lãi suất sẽ tăng.
7
Hình 1.2: Mô tả mối liên hệ
giữa lạm phát dự tính và lãi
suất. Lạm phát dự tính tăng dần
đến cầu về tư bản cho vay tăng
từ D
1
đến D
2
đồng thời cung
giảm từ S
1
đến S
2
, lãi suất tăng
từ i

E
1
Hình 1.4: Quan hệ giữa mức giá
và lãi suất P tăng làm dịch
chuyển từ Md
1
đến d
2
, lãi suất
tăng từ i
1
đến i
2
đề án lttt

5. Hoạt động thu, chi của Nhà nớc
Ngân sách Nhà nớc vừa là nguồn cung tiền gửi vừa là nguồn cầu tiền vay đối
với ngân hàng. Do đó, sự thay đổi giữa thu, chi ngân sách Nhà nớc là một trong
những nhân tố ảnh hởng đến lãi suất. Ngân sách bội chi hay thu không kịp tiến độ
sẽ dẫn đến lãi suất tăng. Để bù đắp, chính phủ sẽ vay dân bằng cách phát hành trái
phiếu. Nh vậy lợng tiền trong dân chúng sẽ bị thu hẹp làm tăng lãi suất.
Ngoài ra khi thâm hụt ngân sách đã trực tiếp làm cầu về quỹ cho vay trong các
định chế tài chính tăng lên, trong khi cung lại giảm và nâng cao lãi suất hoặc ngời
dân dự đoán lạm phát sẽ tăng cao do Nhà nớc tăng khối lợng cung ứng tiền tệ, dẫn
tới việc găm tiền lại để mua tài sản khác làm cung quỹ cho vay bị giảm một cách
tơng ứng và lãi suất tăng lên.
Trờng hợp bội thu ngân sách sẽ dẫn đến lãi suất giảm do sự vận động ngợc lại
với trờng hợp chi ngân sách.
6. Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá là giá cả tiền tệ của nớc này thể hiện bằng đơn vị tiền tệ của nớc khác.

1 D(đ)
Q
S
1
(đ)
S
2
(đ)Hình 1.7: Mô tả
khi đồng nội tệ
giảm giá, e($/đ)
giảm làm xuất
khẩu tăng, S($)
tăng hay D(đ)
tăng làm đồng
nội tệ Tăng giá
và lãi suất nội tệ
tăng
đề án lttt

Qua phân tích trên cho thấy có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến lãi suất nhng
nhân tố ảnh hởng lớn và nhạy cảm với lãi suất là lợng tiền cung ứng. Vậy lợng tiền
cung ứng thay đổi thì nó có tác động đến lợng tiền cung ứng nh thế nào?
Một sự tăng lên của lợng tiền cung ứng gây ra 4 tác động đối với lãi suất: tác
dụng tính lỏng, tác dụng tính thu nhập, tác dụng mức giá, tác dụng lạm phát dự
tính.
- Tác dụng tính lỏng cho biết một sự tăng lên của lợng tiền cung ứng sẽ làm
giảm nhẹ lãi suất, bởi vì đờng cung tiền sẽ dịch chuyển sang phải.
- Tác dụng thu nhập chỉ ra rằng do tăng lợng tiền cung ứng sẽ có ảnh tốt đến
nền kinh tế, sẽ làm tăng thu nhập khi đó lãi suất sẽ tăng lên. Vì đờng cầu tiền lúc
này sẽ dịch chuyển sang phải.

đề án lttt

kiện tiến hành mở rộng đầu t và ngợc lại. Trong môi trờng tiền tệ hoàn chỉnh, ngay
cả khi một doanh nghiệp thừa vốn thì chi tiêu đầu t có kế hoạch vẫn bị ảnh hởng
bởi lãi suất, bởi vì thay cho việc đầu t vào mở rộng sản xuất doanh nghiệp có thể
mua chứng khoán hay gửi vào ngân hàng nếu lãi suất của nó cao
Đặc biệt trong thời kỳ nền kinh tế bị đình trệ, hàng hoá ứ đọng và xuống giá,
có dấu hiệu thừa vốn và áp lực lạm phát thấp cần phải hạ lãi suất vì nguyên tắc cơ
bản là lãi suất phải nhỏ hơn lợi nhuận bình quân của đầu t, sự chênh lệch này sẽ
tạo động lực cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô đầu t.
Mối quan hệ giữa đầu t và lãi suất đợc thể hiện qua đồ thị sau:
3. Lãi suất với tiêu dùng và tiết kiệm:
Thu nhập của một hộ gia đình thờng đợc chia thành hai bộ phận: tiêu dùng và
tiết kiệm. Tỷ lệ phân chia này phụ thuộc vào nhiều nhân tố nh thu nhập, vấn đề
hàng hoá lâu bền và tín dụng tiêu dùng, hiệu quả của tiết kiệm trong đó lãi suất có
tác dụng tích cực tới các nhân tố đó.
Khi lãi suất thấp chi phí tín dụng tiêu dùng thấp, ngời ta vay nhiều cho việc
tiêu dùng hàng hoá nghĩa là tiêu dùng nhiều hơn. khi lãi suất cao đem lại thu nhập
từ khoản tiền để dành nhiều hơn sẽ khuyến khích tiết kiệm, do đó tiết kiệm tăng.
4. Lãi suất với tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất nhập khẩu
Tỷ giá là giá cả tiền tệ của nớc này thể hiện bằng đơn vị tiền tệ của nớc khác.
Tỷ giá do quan hệ cung cầu trên thị trờng ngoại hối quy định và chịu ảnh ảnh hởng
của nhiều nhân tố nh giá cả thuế quan, năng suất lao động Ngoài ra trong ngắn
hạn tỷ giá còn chịu ảnh hởng của lãi suất tiền gửi nội tệ và ngoại tệ. Sự thay đổi lãi
suất tiền gửi nội tệ ở đây là sự thay đổi trong lãi suất danh nghĩa. Nếu lãi suất danh
nghĩa tăng do tỷ lệ lạm phát tăng (lãi suất thực không đổi) thì tỷ giá giảm. Nếu lãi
suất danh nghĩa tăng do lãi suất thực tế tăng (tỷ lệ lạm phát không đổi) thì tỷ giá
tăng. khi tỷ giá đồng ngoại tệ tăng đồng nội tệ sẽ giảm giá (tỷ giá giảm) và ngợc
lại.
Tỷ giá rất quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu (XNK). Do vậy một sự

Lý luận và thực tiễn đã thừa nhận mối quan hệ chặt chẽ giữa lãi suất và lạm
phát. Fishes chỉ ra rằng lãi suất tăng cao trong thời kỳ lạm phát. Những nớc trải
qua lạm phát cao cũng chính là những nớc có mức lãi xuất cao. lạm phát là hiện t-
ợng mất giá của đồng tiền, là tình trạng tăng liên tục của mức giá chung trong nền
kinh tế do nhiều nguyên nhân khác nhau. Do vậy cũng có nhiều biện pháp khác
nhau để kiểm soát lạm phát, trong đó giải pháp về lãi suất có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng.
Trong thời kỳ lạm phát, tăng lãi suất sẽ cho phép hệ thống ngân hàng có thể
thu hút phần lớn số tiền có trong lu thông, khiến cho đồng tiền trong lu thông
11
Lãi suất
i
1
NX
2
NX
1
NX = NX(i)
i
2
Hình 1.9: Với một mức lãi suất
thực tế thấp, tỷ giá thấp và xuất
khẩu ròng cao với mức lãi suất
cao tỷ giá cao và xuất khẩu ròng
thấp
e(USD/VND)
i
1
Lợi tức dự tính
RET1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status